Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc,
nền kinh tế Việt Nam có những bớc phát triển mạnh mẽ. Các công nghệ mới, sản
phẩm mới lần lợt đợc ra đời có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao, chất lợng tốt
tạo ra cho ngời tiêu dùng có rất nhiều phơng án để lựa chọn. Đây chính là thành
tựu của những năm đổi mới, mở cửa và hội nhập của Đất nớc chúng ta.
Công ty Công nghiệp tàu thuỷ và xây dựng Hạ Long là một doanh nghiệp
Nhà nớc, trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, đợc đóng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh. Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên sản xuất kinh
doanh sản phẩm cửa PVC. Sản phẩm của Công ty đợc sản xuất trên dây chuyền
công nghệ đồng bộ của CHLB Đức, có thơng hiệu là VIệT ĐứC. Sản phẩm cửa
PVC là một sản phẩm hoàn toàn mới, có rất nhiều tính năng u việt, đã có mặt trên
thị trờng Việt Nam từ những năm 1995. Thời kỳ đầu cửa PVC chủ yếu đợc nhập
khẩu từ Châu Âu và thờng đợc lắp cho các gia đình giầu có và đã có ngời đi nớc
ngoài về hoặc những văn phòng liên doanh, những văn phòng đại diện của nớc
ngoài. Từ năm 1989 đến nay, sản phẩm đã đợc sản xuất tại Việt Nam và đã đợc ngời
tiêu dùng lựa chọn cho mỗi ngôi nhà của mình.
Với sự gia đời của nhiều nhà sản xuất, nhiều thơng hiệu sản phẩm cửa
PVC tại thị trờng Việt Nam cũng đã có sự cạnh tranh rất lớn (nh: cửa Việt Đức,
Eurowindow, Việt Séc, Tân Đô, Tân á, ) . Để sản phẩm có thể đứng vững và
chiếm lĩnh đợc thị phần trên thị trờng Việt Nam, thì mỗi doanh nghiệp cần phải
quan tâm đến công tác nghiên cứu đầu t để phát triển thị trờng tiêu thụ. Đây cũng
là một công việc quan trọng nhằm để nâng cao thơng hiệu, tạo ra cho mình một
sản phẩm có sự khác biệt về chủng loại, đa dạng về mẫu mã, có chất lợng, giá
bán hợp lý,
Sau thời gian học tập tại Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
và thời gian thực tập tại Công ty Công nghiệp tàu thuỷ và xây dựng Hạ long em
Việt Nam).
- Giấy phép kinh doanh số: 22.06.000006 do Sở kế hoạch và đầu t Quảng
Ninh cấp ngày 05/3/2004.
4. Ngành và lĩch vực kinh doanh chủ yếu:
Trang : 2
Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhựa và cao su;
- Chế tạo sản phẩm cơ khí kết cấu thép, các mặt hàng nội thất đáp ứng yêu
cầu sản xuất của Ngành Công nghiệp tàu thuỷ và thị trờng;
- Xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, cấp thoát nớc,
thuỷ lợi, công trình điện và trạm điện đến 35 Kv;
- Đầu t và kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà đất;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Xuất nhập khẩu, buôn bán vật t thiết bị phục vụ Ngành Công nghiệp tàu
thuỷ, các ngành công nghiệp khác và dân dụng;
- Chế biến kinh doanh lâm sản, khách sạn nhà hàng, dịch vụ du lịch, vận
tải thuỷ bộ, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
II. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1. Giai đoạn 1 (Trớc năm 1995):
- Công ty có tên là: Xí nghiệp gỗ Hòn Gai.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Sản xuất, chế biến kinh doanh gỗ trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đây là thời kỳ ngành chế biến gỗ đang trong thời kỳ phất triển, hầu hết nội
thất của các gia đình, văn phòng làm việc, nhà xởng đều làm bằng gỗ. Sản xuất
và tiêu thụ của Công ty theo kế hoạch của Tỉnh giao, và có thể coi đây là thời kỳ
phát triển thịnh vợng của Công ty cũng nh ngành chế biến gỗ.
Hạ long.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm cửa PVC mang thơng hiệu Việt Đức.
- Xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, công trình điện và trạm
điện đến 35Kv;
Trong giai đoạn này Công ty đã có chiều hớng phát triển:
- Sản phẩm đã có thơng hiệu trên thị trờng, doanh thu năm sau cao hơn
năm trớc.
Trang : 4
Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
- Ngời lao động luôn có việc làm ổn định.
- Tháng 9/2006 Công ty chuyển trụ sở sang Khu Công nghiệp tàu thuỷ Cái
Lân tại P.Giếng đáy- Hạ long.
III. Kết quả SXKD của Công ty những năm gần đây
1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh:
Bảng 1: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch SXKD qua 1 số năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Số
TT
Các chỉ
tiêu chủ
yếu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 9 tháng /07
Kế
hoạch
T.hiện
nghiệp
0,25 60% 0,7 86% 1,0 120% 1,2
Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty
Trong những năm 2003, 2004 là thời kỳ mà Công ty trực thuộc Sở xây
dựng Quảng ninh. Sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn, doanh thu
đạt mức độ thấp, cha có định hớng trong sản xuất kinh doanh, sản phẩm cha có
thơng hiệu và cha có vị thế trên thị trờng.
Đến cuối năm 2005, 2006 và 2007 doanh thu và sản lợng của Công ty đã
có những sự thay đổi, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, việc làm cho ngời lao
động đợc ổn định, đã có thơng hiệu sản phẩm. Đây là những năm mà Tập đoàn
Công nghiệp tàu thuỷ Việt nam đã tạo điều kiện rất lớn nh về tài chính, thị trờng,
đầu t
Trang : 5
Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 2: Kết quả SXKD qua 1 số năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 9 tháng/07
1
Giá trị tổng sản lợng
18,4 23,1 42,7 47,3
2
Tổng doanh thu
3,7 5,7 20,6 27,8
3
Thu nhập doanh nghiệp
- Các dự án đang trong thời kỳ đi vào hoàn thiện, dự án chuyển đổi cơ sở
sản xuất kinh doanh thực hiện tiến độ theo đúng kế hoạch đề ra (tháng 9/2006 đã
đợc đa vào sử dụng).
b. Hạn chế:
Với những thành công đạt đợc nhng vẫn còn nhiều những tồn tại cần giải
quyết, khắc phục, đây là một nhiệm vụ hết sức nặng nề của Công ty trong những
năm tiếp theo.
- Công tác kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý, lao động: Lao động sau khi
chuyển đổi đã có nhiều biến động do nghỉ chế độ nhiều (Còn lại đa số là lao
động trẻ), khả năng thực tế còn hạn chế nên việc bố trí, sắp xếp còn nhiều khó
khăn và cần phải có thời gian.
- Công tác thu đòi công nợ: Sản phẩm của Công ty thờng phụ thuộc vào
Công trình xây dựng (Thờng thanh toán sau khi bên A quyết toán xong công
trình) cho nên việc thu đòi công nợ thờng bị kéo dài. Công ty đã có nhiều biện
pháp để giảm mức độ nợ đọng nh ứng trớc, thanh toán trớc khi nhận hàng nh -
ng kết quả đạt đợc vẫn còn thấp.
- Công tác thị trờng: Hầu nh vốn phục vụ cho quảng cáo, giới thiệu sản
phẩm là rất thấp. Việc nghiên cứu sản phẩm mới cha đợc thực hiện, công tác đầu
t mở rộng sản xuất đã tiến hành nhng còn nhiều khó khăn về vốn
- Công tác đầu t xây dựng cơ bản: Đây là công việc rất cần về vốn, công
trình xây dựng Nhà máu cửa PVC tại cơ sở mới còn gặp nhiều khó khăn, việc giải
ngân trong thời gian vừa qua là tơng đối chậm cho nên một số hạng mục công
trình còn đang bị thi công dở dang, vậy Công ty đã nỗ lực đề nghị các cơ quan
ban ngành tạo điều kiện về vốn phục vụ cho thi công hoàn thiện.
Phần II:
Thực trạng
công tác phát triển thị trờng
Trang : 7
Sinh viên:
Phòng
Kỹ thuật
đầu
tư
Phòng
Kế hoạch
kinh
doanh
Xí nghiệp
Xây lắp công
trình
Đơn vị thành viên
Phòng chức năng
Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
- Ban giám đốc: (3 ngời)
+ 01 Giám đốc.
+ 01 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật- sản xuất .
+ 01 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, đầu t.
- Phòng tài chính kế toán: Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ, thủ tục, hoá
đơn từ vật t (đầu vào) đến xuất hàng (đầu ra).
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Giao kế hoạch, kiểm tra mức độ hoàn thành
kế hoạch theo từng tháng, quý, năm. Tìm kiếm khách hàng, quảng cáo giới thiệu
sản phẩm, đầu t mở rộng thị trờng tiêu thụ, phát triển thị thờng tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kỹ thuật đầu t: Quản lý đầu t xây dựng, quản lý kỹ thuật sản phẩm
trong toàn Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác hành chính, quản lý lao
+ Bộ phận kế toán: Ghi chép thống kê, viết phiếu nhập xuất hàng hoá,
thanh toán lơng, chia lơng trong toàn bộ Xí nghiệp.
+ Bộ phận vật t: Cung ứng vật t, nguyên vật liệu trong toàn Xí nghiệp.
+ Bộ phận kỹ thuật:
Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lợng sản phẩm trong
toàn bộ các khâu.
Lập bản vẽ kỹ thuật sản phẩm, tính chi phí nguyên vật liệu, vật t phục vụ
cho quyết toán của Xí nghiệp.
Theo dõi, kiểm tra, đốc thúc sản xuất của Xí nghiệp.
Quản lý máy móc thiết bị, lên kế hoạch bảo trì, bảo dỡng máy móc, thiết
bị của Xí nghiệp. Kiểm tra mức độ an toàn và bảo hộ lao động của Xí nghiệp.
+ Bộ phận bán hàng:
Là bộ phận có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, bán hàng và làm các
thủ tục xuất hàng với Công ty cho khách hàng.
Thu nộp tiền hàng theo quy định.
Đợc hởng lơng trên doanh số bán hàng theo quy chế khoán bán hàng của
Công ty.
Trang : 10
Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
+ Tổ trộn, đùn thanh profile: Đây là tổ sản xuất có trách nhiệm trộn bột và
phụ gia PVC, sản xuất thanh profile theo số lợng mà Ban lãnh đạo Xí nghiệp
giao.
+ Tổ gia công: Có trách nhiệm cắt, phay, hàn thành hình dáng cửa theo
đúng bản vẽ đã phê duyệt.
+ Tổ lắp ráp: Có trách nhiệm lắp phụ kiện kim khí nh: Bản lề, khoá, tay
nắm vào cửa để hoàn thiện toàn bộ bộ cửa theo đúng bản vẽ. Đi lắp đặt cửa tại
Căn cứ vào yêu
cầu SX, XN sẽ tiến
hành thuê hoặc ký
thêm HĐlĐ thời
vụ.
Tổng cộng Ngời 130
Nguồn: Hồ sơ quản lý lao động của Phòng Tổ chức hành chính Công ty
b. Trình độ chuyên môn đào tạo, tay nghề:
Bảng 4: Trình độ lao động
STT Trình độ Đ/vị tính Số lợng Tỷ lệ (%)
I Trình độ đào tạo
1 Trên Đại học Ngời 0 0
2 Đại học Ngời 16 12,3
3 Cao đẳng Ngời 07 5,4
4 Trung cấp Ngời 06 3,8
II Trình độ tay nghề bậc thợ
1 Trên thợ bậc 6 Ngời 0 0
2 Thợ bậc 5 Ngời 07 5,4
3 Thợ bậc 4 Ngời 20 15,4
4 Thợ dới bậc 4 Ngời 45 34,6
5 Lao động phổ thông Ngời 30 23,1
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty
Với số lợng lao động có trình độ chuyên môn và trình độ tay nghề nh hiện
nay của Công ty thì có tỷ lệ là tơng đối phù hợp với nhu cầu sản xuất, nhng muốn
nâng cao đợc chất lợng lao động, hiệu quả làm việc phục vụ cho Công ty thì còn
phải sắp xếp và lựa chọn và đào tạo rất nhiều. Công ty đã dùng các biện pháp
nhằm để quản lý, khuyến khích ngời lao động làm việc tốt và đề bạt cán bộ quản
lý cũng phụ thuộc vào khả năng làm việc của từng ngời.
c. Thu nhập:
cùng một lúc với số lợng lớn do không có vốn, mà phải mua số lợng nhỏ lẻ. Đây
là nguyên nhân chính đẩy giá vật t đầu vào lên cao, mọi hoạt động khác đều bị
chậm do không có tiền để chi trả.
Trang : 13
Sinh viên:
Nguyễn Hơng Giang
Lớp:8.37 MSV:
03d11939N
Sau năm 2004, tuy Công ty còn có nhiều khó khăn nhng cũng có những b-
ớc thay đổi đáng kể so với những năm trớc đây.
- Nợ tiền hàng của khách hàng đợc giảm xuống.
- Doanh thu năm sau cao hơn năm trớc từ 40 đến 60 %.
- Nợ phải trả ở mức thấp.
- Vốn phục vụ cho việc cung ứng vật t, nguyên vật liệu luôn luôn đợc đảm
bảo, hàng hoá luôn đạt đợc tiến độ giao hàng theo hợp đồng đã ký kết.
Ngoài ra các hoạt động khác nh cung cấp vốn cho hoạt động xây dựng, vốn
cho đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, quảng cáo giới thiệu sản phẩm đã đợc
thực hiện kịp thời và đảm bảo đúng theo kế hoạch đề ra.
Bảng 5: Nguồn vốn
Số
TT
Danh mục vốn
Đ/V
tính
Năm thực hiện
2004 2005 2006 Q3/2007
1 Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 25,960 25,841 31,606 59,841
2 Vốn vay ngắn hạn Tỷ đồng 12,426 13,562 5,715 4,643
3 Vốn vay dài hạn Tỷ đồng 26,379 28,567 24,838 56,878