Thực trạng hiệu quả hoạt động của Cty Cty cổ phần ô tô khách Hà Tây trong giai đoạn 2005-2008 - Pdf 12

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Sau khi nền kinh tế thị trờng chính thức đợc xác lập ở Việt nam, các doanh
nghiệp đều gặp những khó khăn găy gắt cha từng có, làm giảm sút lợi nhuận và có
nguy cơ phá sản hoạt động kém hiệu quả là cụm từ quen thuộc đối với các
doanh nghiệp. Đâu là nguyên nhân của vấn đề và biện pháp nào cần đợc thực thi
nhằm đa các doanh nghiệp đến tồn tại và phát triển. Mục đích của bài viết là áp
dụng những lý thuyết đã đợc trang bị để thực tập giải quyết và công ty ô tô khách
Hà Tây đợc lấy làm cơ sở cho việc phân tích. Kết quả của việc phân tích là thực
trạng hiệu quả hoạt động của công ty và sau đó là các biện pháp cơ bản nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới.
Nội dung cơ bản và kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm ba phần:
Phần thứ nhất: S cn thit phi nõng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Phần thứ hai: Thực trạng hiệu quả hoạt động của công ty Công ty cổ phần
ô tô khách Hà Tây trong giai đoạn 2005-2008:
Phần thứ ba: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của công ty cổ phần ô tô khách trong thời gian tới.
Bài viết khó tránh khỏi những đánh giá cha sát thực hoặc phiến diện do
cha đủ kiến thức và kinh nghiệm. Tuy nhiên những vấn đề đợc nêu và đánh giá
trên tinh thần của nguyên tắc khách quan căn cứ vào thực tiễn để tìm nguyên nhân
và đa ra giải pháp.
Em xin đặc biệt cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Kim Dung vì đã hết sức
tận tình giúp em thực hiện chuyên đề trong việc đa ra những chỉ dẫn về phơng
pháp và kinh nghiệm. Xin chân thành cảm ơn chú Đỗ Văn Anh , Nguyễn Ngọc
Hùng ... và các cô chú trong cơ quan đã nhiệt tình cung cấp các số liệu và trả lời
những vớng mắc trong thời gian thực tập.
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
PHầN THứ NHấT: S CN THIT PHI NâNG CAO HIệU
QUả HOạT động CủA DOANH NGHIệP TRONG NềN

lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn ) nhằm đạt đợc các
mục tiêu đã xác định tức là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí.
b. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng chúng có
tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra
yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc các mục tiêu
kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy
năng lực hiện có của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi
phí tối thiểu. Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi
phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là
giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh công
việc kinh doanh khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải
đợc bổ sung vào chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính nh vậy
sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các
mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
1.2. Những quan điểm về hiệu quả sn xut kinh doanh ca doanh
nghip:
-Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét. Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa
kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này mà xem xét
thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản
lý trong doanh nghiệp.
-Nếu đứng trên từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B

trong sản xuất kinh doanh có lúc chúng ta phải chấp nhận: thời gian đầu tốc độ
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
T?ng s? lao ??ng hi?n c?
Lao ??ng trong k?
Doanh thu trong k?
Chuyên đề thực tập
tăng của chi phí lớn hơn tố độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh, nếu không thì
doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển đợc.Trờng hợp này diễn ra vào thời
điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc phát triển thị trờng
mới.. . Đây chính là bài toán cân nhắc giữa kết hợp lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu
dài.
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểu
nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thu nhập
về tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, đủ bù đắp chi phí bỏ ra sản xuất hàng hoá
và dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất
kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình
tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản cuả doanh nghiệp.
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả:
a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Tổng số lao động đợc sử dụng
Hệ số sử dụng lao động =
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân lực
của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụng
nguồn lao động của doanh nghiệp.
-Năng suất lao động =

Chỉ tiêu này cho thấy với một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ

Doanh thu trong k?
V?n l?u ??ng b*nh qu?n trong k?
365 ng?y
S? v?ng quay v?n l?u ??ng
=
Chuyên đề thực tập
-Sức sinh lời của vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả cao trong việc
sử dụng vốn lu động.
-Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lu
động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau. Có khi
là tiền, hàng hoá, vật t, bán thành phẩm... đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra
liên tục. Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải
quyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh
của toàn bộ doanh nghiệp. Thông thờng sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc
độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp.
+Số vòng quay của vốn lu động=
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn lu động tăng
nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
+Số ngày luân chuyển bình quân
một vòng quay
Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và
ngợc lại
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
V?n l?u ??ng b*nh qu?n trong k?
Doanh thu trong k?
L?i nhu?n trong k?
Doanh thu trong k?

=
V?n kinh doanh b*nh qu?n trong k?
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Một đồng vốn kinh
doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng các yếu
tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất.
Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có
hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

-Doanh thu trên một đồng Doanh thu trong kỳ
vốn sản xuất
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
e. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế-xã hội
Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm tồn tại
và phát triển còn phải đạt hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét về
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyên đề thực tập
mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các loại
thuế nh thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Nhà
nớc sử dụng những khoản thu này đầu t phát triển nền kinh tế quốc dân, lĩnh vực
phi sản xuất, xây dựng các công trình công cộng, góp phần phân phối lại thu nhập
quốc dân.
-Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động: để tạo ra nhiều công ăn việc

Vi giỏ tr tng ti sn l 7485 triu ng Vit Nam doanh nghip quyt nh
xõy dng mi hỡnh thc c cu vn nh sau:
Vn nh nc chim khong 49% trờn tng s vn cũn 51% cụng ty phỏt
hnh c phiu vi mnh giỏ c phiu cú giỏ tr 100.000VND trong ú cú 41%
c bỏn cho ngi lao ng trong cụng ty cũn 59% c bỏn ra ngoi doanh
nghip. thc hin ch trng v ng li ỳng n ca nh nc lờn vic
c phn húa doanh nghip c tin hnh mt cỏch nhanh chúng v l mt trong
nhng doanh nghip c gn lin vi ngi lao ng t ú buc ngi lao
ng trong cụng ty phi tỡm mi cỏch phỏt trin kinh doanh. Cụng ty ó m
rng sn xut bng cỏch nõng cao cht lng phc v hnh khỏch, mua bỏn cỏc
phng tin vn ti mi, ci tin cỏc phng tin vn ti c, nõng cụng tỏc sa
cha úng mi nhng phng tin ca cụng ty. n 1/1/1999 Cụng ty c phn
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
xe khách Hà Tây chính thức đi vào hoạt động.
Nằm trên quốc lộ 6A, điều kiện vị trí địa lý thuận lợi. Đây là cửa ngõ thủ đô,
giao thông thuận lợi nên có rất nhiều chuyến xe liên tỉnh dễ dàng, cùng với việc
phát huy nội lực trong công ty đã xây dựng được định hướng phát triển đúng đắn.
Qua nhiều năm kể từ khi được thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay
Công ty đã trải qua không ít khó khăn cả về khách quan và chủ quan.
Nhất là trong giai đoạn chuyển mình cả về chất và lượng nó quyết định tới
số phận của cả công ty sau này bởi vì năm 1992-1998 la giai đoạn đầu của nền
kinh tế thị trường, lúc này Công ty vẫn là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt
động sản xuất kinh doanh vẫn dựa trên các chỉ tiêu kinh tế do Nhà nước giao.
Do nhu cầu phát triển cao của nền kinh tế xã hội đòi hỏi bắt buộc các doanh
nghiệp Nhà nước muốn tồn tại và phát triển phải chuyển đổi hình thức sở hưu
doanh nghiệp. Có như vậy mới gắn liền quyền lợi của doanh nghiệp với trách
nhiệm của chính bản thân họ. Song không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng
lúng túng trước những thách thức mới. Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo chặt
chẽ của các cấp lãnh đạo cùng với sự phấn đấu hết mình của toàn thể các cán bộ

0
1.500.00
0
Nguồn: Tổng hợp các bảng kế hoạch hàng năm (Phòng kế hoạch)
Tính đến nay tổng số vốn của công ty 8.256.700.00 đ, gồm 481 cổ đông.
Trong đó cổ đông là nhà nước nắm giữ 5.436.000.000 đ, chiếm 65,81%, 480 cổ
đông còn lại nắm giữ 2.823.100.000 đ, chiếm 34,11%
Hơn thế nữa để bắt kịp với nhu cầu xã hội, công ty đang đầu tư mua sắm
một dây chuyền vận tại với các loại xe chất lượng phục vụ hành khách cao hơn,
qua đó cho thấy sự phát triển của công ty cổ phần ô tô khách hà tây đang trên đà
phát triển khẳng định vị trí của mình trên thị trường kinh doanh.
2. Quá trình phát triển :
- Giai đoạn từ 1975 đến 1989: công ty ô tô khách Hà Tây hoạt động theo
kế hoạch của nhà nước như hầu hết các doanh nghiệp khác. Các luồng tuyến đã
được quy định sẵn, vật tư cho sửa chữa phương tiện, đảm bảo hậu cần cho xe
NguyÔn §øc Hßa Kinh tÕ ph¸t triÓn B
Chuyên đề thực tập
hot ng nh xng, du ó cú Nh nc lo. Do vy cụng ty luụn hon thnh k
hoch Nh nc giao. Bc u cụng ty vo giai on cụng nghip húa - hin
i húa tng bc ng lờn CNXH. Lỳc ny vic sn xut ca cụng ty chuyn
sang mt bc mi t ch vn chuyn hnh khỏch cụng b i thng binh nay
chuyn sang vn chuyn hnh khỏch v dch v.
- Giai on t nm 1990 n nay: C ch th trng c xỏc lp, bao cp
dn c xoỏ b. Nhiu khú khn t ra trc cụng ty ụ tụ khỏch H Tõy. Cnh
tranh tng lờn rt mnh bi cỏc thnh phn kinh t khỏc, c bit l t nhõn. Ph
tựng, vt t, nhiờn liu khụng cũn giỏ bao cp na. Hu qu ca c ch bao cp
li cho cụng ty mt c cu ht sc cng knh v kộm hiu qu. Sn lng vn
chuyn gim, s lỏi xe tr xe nhiu gõy khú khn cho cụng ty trong vic duy trỡ
i ng lỏi xe v nõng cao nng lc vn chuyn. Nm 1991, Nh nc xoỏ b
hn bao cp i vi ụ tụ vn ti. cụng ty phi hch toỏn c lp, ng thi vi

3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty cổ phần ô tô xe khách Hà Tây là một đơn vị kinh doanh vận tải
nênn việc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty có những đặc điểm
chung trong nganh GTVT. Song là một công ty cổ phần do vậy việc tổ chức
quản lý sản xuất của công ty có đặc điểm riêng sao cho phù hợp với một công ty
cổ phần. Bộ máy quản lý của công ty được chia làm hai bộ phận: bộ phận trực
tiếp sản xuất và bộ phận gián tiếp sản xuất. Nhưng do công ty là công ty cổ phần
với 100% công nhân viên có sở hưu cổ phiếu của công ty nên công tác quản lý
sản xuất kinh doanh của công ty có tính chất trực tiếp. Mọi cổ đông đều có
quyền lợi và trách nhiệm trên số vốn của mình nói riêng và của toàn công ty nói
chung.
Bộ máy quản lý sản xuất của Công ty được xây dựng như sau:
NguyÔn §øc Hßa Kinh tÕ ph¸t triÓn B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh cụ
thể:
- Hội đồng quản trị: gồm 9 đồng chí phụ trách mọi vấn đề sản xuất kinh doanh
chính của công ty nhờ việc xây dựng phương pháp kinh doanh hiện thời và định
hướng sự phát triển của công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các cổ đông
và đối với nhà nước mà đặc biệt là vai trò của chủ tịch hội đồng quản trị.
NguyÔn §øc Hßa Kinh tÕ ph¸t triÓn B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Ban kiểm soát (hai đồng chí) : là bộ phận trực tiếp kiểm tra giám sát các bộ
phận trong công ty từ việc đưa ra quyết định cho tới việc thực hiện các quyết
định của các cấp trong công ty.
- Giám đốc điều hành: là người đại diện pháp nhân của công ty có chức năng
quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty như: giao dịch ký kết, thực hiện
phương thức kinh doanh, do đó phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,
các cổ đông, cũng như trước pháp luật về mọi hoạt động của mình trong việc
kinh doanh.

trỏch nhim trc giỏm c cụng ty v cỏc mi quan h ca i mỡnh qun lý.
Hng thỏng thu dt im s n tn ca tng u xe np v Cụng ty.
Thng xuyờn nhc nh kim tra phng tin. Vi tng s lao ng ca Cụng
ty l 378 cụng nhõn viờn trong ú cú 65 nhõn viờn n.
Cụng ty cú 9 t xe chuyờn tr khỏch hai min Nam v Bc trong ú:
Hai t xe chy ngoi tnh.
Hai t xe chy ni tnh.
Tng s ngi trong hai t l 78 ngi.
Phũng t chc cú 13 ngi.
Phũng ti v cú 7 ngi.
Phũng qun lý kinh doanh cú 4 ngi.
Ca hng xng du cú 16 ngi .
Lỏi xe cú 112 ngi.
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Phụ xe có 97 người.
Về phương tiện có hơn 80 xe:
+ Xe Mazda 11 chỗ: 1 chiếc
+ Xe Mazda 15 chỗ: 1 chiếc
+ Xe Misubishi 15 chỗ: 9 chiếc
+ Xe Tanzda trung quốc 35 chỗ: 22 chiếc
+ Xe Tanzda Hyundai 24 chỗ: 6 chiếc
+ Xe Tanzda Hyundai 29 chỗ: 28 chiếc
+ Xe ZFAWSO: 77 chiếc
+ Xe Huyndai 45 chỗ: 6 chiếc
+ Xe IFA W50L 42 chỗ: 21 chiếc
Tóm lại công ty là một tổng thể của các mối quan hệ trong đó có quan hệ
giữa giám đốc với các phòng ban và các bộ phận sản xuất cấp trên đưa lệnh
xuống, cấp dưới báo cáo lên, là mối quan hệ chặt chẽ gồm: máy móc, thiết bị,
nhiên liệu, con người…

T chc phự hp c cu ca xng c khớ. Sn xut Cụng nghip m bo
c bn nhim v i tu, sa cha, bo dng, duy trỡ c xe tt phc v kinh
doanh. m bo vic lm v thu nhp n nh cho cụng nhõn xng c khớ.
V c bn, cụng nghip hin nay ch mi mc phc v ni b l chớnh
v m bo duy trỡ xe tt phc v SXKD.
Trang thit b trong sn xut cụng nghip cũn nghốo, trỡnh cụng nhõn
cũn hn ch trong sa cha xe i mi (k c xe ca cụng ty).
b. Qun lý k thut:
Thc hin kim tra cht lng k thut theo nh k 3 thỏng mt ln. ó
phỏt hin nhng h hng, khc phc kp thi trỏnh hu qu ỏng tic xy ra do
k thut phng tin khụng m bo, ụng thi kin toỏn li cụng tỏc qun lý k
thut, qun lý phng tin dn i vo n np.
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Tổ chức quản lý kỹ thuật đảm bảo duy trì tốt chất lượng phương tiện, đáp
ứng tốt hơn đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về chất lượng phương tiện.
Đặc biệt với các phương tiện trong diện quản lý tập trung.
Thanh lý 14 xe ô tô không đảm bảo yêu cầu SXKD, tình trạng kỹ thuật
xuống cấp, không đảm bảo an toàn và hết hạn sử dụng theo quy định của Nghị
định 110/CP.
5. Hoạt động dịch vụ:
Chi nhánh số 2 (xăng dầu) kinh doanh và phục vụ tốt, cung ứng đầy đủ
kịp thời nhiên liệu cho phương tiện của Công ty và phục vụ khách hàng. Đảm
bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Kinh doanh có lãi và hoàn
thành nhiệm vụ Công ty giao.
Kết quả kinh doanh năm 2007 của chi nhánh số 2 (dịch vụ XD - VT):
+ Tổng doanh thu: 11.236.396.554 đồng
+ Tổng chi phí: 11.200.396.554 đồng
+ Số lao động: 13 người
+ Lãi: 36.000.000 đồng

Chuyên đề thực tập
Bảng 2 : Kết quả thực hiện năm 2006-2008
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006-2008

Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn, eo hẹp về
tài chính, thị trờng biến động, cạnh tranh găy gắt nhng công ty đã năng động trong
việc thực hiện đờng lối chính sách đúng đắn nên đã đạt đợc những thành quả nhất
định. Qua biểu trên ta thấy trong ba năm 2006-2008 công ty đã phấn đấu thực hiện
đợc các chỉ tiêu kinh doanh nh sau:
-Về sản lợng vận tải hành khách : Tổng hành khách năm 2007 vợt năm 2006
là 4,98 %, năm 2008 vợt năm 2007 là 20,71%. Nh vậy lợng hành khách của công
ty tăng liên tục qua các năm. Trong khi đó phơng tiện vận tải tham gia kế hoạch
bình quân năm 2006 là 150 xe, năm 2007 là 140 xe. Điều này chứng tỏ công ty đã
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B
TT CC CH TIấU VT THC HIN
2006
THC HIN
2007
THC HIN
I Vn ti HK
Tng hnh khỏch HK 1.305.000 1.494.162 1.800.000
Lng luõn chuyn HK.Km 95.600.000 103.288.514 115.000.000
II Tng doanh thu TR.ng 20.098 34.929
1 Doanh thu vn ti TR.ng 18.906 22.515
2 Doanh thu HTC TR.ng 336 231
3 Doanh thu H khỏc TR.ng 189 945
4 Doanh thu DVXD TR.ng 666 11.236
n giỏ thu TR./10.000
Ng.Km
1,9 2,1

ngời lao đông đợc tăng đáng kể.
Công ty không ngừng quan tâm tới lợi ích của cán bộ công nhân viên và đã
áp dụng đòn bẩy kinh tế khuyến khích ngời lao động làm việc hết mình. Qua các
phong trào thi đua phát động trong năm nh giữ gìn xe tốt, lái xe an toàn...Trong
năm 2006 về tập thể có 3 đơn vị đợc tặng cờ thi đua, xét công nhận 5 tổ đạt danh
hiệu tổ lao động xuất sắc, về cá nhân công nhận 37 đồng chí đạt danh hiệu lao
động xuất sắc, 45 lái xe đạt danh hiệu lái xe an toàn. Năm 2007 công nhận 5 tổ
xuất sắc, về cá nhân xét công nhận 38 đồng chí đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp
cơ sở, công nhận 195 lao động đạt danh hiệu lao động giỏi và 46 lái xe đạt danh
hiệu lái xe an toàn. Năm 2008 công ty công nhận 5 tổ xuất sắc, xét và đề nghị
công nhận 37 đồng chí đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua, 133 đồng chí đạt danh hiệu
Nguyễn Đức Hòa Kinh tế phát triển B

Trích đoạn Phân tích hiệu quả hoạt động của côngty trong giai đoạn 2006-2008: Thành tự u: Hạn chế và nguyên nhân: Nguyên nhân của hạn chế:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status