“tìm hiểu công tác kế toán và quản lý công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp tại công ty cổ phần xây dựng số 21- vinaconex” - Pdf 12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“Tìm hiểu công tác kế toán và quản lý công nợ đối với
khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần xây
dựng số 21- VINACONEX”
NGƯỜI THỰC HIỆN:
SV. LÂM THỊ VUI
LỚP: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP B – K52
GV HƯỚNG DẪN:
GV. LÊ THỊ THANH HẢO
HÀ NỘI-2011

Lời cảm ơn
Sau quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành khóa luận với sự nỗ
lực của bản thân, sự giúp đỡ của các thầy cô, các tổ chức, cá nhân, gia đình và bạn
bè, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Tìm hiểu
công tác kế toán và quản lý công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp tại công
ty Cổ phần xây dựng số 21 – VINACONEX”
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy
cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh đã
nhiệt tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học
tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo Lê Thị Thanh Hảo - Giảng viên khoa
Kế toán & QTKD – đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng số
21, phòng tài chính kế toán và các anh chị trong công ty đã tạo cho tôi điều kiện tốt
nhất tại quý công ty trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Đặc biệt, là phòng kế

(2008 – 2010) Error: Reference source not found
Bảng 3.10 Mẫu sổ chi tiết công nợ đối với KH và nhà cung cấp Error: Reference
source not found
Bảng 3.11 Bảng theo dõi công nợ phải thu KH theo thời hạn thanh toán Error:
Reference source not found
Bảng 3.12 Bảng theo dõi số tiền khách hàng ứng trước Error: Reference source not
found
Bảng 3.13 Bảng phân loại nợ trả nhà cung cấp theo thời hạn Error: Reference source
not found
iii

DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 3.1. Sổ chi tiết tài khoản 131 Error: Reference source not found
Biểu 3.2: Sổ tổng hợp tài khoản 131 Error: Reference source not found
Biểu 3.3: Sổ cái Error: Reference source not found
Biểu 3.4: Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 331 Error: Reference source not found
Biểu 3.5: Mẫu Sổ tổng hợp tài khoản 331 Error: Reference source not found
Biểu 3.6: Sổ cái Error: Reference source not found
Biểu 3.7: Mẫu sổ nhật ký chung Error: Reference source not found
iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán của TK 131 Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán của TK 131 đối với DN chịu thuế theo phương pháp
trực tiếp Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nợ phải trả Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản nợ phải trả Error: Reference source
not found
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán TK 331 đối với DN chịu thuế theo phương pháp trực
tiếp Error: Reference source not found

DN
DNNN
GTGT
KH
NV
QL
SXKD
TS
TCHC
TCKT
TK
Tr.đ
TSCĐ
TSLĐ
VNĐ
VLXD
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo tài chính
Bán hàng
Bê tông
Ban quản lý
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Cung cấp dịch vụ
Cổ phần
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu than toán
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Giá trị gia tăng

có uy tín với khách hàng.
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thanh toán và quản lý công nợ ở các DN
còn gặp phải nhiều vấn đề trong việc tìm đối tác kinh doanh phù hợp, công tác thu
hồi nợ gặp nhiều khó khăn, thủ tục thanh toán còn phức tạp, khả năng thanh toán
chậm … ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính và việc giám sát hoạt động tài
chính DN nói chung và Công ty Cổ phần xây dựng số 21- VINACONEX nói riêng
trong điều kiện các đối tác kinh doanh ngày càng nhiều do quy mô sản xuất kinh
doanh ngày càng mở rộng.
Để làm tốt công tác này không chỉ đòi hỏi kế toán phải phản ánh chính xác
các khoản nợ phải thu và nợ phải trả mà đi cùng với nó là công tác quản lý nợ cần
phải được quan tâm, điều này đòi hỏi phải có sự thống nhất và đồng bộ. Xuất phát
từ tính thời sự và tầm quan trọng của vấn đề quản lý thanh toán nợ với khách hàng
và nhà cung cấp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài. “Tìm hiểu công tác kế toán
1

và quản lý công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần xây
dựng số 21- VINACONEX” để thấy được những tồn tại mà đơn vị đang gặp phải,
từ đó có những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán thanh toán
và quản lý công nợ được tốt hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán và quản lý công nợ đối với khách hàng,
nhà cung cấp tại công ty cổ phần xây dựng số 21- VINACONEX. Trên cơ sở đó đề
xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nợ phải thu đối với
khách hàng, nợ phải trả đối với nhà cung cấp tại công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cở sở lý luận về công tác kế toán và quản lý nợ phải thu đối
với khách hàng, nợ phải trả đối với nhà cung cấp tại công ty.
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán và quản lý nợ phải thu đối với khách
hàng, nợ phải trả đối với nhà cung cấp tại công ty cổ phần xây dựng số 21

doanh nghiệp. Công nợ trong doanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu và công nợ
phải trả. Đây là hai vấn đề trái ngược nhau nhưng tồn tại song song cùng ảnh hưởng
thực trạng an ninh tài chính của doanh nghiệp.
*) Công nợ phải thu: Nợ phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp tính
dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa được thanh toán cho doanh nghiệp.
Nợ phải thu được kế toán công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán bao
gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn
thanh toán. Các khoản nợ được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản
ánh các khoản tiền được thanh toán trong tương lai.
Nói cách khác, nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị
các doanh nghiệp, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải
thu hồi. Công nợ phải thu bao gồm:
- Công nợ phải thu khách hàng: Là các khoản cần phải thu do doanh nghiệp
bán chịu hàng hoá, sản phẩm, bất động sản đầu tư, TSCĐ… Khoản này hiện nay
4

đang chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu ở hầu hết các doanh nghiệp bởi
hình thức trả chậm hoặc trả góp để thu hút khách hàng. Điều đó gây không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp trong quản lý nợ phải thu, cần có biện pháp thu hồi kịp
thời.
- Khoản trả trước người bán: phản ánh số tiền trả trước cho người bán, chưa
nhận được hàng hoá, dịch vụ.
- Công nợ phải thu nội bộ: phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp đối với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị phụ thuộc
trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về
các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà doanh nghiệp có
nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc đơn vị cấp trên cấp cho cấp dưới.
- Khoản phải thu từ tạm ứng: là khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp
giao cho người tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hoặc giải quyết một công
việc nào đó được phê duyệt.

xây dựng Nhà nước bằng nhiều hình thức nhưng hình thức manh tính bắt buộc nhất
đó là nộp thuế. Và thuế được đánh giá là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia.
Thuế mà các DN phải nộp gồm các loại sau:
+ Thuế GTGT (giá trị gia tăng) là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa dịch
vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định. Thông thường đây là những
hàng hóa, dịch vụ cao cấp vượt trên nhu cầu phổ thông của đời sống xã hội, tiêu
dùng không có lợi cho sức khỏe, môi trường, gây lãng phí cho xã hội và có thể gây
ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa xã hội…
+ Thuế thu nhập DN là loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của các
DN trong kỳ tính thuế. Thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp) là một trong các
nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước và có xu hướng tăng lên cùng với sự
tăng trưởng của nền kinh tế.
6

+ Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc
nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế. Đây là công cụ quan trọng của Nhà
nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương.
- Vay ngắn hạn: là các khoản tiền vay mà DN có trách nhiệm phải trả trong
một chu kỳ SXKD, trong vòng một năm. Vay ngắn hạn, được sử dụng cho mục đích
đầu tư vốn lưu động, các khoản vay ngắn hạn thường được trả bằng TSLĐ và các
khoản nợ ngắn hạn mới phát sinh. Có các hình thức cho vay ngắn hạn: cho vay
thanh toán, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay theo
từng lần, mua nợ.
- Công nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng: phát sinh khi DN vay, nhận ký
quỹ, ký cược…
- Vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn một năm trở lên hoặc sau một chu
kỳ kinh doanh bình thường. Các khoản vay dài hạn thường được thanh toán bằng

được sắp xếp theo thời gian, theo nội dung kinh tế và là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Về tài khoản và sổ sách kế toán: Căn cứ vào chuẩn mực kế toán do Bộ tài
chính ban hành, DN có thể xây dựng cho mình hệ thống tài khoản và sổ sách phù
hợp với yêu cầu quản lý trong DN
Sổ sách kế toán phải được ghi chép kịp thời, số liệu trên sổ phải chính xác, đúng
với chứng từ kế toán, làm căn cứ để xác định và theo dõi các khoản nợ phải thu và
phải trả trong DN. Cuối kỳ, kế toán phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính để tổng
hợp và thuyết minh tình hình tài chính của DN.
 Về phương pháp hạch toán: Kế toán cần sử dụng đúng tài khoản, đúng quy
trình hạch toán, tránh tình trạng hạch toán sai ảnh hưởng đến uy tín và kết quả kinh
doanh của DN.
* Nhiệm vụ của kế toán công nợ đối với KH và nhà cung cấp trong DN:
Để đạt được những yêu cầu trên, công tác kế toán trong DN cần phải thực
hiện những nhiệm vụ sau:
 Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý áp dụng
hình thức tổ chức sổ sách kế toán phù hợp.
8

 Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán trong DN. Trong quá trình thực
hiện cần phối hợp giữa các bộ phận và các nhân viên kế toán để kiểm tra, cung cấp
số liệu chính xác, kịp thời.
 Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán, đặc biệt là kế toán công nợ.
2.1.1.3 Kế toán nợ phải thu khách hàng
- Chứng từ sử dụng: Các chứng từ được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán
trong hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng bao gồm: Hợp đồng cung
ứng hàng hóa, hóa đơn bán hàng, phiếu thanh toán, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy
báo Có của ngân hàng…
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 – “Phải thu khách hàng”. Tài khoản này
được sử dụng chi tiết cho từng đối tượng, từng KH.
- Sổ sách sử dụng: Theo nguyên tắc xử lý các nghiệp vụ tăng, giảm công nợ

thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm.
- Kết cấu tài khoản và nội dung phản ánh:
Bên Nợ
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu
tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
+ Chênh lệch tăng do điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Bên Có
+ Số tiền khách hàng đã trả nợ.
+ Số tiền đã nhận trước, trả trước của khách hàng.
+ Khoản tiền giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại.
+ Doanh thu của số hàng hoá đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT)
+ Số tiền chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho người mua.
+ Chênh lệch giảm do điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
Số dư bên nợ: Là số tiền còn phải thu khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên có: số dư bên có phản ánh số tiền nhận
trước, hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số tiền phải thu của khách hàng chi tiết theo
10

từng đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo đối
tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “ tài sản” và bên “nguồn
vốn”.
 Phương pháp hạch toán:
+ Phương pháp hạch toán công nợ phải thu KH trong DN tính thuế theo
phương pháp khấu trừ được mô phỏng qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán của TK 131
TK131
TK 511,515

TK004
Đồng thời ghi
11

Với các DN tính theo phương pháp trực tiếp: Các bút toán cũng hạch toán
tương tự như DN tính theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác bút toán ghi nhận doanh
thu HĐKD, hoạt động tài chính ghi theo giá đã có thuế. Được thể hiện qua sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán của TK 131 đối với DN chịu thuế theo phương pháp
trực tiếp
TK 131
TK 511,711
Giá bán đã có thuế
TK`111, 112
Trả lại tiền cho khách
hàng vì hàng bán bị trả lại
TK 532, 521
Giảm giá, CKTM
TK 635
Số tiền khấu
trừ CKTT
TK 111, 112
Thu tiền có trừ
chiết khấu
TK 531
Giảm giá đã có thuế của hàng
đã bán bị trả lại
TK 139, 642
Xóa nợ của khách hàng
12


Tùy theo quy mô, đặc điểm hoạt động SX – KD và trình độ tổ chức quản lý
của DN mà lựa chọn số lượng, loại chứng từ sao cho phù hợp. Trong trường hợp
DN muốn sử dụng loại chứng từ không có trong quy định nhằm tạo điều kiện thuận
lợi hơn cho công tác thanh toán thì cần có văn bản cho phép của Nhà nước.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 331 – “Phải trả người bán” để hạch toán các
nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng
nhà cung cấp.
Kết cấu của TK 331 – “Phải trả người bán”
Bên Nợ:
+ Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,
người nhận thầu xây lắp.
+ Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao.
+ Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo
hợp đồng.
+ Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp
thuận cho DN giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán.
+ Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán.
Bên Có: phản ánh tổng số tiền phải trả nhà cung cấp, số tiền ứng thừa
được người bán trả lại; các nghiệp vụ khác làm tăng nợ phải trả nhà cung cấp.
Số dư: tài khoản này có thể có số dư ở hai bên. Dư có thể hiện số còn phải
trả nhà cung cấp. Dư nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho nhà cung cấp.
- Phương pháp hạch toán: phương pháp hạch toán đối với DN áp dụng theo
phương pháp khấu trừ thuế được thể hiện qua sơ đồ 2.2.
- Sổ sách kế toán
• Hạch toán chi tiết
Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ 2.2
14

Thuế GTGT thuế GTGT
đầu ra đầu vào
131 211,213,241
3, Thanh toán bù trừ 10,Giá trị TSCĐ mua ngoài,số
phải trả người nhận thầu XDCB
151,152,156 133
4, Chiết khấu, giảm giá, hàng Thuế GTGT
mua trả lại đầu vào
133 621,627,641,642

5,Thuế GTGT được 11, Dịch vụ mua chịu
khấu trừ

711
6, Xóa nợ vắng

515 413

7, Chiết khấu thanh toán 13, Chênh lệch tăng do
tỷ giá tăng
14, Chênh lệch giảm tỷ giá giảm

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
16 + Với DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ 2.4
Các bút toán ghi cho TK 331 “ Phải trả người bán” là tương tự như các DN tính
thuế theo phương pháp khấu trừ, nhưng giá trị ghi trong các bút toán ghi nhận giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status