CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2011”
TÊN CÔNG TRÌNH:
THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI Ở
VIỆT NAM. THÂM HỤT KÉP HAY BỘ ĐÔI
ĐỐI NGHỊCH?
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
o Lý do chọn đề tài
“THÂM HỤT
phân tích là kiểm định nhân quả (Granger Test) và kiểm định đồng liên kết
(Cointergration Test)
o Đóng góp của đề tài
Tuy
Ngâ, bài
o Hướng phát triển của đề tài
3 MỤC LỤC
-
1. THÂM HỤT KÉP HAY BỘ ĐÔI ĐỐI NGHỊCH? 1
1.1.
4
1.1.1. Công thức mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách Nhà nước và Thâm
hụt Tài khoản vãng lai 4
2.3. 25
3. MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ
THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI TRONG THỰC TIỄN NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM TỪ NĂM 1985 ĐẾN NĂM 2010 30
3.1. 31
3.2.
32
3.2.1. Mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách Nhà nước và Thâm hụt Tài
khoản vãng lai trong giai đoạn 1985 – 1995 33
3.2.1.1. Giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1990 34
3.2.1.2. Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1995 36
3.2.2. Mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách Nhà nước và Thâm hụt Tài
khoản vãng lai trong giai đoạn 1996 – 2003 38
3.2.3. Mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách Nhà nước và Thâm hụt Tài
khoản vãng lai trong giai đoạn 2004-2010 43
5 3.3.
AM51
3.3.1. Unit Root Test 51
3.3.2. Kiểm định nhân quả (Granger Test) 53
3.3.3. Kiểm định đồng liên kết (Cointergration Test) 54
4. DỰ BÁO MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ THÂM HỤT TÀI KHOẢN VÃNG LAI – KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 56
4.1. 56
4.2. 56
4.2.1. Dự báo Thâm hụt Ngân sách Nhà nước giai đoạn năm 2011– 2015 .56
42
43
2005 (%) 46
47
II. BẢNG BIỂU
15
21
2002 2006 (%GDP) 28
44
2015 59
2015 63
63
ii DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BD Budget Deficit
CAD Current Account Deficit
(theo quý)
BDVNQT
(theo quý)
-
1990
iv 2008. Trong
tìm
kiểm định nhân quả (Granger Test) và kiểm định đồng liên kết (Cointergration
Test)
là gì và nguyên
chính:
Chủ quan của Nhà nước
Khách quan
2
Thâm hụt cơ cấu:
Thâm hụt chu kỳ
lên.
kinh t
n kinh t,
ngoài tìm ki
n kinh t trong
Mối
quan hệ giữa hai đại lượng này là gì?
4 1.1. Mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách và Thâm hụt Tài khoản vãng lai
vào cTài
1.1.1. Công thức mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách Nhà nước và
Thâm hụt Tài khoản vãng lai
CAD và BD
1.1.2. Các lý thuyết về mối quan hệ giữa Thâm hụt Ngân sách Nhà nước
và Thâm hụt Tài khoản vãng lai
Lý thuyết thâm hụt kép – Twin Deficits Hypothesis
-
6 1.1.2.1. Lý thuyết Thâm hụt Ngân sách Nhà nước tác động đến
Thâm hụt Tài khoản vãng lai
Cách giải thích thứ nhất
T
Mundell-Fleming
Ricardian (Ricardian Equivalence
Hypothesis – REH) Barro (1974) Buchanan
(1976)
n
8
Alkswani và Al-
và Ramchander (1998) c
Teo (1999) cho Indonesia và Pakistan.
1.1.2.4. Lý thuyết về Thâm hụt Ngân sách Nhà nước và Thâm hụt
Tài khoản vãng lai tác động lẫn nhau
Feldstein và Horioka (
chúng ta quan
10
(Jackson, 1999).
CAD = BD + (I - Sp)
996)
12
th và BD và
CAD cho Na Uy và , và
.
13 Hình 2: Tỷ lệ CAD/GDP và tỷ lệ BD/GDP cho tất cả các nước trong mẫu của bài nghiên cứu (Nét đứt: BD/GDP Nét liền: CAD/GDP)
a hai (
Italy và Na Uy), khác (
Canada, Tây Ban Nha, ). , BD/GDP Canada, Pháp, Ý,
và Tây Ban Nha mô hình t: BD/GDP
14 và . , trong CAD/GDP
là và Tây Ban Nha, cao Ý và Pháp.
khác, không có hai .
, BD/GDP nhanh chóng , mà không có
trong CAD/GDP. , CAD/GDP
mà . nhóm các
không . Có và
BD/GDP và CAD/GDP Na Uy và ,
.
0,967
0,977
Pháp
0,968
0,720
Ý
0,881
0,605
Hà Lan
0,492
Na Uy
0,812
Tây Ban Nha
0,965
0,968
0,416
Anh
0,990
0,957
Vậy cơ chế nào để một cú sốc cắt giảm thuế gây tác động lên mối quan hệ