TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Khoa Kinh Tế - QTKD
***
Danh Sách Thành Viên:
Trang 1
THÂM HỤT CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI
CỦA VIỆT NAM, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP
GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
GVHD: Lê Thị Kim Chi
1. Võ Minh Thi DQT112661
2. Khưu Thị Tú Trinh DQT112676
3. Phan Hữu Quốc Duy DQT112697
4. Bùi Thị Như Ý DQT112693
5. Nguyễn Thị Ánh Vân DQT112689
6. Trương Quốc Uy DQT112685
I. Bố cục bài thuyết trình.
Trang 2
A. Tổng quan về cán cân thanh toán quốc tế.
1. Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế.
2. Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế.
2.2. Cán cân vãng lai (Current Account – CA).
2.3. Cán cân vốn (Capital Balance – K).
B. Thực trạng cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam.
1. Thực trạng cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam.
1.1. Giai đoạn 2005 – 2007
1.2. Giai đoạn 2008 – 2010
2. Tác động.
C. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục thâm thụt cán cân tài khoản vãng lai.
D. Kết luận.
II. Lý do chọn đề tài.
Trang 3
nhanh, lạm phát thấp, thặng dư cán cân thanh toán, thất nghiệp ít.
⋅ Đối tượng giao dịch của cán cân thanh toán bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản
thực, tài sản tài chính, và một số chuyển khoản. Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một
quý, song thường là một năm.
⋅ Các chỉ tiêu của BOP cho biết: có bao nhiêu hàng hóa, dịch vụ mà một quốc gia đó xuất
khẩu, nhập khẩu; quốc gia này hiện đang là con nợ hay chủ nợ đối với phần còn lại của thế
giới; dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Trung ương tăng lên hay giảm xuống trong kỳ báo cáo
là như thế nào.
2. Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế.
Theo thông lệ, BOP bao gồm 2 bộ phận chính: tài khoản vãng lai (cán cân vãng lai) và tài
khoản vốn (cán cân vốn).
2.1 Cán cân tài khoản vãng lai (Current Account – CA).
⋅ Cán cân vãng lai là một bộ phận của cán cân thanh toán của một quốc gia ghi chép lại những
giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú trong nước với người cư trú ngoài nước.
Bao gồm 4 cán cân bộ phận là:
- Cán cân thương mại.
- Cán cân dịch vụ.
- Cán cân thu nhập.
- Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều
2.1.1 Cán cân thương mại -TB.
⋅ Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc
gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa
chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương
mại có thặng dư. Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có
thâm hụt. Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng.
Trang 5
⋅ Các nhân tố ảnh hưởng lên cán cân thương mại bao gồm các nhân tố ảnh hưởng lên giá
trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. Các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị xuất khẩu là
giống với các nhân tố ảnh hưởng tới giá trị nhập khẩu nhưng có tác động ngược chiều.
⋅ Bao gồm:
dịch về vốn và tài sản (gồm tài sản thực và tài sản tài chính) giữa người cư trú trong nước với
người cư trú ngoài nước.
⋅ Bao gồm:
− Cán cân vốn dài hạn
− Cán cân vốn ngắn hạn
− Chuyển giao vốn 1 chiều.
B. Thực trạng cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam.
Trong phạm vi bài nghiên cứu của nhóm chúng tôi. Chỉ xin đề cập tới thực trạng về cán cân tài
khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 2005 - 2010, giai đoạn mà Việt Nam đã hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới. Sau đây là thực trạng của cán cân vãng lai, thành phần chủ chốt trong
cán cân thanh toán của Việt Nam, để có thể thấy rõ hơn những biến động cũng như nguyên nhân
của những biến động đó đối với cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.
1. Tình trạng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai (Current Account – CA).
1.1. Giai đoạn từ năm 2005-2007
⋅ Thực hiện đường lối cải cách, mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã hội nhập một cách sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới. Các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam ngày càng được mở
rộng và các giao dịch kinh tế quốc tế đã tăng lên một cách nhanh chóng. Trong giai đoạn từ
năm 2005-2007, cán cân vãng lai của Việt Nam bị thâm hụt, tuy nhiên mức độ thâm hụt chưa
nhiều và nhìn chung vẫn ở mức an toàn.
Bảng 1. Cán cân vãng lai của Việt Nam trong giai đoạn từ 2005-2007
Năm 2005 2006 2007
Cán
cân vãng lai
-479 -164 -6992
%GDP 0,9 0,3 9,8
(Đơn vị : Triệu USD) Nguồn: IMF
Trang 7
- Căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ trên, ta có thể thấy xu hướng thâm hụt cán cân vãng lai
trong năm 2005-2007, đặc biệt năm 2007 với mức thâm hụt kỷ lục 6,992 tỷ USD tương
đương với 9,8% GDP, vượt quá mức an toàn 5%. Nguyên nhân chủ yếu do lạm phát trong
toàn).
- Ở các nước láng giềng trong khu vực như Thái Lan, Phillipine, Indonesia, Malaysia, Trung
Quốc… cho thấy các nước này luôn đạt thặng dư tài khoản vãng lai. Theo số liệu của IMF,
năm 2010 mặc dù kinh tế thế giới chưa thoát khỏi khủng hoảng, cán cân vãng lai của nhiều
nước so với GDP vẫn thặng dư: Thái Lan, Philipines, Trung Quốc đều có mức thặng dư
khoảng 5% GDP; Malaysia có mức thặng dư xấp xỉ 15%. Ngược lại, thâm hụt cán cân vãng
lai của Việt Nam lại ở mức 8,34%.
⋅ Bên cạnh việc so sánh Việt Nam với các nước trong khu vực, khi so sánh tài khoản vãng lai
của Việt Nam với các nền kinh tế mới nổi cũng cho thấy kết luận tương tự về thực trạng thâm
hụt cán cân vãng lai của Việt Nam.
Trang 10
- Từ hình cho thấy tuy nhiều nước cũng phải chịu đựng tình trạng thâm hụt tài khoản vãng
lai, nhưng Việt Nam vẫn dẫn đầu về quy mô thâm hụt.
- Thâm hụt tài khoản vãng lai của các nền kinh tế mới nổi chủ yếu nằm dưới mức 5% của
GDP trong khi mức thâm hụt của Việt Nam luôn cao hơn ngưỡng đó.
2. Tác động.
⋅ Thực ra nhập siêu hoặc/và thâm hụt tài khoản vãng lai không hoàn toàn mang hàm ý xấu mà
chỉ trở nên xấu trong từng trường hợp kinh tế vĩ mô và cơ cấu kinh tế nhất định. Có thể nói
trong điều kiện một nền kinh tế mở, việc xuất hiện tình trạng thâm hụt hay thặng dư thương
mại (và tài khoản vãng lai) là hoàn toàn bình thường.
⋅ Xét đến trường hợp của Việt Nam, tài khoản vãng lai qua được tài trợ khá đều đặn bởi những
luồng chuyển giao và thặng dư từ tài khoản vốn. Mặc dù nguồn kiều hối và FDI tăng khá đều
đặn song do lượng nhập siêu lớn nên dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong năm 2010 đã giảm
đi nhiều. Dự trữ ngoại hối ít đã dấy lên lo ngại khó giữ giá đồng tiền nếu trường hợp xấu nhất
xảy ra: tiền đồng mất giá do khủng hoảng cán cân thanh toán khi thâm hụt tài khoản vãng lai
quá trầm trọng.
⋅ Bên cạnh đó, nợ nước ngoài của Việt Nam tăng đáng kể trong năm 2009 là 27,929 tỷ USD và
2010 là 32,5 tỷ USD, mức độ nợ được IMF dự báo tăng lên tới 40,8% vào năm 2010 từ mức
chỉ hơn 33% năm 2008. Giá trị các khoản nợ ngắn hạn đang tăng dần, nếu như năm 2009, các
khoản nợ này là dưới 0.1 tỷ USD thì sang 2010, nợ ngắn hạn là 0.4 tỷ USD. Điều này khiến
⋅ Trên thực tế, nếu lãi suất thấp thúc đẩy đầu tư được hướng vào sản xuất thì sẽ góp phần gia
tăng xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu hàng hóa của nền kinh tế, theo chiều hướng này thì thâm
hụt thương mại tài trợ cho đầu tư trong thời gian đầu sẽ giúp cho cán cân vãng lai trong
những năm sau được cải thiện và đồng thời phát triển kinh tế. Tuy nhiên với mức lãi suất
thấp và dễ dàng trong vay vốn sẽ khiến doanh nghiệp sẵn sàng chuyển hướng từ vay sản xuất
kinh doanh sang đầu tư vào tài sản, không tăng thêm năng suất lao động cũng như hỗ trợ cho
Trang 12
việc gia tăng xuất khẩu, từ đó thâm hụt thương mại do đầu tư trong trường hợp này là không
bền vững, ẩn chứa nhiều rủi ro.
1.2.2. Mức tiết kiệm thấp
⋅ Tiết kiệm của Việt Nam trong thời gian qua đã giảm mạnh. Nguyên nhân chủ yếu là do tiêu
dùng cuối cùng đã tăng đáng kể, đặc biệt là sau tác động của gói kích cầu tiêu dùng. Khi
chính phủ tung ra gói kích cầu hỗ trợ tiêu dùng với việc trợ giá cho nhà sản xuất và các hình
thức tín dụng kích thích người dân tiêu dùng đẩy mạnh yếu tố tiêu dùng cuối cùng trong tổng
cầu của nền kinh tế thì mức tiết kiệm trong nước sẽ giảm.
⋅ Về thâm hụt ngân sách:
- Có thể xem nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách cũng chính là nguyên nhân gây ra
nhập siêu trong dài hạn.
- Nhìn chung có hai nhân tố chính: đó là do chính sách tài khóa không nhất quán và đầu tư
công tràn lan kém hiệu quả.
3. Giải pháp.
2.1. Giải pháp giảm nhập siêu.
⋅ Giải pháp để giảm thâm hụt thương mại là điều chỉnh tỷ giá linh hoạt đi kèm với giảm mức
lạm phát để đồng Việt Nam có thể xuống giá từ từ, không gây bất ổn mất giá đồng tiền.
⋅ NHNN cần linh hoạt hơn nữa trong điều chỉnh tỷ giá cho đồng bộ với chính sách tiền tệ và
mỗi khi điều chỉnh thì cần có những can thiệp cần thiết để hỗ trợ cho mục tiêu tỷ giá đặt ra.
2.2. Giải pháp chung để giảm đầu tư.
⋅ Để có thể giảm đầu tư theo như lý thuyết kinh tế vĩ mô thì chính sách cần thiết vẫn là chính
sách tiền tệ thắt chặt. Tháng 11 năm 2010, Ngân hàng Nhà nước đã tăng mức lãi suất cơ bản
từ 8% lên 9%, ra dấu hiệu cho một giai đoạn thắt chặt tiền tệ, tiếp theo vào tháng 2 và tháng
- Kêu gọi, xây dựng, triển khai Quỹ dự phòng bình ổn trong ASEAN – Đông Á (các nước
cũng rất e ngại tác động dây chuyền từ đổ vỡ của bất kỳ thành viên nào trong khu vực)
2.5. Các biện pháp dài hạn
⋅ Đẩy mạnh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trong
nước để thúc đẩy xuất khẩu.
⋅ Tăng hiệu quả đầu tư của cả khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh lẫn DNNN. Cải thiện chỉ
số ICOR.
⋅ Xây dựng sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp.
⋅ Giảm thâm hụt ngân sách thông qua cắt giảm chi tiêu, đầu tư công: Đặt mục tiêu cắt giảm
thâm hụt ngân sách thành chiến lược dài hạn.
Trang 14
D. Kết luận
⋅ Bài viết này trình bày những phân tích về mức độ, nguyên nhân và giải pháp đối với tình
trạng thâm hụt vãng lai của Việt Nam. Tùy thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô mà thâm hụt
thương mại là dấu hiệu tích cực hay là yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế. Trong giai
đoạn 2005 - 2010, mức độ thâm hụt thương mại và tài khoản vãng lai của Việt nam là nghiêm
trọng cả về tương đối và tuyệt đối. Thâm hụt thương mại đã vượt quá ngưỡng được coi là an
toàn, đồng thời so với các nước trong khu vực và các nền kinh tế mới nổi trên thế giới, tình
trạng thâm hụt thương mại và cán cân vãng lai của Việt nam là cao. Nguyên nhân chính dẫn
đến thâm hụt thương mại ngày càng tăng là do cơ cấu kinh tế, mất cân đối vĩ mô giữa tiết
kiệm và đầu tư, thâm hụt ngân sách chính phủ, và việc sử dụng chưa hiệu quả của các dòng
vốn nước ngoài.
⋅ Trên cơ sở đó, cùng với việc xem xét các chính sách chính phủ đưa ra trong thời gian qua,
chúng tôi đã đưa ra các giải pháp hạn chế nhập siêu trong cả ngắn hạn và dài hạn. Về ngắn
hạn Việt Nam nên sử dụng các công cụ trực tiếp của chính sách thương mại để hạn chế thâm
hụt cán cân vãng lai làm khủng hoảng cán cân thanh toán, cùng với đó là chính sách tiền tệ
thắt chặt, thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt, tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn
ngoài nước một cách hiệu quả. Về dài hạn cần tích cực cắt giảm đầu tư công, giảm thâm hụt
ngân sách, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ nhằm xây dựng cơ cấu hợp lý cho nền
kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng hấp thụ công nghệ từ các nguồn vốn nước