Thực trạng và hiệu quả tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng (2004 - 2006) - Pdf 12



Bộ Giáo dục v đo tạo - Bộ quốc phòng
Học viện quân y

Trần quốc hùng

Thực trạng v hiệu quả t vấn, chăm sóc, hỗ trợ
ngời nhiễm HIV/AIDS dựa vo cộng đồng
tại Thái Nguyên, Khánh Ho, Sóc Trăng (2004 - 2006)

Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62. 72. 70. 01
Tóm tắt Luận án tiến sỹ y học
h Nội - 2007



1. Trần Quốc Hùng, Nguyễn Thanh Long, Hồ Bá Do (2006), Thực trạng
công tác chăm sóc, t vấn, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng
đồng tại Quảng Ninh, Khánh Hoà và Cần Thơ, Tạp chí Y học Quân sự
- Chuyên đề các công trình nghiên cứu về bệnh nhiệt đới, Cục Quân y,
tr. 150-153.
2. Trần Thu Thuỷ, Trần Quốc Hùng (2006), Công tác t vấn, chăm
sóc, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng của Hội Chữ thập đỏ
Việt Nam, Tạp chí Y học Quân sự - Chuyên đề các công trình nghiên
cứu về bệnh nhiệt đới, Cục Quân y, tr. 154-156.
3. Trần Quốc Hùng, Nguyễn Thanh Long, Hồ Bá Do (2007), Nguy cơ
lây truyền HIV và hiệu quả t vấn, chăm sóc, hỗ trợ dựa vào cộng đồng
làm giảm hành vi nguy cơ ở ngời nhiễm HIV/AIDS tại Thái Nguyên,
Khánh Hoà, Sóc Trăng (2004 - 2006), Tạp chí Y dợc học quân sự,
Học Viện Quân y, tập 32, số 3/2007, tr 47-54.


1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhiễm HIV/AIDS đang là vấn đề bức xúc ở Việt Nam cũng nh
trên thế giới. Số lợng ngời nhiễm ngày càng gia tăng nên nhu cầu
t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS ngày càng lớn, đặc
biệt tại cộng đồng. Giải quyết vấn đề này đợc xác định là nội dung
trọng tâm của Chiến lợc Quốc gia Phòng chống HIV/AIDS đến năm
2010 của Việt Nam. ở nớc ta, hiện mới chỉ quản lý, t vấn, chăm
sóc đợc khoảng 45% các trờng hợp nhiễm HIV/AIDS, trong đó
40% là ngời nhiễm HIV, 70% là bệnh nhân AIDS.
Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng là 3 trong 15 tỉnh/thành phố
có tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân cao nhất Việt Nam thuộc 3 miền Bắc,
Trung, Nam. Tại các tỉnh này, nhiễm HIV vẫn ngày một gia tăng, tiến
triển thành AIDS ngày càng nhiều, trong khi công tác t vấn, chăm sóc
và hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng còn nhiều bất cập. Thực
trạng hành vi nguy cơ lây truyền HIV và t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời
nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng đã đợc một số nghiên cứu đề cập
nhng cha đầy đủ, cha có tính đại diện để làm cơ sở cho việc chăm
sóc ngời nhiễm và khống chế sự lan truyền HIV/AIDS. Mặt khác,
hoạt động phòng chống HIV/AIDS dựa vào cộng đồng và hiệu quả của
nó tại Việt Nam cha có nghiên cứu nào phân tích, đánh giá. Từ lý do
trên, đề tài: "Thực trạng và hiệu quả t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời
nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại Thái Nguyên, Khánh
Hoà, Sóc Trăng (2004 - 2006)" đợc thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hành vi nguy cơ lây truyền HIV của ngời nhiễm HIV/AIDS
tại Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng trớc tháng 6/2004;

3
Mô tả thực trạng t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS


Hiện nay, do cha có thuốc điều trị khỏi và vắc xin phòng bệnh
đặc hiệu, các biện pháp có hiệu quả nhằm hạn chế tối đa tác hại và sự
lan truyền HIV ra cộng đồng là dự phòng với 3 mục tiêu chính: hạn
chế tốc độ lây lan HIV, làm chậm quá trình tiến triển từ nhiễm HIV
thành bệnh AIDS và làm giảm ảnh hởng dịch HIV/AIDS tới kinh tế,
xã hội. Có 4 nhóm biện pháp phòng chống HIV/AIDS: Giám sát
HIV/AIDS và phát hiện, điều trị sớm các BLTQĐTD, bệnh Lao;
Thông tin, giáo dục, truyền thông và truyền thông thay đổi hành vi;
Can thiệp giảm tác hại trong đối tợng nguy cơ cao; và TVCSHT
ngời nhiễm HIV/AIDS.
Cũng nh 3 đờng lây nhiễm HIV cơ bản, HVNC lây truyền
HIV của ngời nhiễm HIV/AIDS thông qua: TCMT không an toàn,
QHTD không an toàn và từ mẹ sang con. Trong năm 2002, tỷ lệ
dùng chung BKT của ngời nhiễm HIV/AIDS tại Đồng Tháp:
61,5%, Kiên Giang: 55,2%, Lai Châu: 54,8% và An Giang: 25,0%
(điều tra của Ngân hàng Phát triển châu á); tại Thanh Hoá: 97,5%,
Nghệ An: 47,6%, Hà Tĩnh: 55,6%, Bình Dơng: 67,5%, Long An:
32,9% và Sóc Trăng: 10,0% (điều tra của Ngân hàng Thế giới). Tới
năm 2004, HVNC này cha đợc cải thiện: 79,8% đối tợng nghiện
chích ma tuý nhiễm HIV tại Phú Thọ còn TCMT trong tháng trớc
điều tra và trong đó 47,9% đa BKT mới sử dụng của mình cho
ngời khác dùng; tại Thanh Hoá 48,2% đối tợng TCMT nhiễm HIV
vẫn tiếp tục dùng chung BKT sau khi nhiễm HIV/AIDS. Cũng tại
thời điểm năm 2002, tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS không dùng BCS
thờng xuyên lần QHTD gần nhất tại Lai Châu và An Giang: 50,0%,
Kiên Giang: 65,3%, Đồng Tháp: 77,0% (điều tra của Ngân hàng

5
Phát triển châu á). Tới năm 2004, HVNC này còn cao: phần lớn


2.1. địa điểm, Đối tợng, thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
13 thành/thị/huyện thuộc 3 tỉnh: Thái Nguyên, Khánh Hoà, Sóc Trăng.
2.1.2. Đối tợng nghiên cứu
Ngời nhiễm HIV/AIDS
Cán bộ chính quyền, đoàn thể nơi ngời nhiễm sinh sống
Cán bộ y tế trực tiếp tham gia công tác phòng chống HIV/AIDS
Thân nhân ngời nhiễm HIV/AIDS: bố, mẹ, vợ/chồng, anh chị em.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2004 đến tháng 9/2006.
Điều tra lần 1: 6 - 9/2004 (nghiên cứu mô tả thực trạng)
Điều tra lần 2: 6 - 9/2006 (đánh giá sau can thiệp cộng đồng)
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp nghiên cứu mô tả có phân tích
Mô tả HVNC lây truyền HIV và thực trạng hoạt động TVCSHT
ngời nhiễm HIV/AIDS: sử dụng phơng pháp điều tra ngang, kỹ
thuật phỏng vấn trực tiếp. Tại mỗi tỉnh, tiến hành thu thập số liệu
thông qua bộ phiếu phỏng vấn định lợng thống nhất (nghiên cứu
định lợng), và sử dụng kỹ thuật TLN và PVS của phơng pháp Đánh
giá và đáp ứng nhanh (nghiên cứu định tính).
2.2.2. Phơng pháp nghiên cứu can thiệp cộng đồng (trớc - sau)
Sau điều tra lần 1, tiến hành can thiệp cộng đồng (dựa chủ yếu trên
hoạt động của Nhóm T vấn viên, Đội Công tác mở rộng, Nhóm Giáo
dục đồng đẳng, Nhóm Cộng tác viên xã/phờng). Sau 2 năm, điều tra
định lợng lần 2 đợc tiến hành để đánh giá hiệu quả can thiệp. Bộ
phiếu phỏng vấn định lợng cũ đợc sử dụng lại để thu thập thông tin
cho việc đánh giá này.

7
2.2.3. Mẫu nghiên cứu và quy trình chọn mẫu

(p
1
= 0,45, p
2
= 0,8, z = 95%, = 10%), làm tròn và tối thiểu cần
465 đối tợng/3 tỉnh.
Trong thực tế, đã tiến hành phỏng vấn 558 đối tợng trớc can thiệp, là
tất cả ngời nhiễm HIV/AIDS quản lý đợc tại 13 thành/thị/huyện của
3 tỉnh. Mẫu điều tra lần 2 chỉ còn 487 ngời nhiễm HIV/AIDS vì 71
(12,7%) đối tợng bỏ cuộc do tử vong, bị bắt giam, chuyển nơi c trú
Nghiên cứu định tính
Chọn 20 đối tợng cho PVS và 40 đối tợng cho 4 cuộc TLN/tỉnh. Nh
vậy, có 180 đối tợng (45 NNHIV) tham gia nghiên cứu định tính.
2.2.4. Công cụ thu thập thông tin và chỉ số nghiên cứu
Nghiên cứu định lợng: sử dụng bộ phiếu phỏng vấn (bao gồm
35 chỉ số so sánh 2 đợt điều tra thông qua giá trị p và CSHQ).
Nghiên cứu định tính: sử dụng bản hớng dẫn TLN và PVS.
2.2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu
Nghiên cứu định lợng: qua phỏng vấn trực tiếp NNHIV.
Nghiên cứu định tính: ghi chép và ghi âm các cuộc TLN và PVS.
2.3. Phơng pháp xử lý số liệu
2.3.1. Xử lý số liệu định lợng: sử dụng phần mềm EPI-INFO 6.04,
SPSS 11.5 tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ơng và Học viện Quân y.
2.3.2. Xử lý số liệu định tính: sử dụng Phép Đạc tam giác số liệu. 8
Chơng 3. Kết quả v bn luận

3.1. Hnh vi nguy cơ lây truyền HIV của ngời nhiễm HIV/AIDS

5,2
23,7
25,2
45,9

5,8
23,8
30,5
39,9

4,0
19,7
30,5
45,8

< 0,05
< 0,01
> 0,05
< 0,05
Giới
Nam
Nữ

93,0
7,0

73,3
26,7

57,8

0,4

4,1
25,1
45,2
22,9
2,7

< 0,01
< 0,01
> 0,05
< 0,01
< 0,05
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
Có vợ/chồng
Ly dị/goá/ly thân

50,0
36,0
14,0

52,6
30,3
17,1

47,5
39,9
12,6


Thất nghiệp

31,5
8,5
11,5
14,0
34,5

5,9
2,3
0,7
48,1
43,0

20,2
4,9
2,3
43,9
28,7

20,8
5,6
5,2
34,2
34,2

< 0,01
< 0,05
< 0,01
< 0,01

Từng TCMT (trong số
từng sử dụng ma tuý)* 98,4 98,1 98,6 98,3 > 0,05
Còn TCMT tháng trớc
điều tra (chỉ số 1)

89,7

59,2

35,7

70,4

< 0,01
Dùng chung BKT
(chỉ số 2)

49,7

29,5

60,0

45,9 < 0,01
Đa BKT đã dùng cho
Bạn chích
Gái mại dâm
Vợ/chồng, bạn tình

98,8

10
3.1.3. Quan hệ tình dục không an toàn của ngời nhiễm HIV/AIDS
Bảng 3.3. Hành vi quan hệ tình dục không an toàn của nam nhiễm HIV
Thái
Nguyên
Khánh
Hoà
Sóc
Trăng
Chung
3 tỉnh
Khác
biệt
Hành vi QHTD
% % % % p
Với GMD
(n=50) (n=22) (n=26) (n=98)
Không dùng BCS lần
QHTD gần nhất (chỉ số 4)
42,0 0,0 30,8 29,6 < 0,01
Không thờng xuyên
dùng BCS 12 tháng
trớc điều tra (chỉ số 5) 84,0 36,4 88,5 74,5

< 0,01
Với BTTX
(n=172) (n=91) (n=128) (n=391)
Không dùng BCS lần
QHTD gần nhất (chỉ số 6) 30,2 23,1 45,3 33,5 < 0,01
Không thờng xuyên
44,3
42,0
27,5
20,6
6,1
> 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
Trong 12 tháng trớc điều tra: 65,7% nam nhiễm HIV có
QHTD, trong đó 23,3% có QHTD với GMD (chỉ số 3). Nam nhiễm
HIV ngoài HVNC dùng chung BKT còn có nguy cơ lây truyền HIV
cho GMD và BTTX qua QHTD không an toàn. Điều tra của Ngân
hàng Phát triển châu á (năm 2002) cũng cho biết: chỉ 50,0% nam
nhiễm HIV sử dụng BCS lần QHTD gần nhất và 24,2% dùng BCS
thờng xuyên 12 tháng trớc điều tra. Lý do không dùng BCS lần
QHTD gần nhất với BTTX của đối tợng: không cần thiết, không
thích dùng, không nghĩ đến, không sẵn có là những vấn đề đáng
lu tâm trong nội dung t vấn cho NNHIV.

11
Bảng 3.4. Hành vi quan hệ tình dục không an toàn của nữ nhiễm
HIV với bạn tình thờng xuyên
Thái
Nguyên
(n=14)
Khánh

0,0
28,6 100
0,0
50,0
50,0
0,0 27,7
38,3
36,2
27,7
17,039,1
35,9
34,4
28,1
15,6
< 0,01
< 0,01
> 0,05
> 0,05
> 0,05
So với NNHIV nam, nữ nhiễm HIV thậm chí còn có HVNC cao
hơn trong QHTD với BTTX do vai trò thụ động về giới. Lý do đối

12
3.1.5. ảnh hởng của một số yếu tố tới hành vi nguy cơ lây truyền HIV
Bảng 3.6. Yếu tố làm tăng hành vi dùng chung bơm kim tiêm
Dùng chung BKT tháng trớc điều tra
Yếu tố
Có Không Liên quan
Ruồng bỏ 59 45
Đối xử
của gia
đình
Chấp nhận 57 90
OR = 2,1
95% CI
OR
: 1,2 - 3,8
p < 0,01
Ruồng bỏ 60 59
Đối xử
của cộng
đồng
Chấp nhận 56 76
OR = 1,4
95% CI
OR
: 0,8 - 2,3
p > 0,05
Không 91 76
TVCSHT
thờng
xuyên

p < 0,01
Ruồng bỏ 79 54
Đối xử
của cộng
đồng
Chấp nhận 59 65
OR = 1,6
95% CI
OR
: 1,0 - 2,7
p > 0,05
Không 99 64
TVCSHT
thờng
xuyên
Có 39 55
OR = 2,2
95% CI
OR
: 1,3 - 3,8
p < 0,01
Không 98 55
Ngời nhà
đợc tập
huấn
Có 40 64
OR = 2,9
95% CI
OR
: 1,7 - 4,9

số biến độc lập
1 Sống độc thân, ly dị/goá/ly thân 0,19
2 Tuổi trẻ (<30 tuổi) 0,12
3 Gia đình/cộng đồng ruồng bỏ 0,12
4
Trình độ học vấn thấp ( tiểu học)
0,11
5 Không t vấn hỗ trợ thờng xuyên 0,11
6 Thờng xuyên dùng chung BKT 0,10
7 Sống với bạn bè/lang thang 0,03
8 Thất nghiệp, nghề không ổn định 0,01
Hệ số tơng quan đa biến (R) 0,307
Hệ số tơng quan đa biến hiệu chỉnh (R
2
) 0,094
Tất cả giá trị các biến đều khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
Phân tích tơng quan đa biến cho biết ảnh hởng của một số yếu
tố tác động đồng thời đến một HVNC. Những yếu tố làm tăng rõ rệt
hành vi dùng chung BKT là trình độ học vấn thấp, bị gia đình/cộng
đồng ruồng bỏ, không thờng xuyên sử dụng BCS, sống độc thân

14
hoặc ly dị/goá/ly thân (bảng 3.8). Đối với hành vi dùng BCS không
thờng xuyên, các yếu tố làm tăng rõ hành vi này là tình trạng sống
độc thân, tuổi trẻ, bị gia đình/cộng đồng ruồng bỏ, trình độ học vấn
thấp, không đợc t vấn hỗ trợ thờng xuyên (bảng 3.9). Đây là
những vấn đề cần lu ý trong can thiệp thay đổi HVNC cho đối
tợng. Tơng tự, cũng có một số yếu tố ảnh hởng đồng thời đến dự
định sinh con thời gian tới của ngời nhiễm HIV/AIDS.
3.2. Thực trạng t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS

Đợc t vấn đúng sau xét
nghiệm (chỉ số 14) 20,0 45,9 39,0 33,9
Thay đổi hành vi sau TVXN
(chỉ số 15)
67,5 91,9 87,9 81,5
Tần suất đợc t vấn hỗ trợ
sau nhiễm HIV
Hàng tháng (chỉ số 16)
Hàng 6 tháng
Hàng năm
Không lần nào 5,0
33,5
37,0
24,564,5
20,7
8,1
6,69,8
56,1
28,7
5,3


thấp. TVXN bạn tình NNHIV cũng hạn chế. Tại Việt Nam, xét
nghiệm HIV thờng gắn với giám sát trọng điểm (bắt buộc với các
đối tợng nguy cơ cao) và trớc năm 2004: chỉ có các dịch vụ
TVXNTN triển khai tại trung ơng và tuyến tỉnh/thành phố. Tới thời
điểm hiện nay, mới có 20 - 30% đối tợng TCMT tiếp cận đợc dịch
vụ TVXNTN (Báo cáo của Cục Phòng chống HIV/AIDS Việt Nam).
3.2.2. Chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS
Bảng 3.11. Thói quen và ý thức vệ sinh dinh dỡng của ngời nhiễm
Thái
Nguyên
(n=200)
Khánh
Hoà
(n=135)
Sóc
Trăng
(n=223)
Chung
3 tỉnh
(n=558)
Thói quen, ý thức vệ sinh
ăn uống và chăm sóc dinh
dỡng
% % % %
ăn đều 3 bữa/ngày
(chỉ số 18)
81,5 68,2 58,3 69,0
Có thói quen uống nớc lã
(chỉ số 19) 51,0 74,8 82,1 69,2
Có thói quen uống nớc đá

53,9
Tất cả số liệu bảng trên đều có sự khác biệt giữa 3 tỉnh với p < 0,01
Vệ sinh an toàn thực phẩm không tốt gây tình trạng nhiễm
khuẩn đờng tiêu hoá, dẫn đến tiêu chảy và những rối loạn nặng nề
khác cho bệnh nhân. Chăm sóc dinh dỡng và vệ sinh an toàn thực
phẩm rõ ràng là vấn đề cần đặc biệt quan tâm với NNHIV. Tuy nhiên
trên thực tế, nội dung này cha đợc đối tợng coi trọng.

16
Bảng 3.12. Sự chăm sóc, hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
Thái
Nguyên
(n=200)
Khánh
Hoà
(n=135)
Sóc
Trăng
(n=223)
Chung
3 tỉnh
(n=558)
CSHT của gia đình và
cộng đồng
% % % %
Bị gia đình ruồng bỏ, xa
lánh (chỉ số 23)

39,5


Trong số nhận đợc sự CSHT của cộng đồng, đối tợng chủ yếu
nhận đợc sự quan tâm, chăm sóc từ ngành y tế và một số từ chính
quyền; các hỗ trợ từ Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ
rất hạn chế và chỉ dừng ở mức độ an ủi, động viên.
Kết quả TLN và PVS cũng cho thấy sự phân biệt, đối xử đợc
thể hiện ngay từ trong gia đình của ngời nhiễm HIV/AIDS cũng nh
cho biết thực trạng và lý do hạn chế trong huy động sức mạnh các
ban ngành tham gia TVCSHT ngời nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng. 17
Bảng 3.13. Tiếp cận dịch vụ chăm sóc hỗ trợ
Thái
Nguyên
(n=200)
Khánh
Hoà
(n=135)
Sóc
Trăng
(n=223)
Chung
3 tỉnh
(n=558)
Tiếp cận dịch vụ CSHT
trong 6 tháng trớc điều
tra
% % % %
Nhận thuốc điều trị nhiễm
trùng cơ hội (chỉ số 27)


16,3

0,0

4,7
Tất cả số liệu bảng trên đều có sự khác biệt giữa 3 tỉnh với p < 0,01
Ngoài tỷ lệ đối tợng nhận đợc thuốc điều trị Lao: 83,0% và tờ
rơi: 47,7%, các tiếp cận dịch vụ CSHT ngời nhiễm khác nh nhận
đợc thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội, nhận thuốc ARV rất hạn chế.
Nh vậy, với những kết quả thu đợc
trong nghiên cứu thực
trạng, có thể đánh giá: nhìn chung công tác TVCSHT ngời nhiễm
HIV/AIDS tại 3 tỉnh cha đạt yêu cầu. Nếu so sánh trong 3 tỉnh:
Khánh Hoà thực hiện nội dung này tốt hơn so với Thái Nguyên và
Sóc Trăng. Sự khác biệt có thể lý giải do Khánh Hoà là tỉnh xuất hiện
dịch bệnh sớm hơn, có tình hình dịch nghiêm trọng hơn và cũng đợc
hỗ trợ triển khai nhiều chơng trình can thiệp cộng đồng hơn, do vậy
sự tiếp cận, tính sẵn có của dịch vụ hỗ trợ tại đây dễ dàng hơn.

18
3.3. Hiệu quả hoạt động t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời
nhiễm HIV/AIDS dựa vo cộng đồng sau 2 năm can thiệp
Bảng 3.14. Thay đổi hành vi nguy cơ lây truyền HIV ở ngời nhiễm
Hiệu quả can thiệp Chỉ
số
Nội dung đánh giá
2004 2006 p CSHQ
1
Tỷ lệ ngời nhiễm TCMT còn

n=116
>0,05 30,1
5
Tỷ lệ nam nhiễm HIV không thờng
xuyên sử dụng BCS với GMD 12
tháng trớc điều tra
74,5
n=98
44,0
n=116
<0,01 40,9
6
Tỷ lệ nam nhiễm HIV không sử
dụng BCS lần QHTD gần nhất với
BTTX
33,5
n=391
18,4
n=321
<0,01 45,1
7
Tỷ lệ nam nhiễm HIV không
thờng xuyên sử dụng BCS với
BTTX 12 tháng trớc điều tra
58,0
n=257
46,7
n=321
<0,01 19,5
8

12,3
n=487
<0,01 45,1
Sau 2 năm can thiệp, hành vi TCMT và QHTD không an toàn
cũng nh sinh con của ngời nhiễm HIV/AIDS đợc cải thiện đáng
kể, tơng đối rõ rệt tại địa bàn triển khai mô hình.

19
Bảng 3.15. Thay đổi trong hoạt động t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm
Hiệu quả can thiệp
2004 2006
Chỉ
số
Nội dung đánh giá
n=558 n=487
p CSHQ
12
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS tự
nguyện xét nghiệm HIV
40,1 56,1 <0,01 39,9
13
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS
đợc t vấn đúng trớc xét nghiệm
10,6 39,0 <0,01 267,9
14
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS
đợc t vấn đúng sau xét nghiệm
33,9 55,3 <0,01 63,1
15
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS

23
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV bị gia
đình ruồng bỏ, xa lánh
28,0 6,4 <0,01 77,1
24
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS đợc
CSHT của gia đình
79,9 96,3 <0,01 20,5
25
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS bị
cộng đồng ruồng bỏ, xa lánh
27,2 9,0 <0,01 66,9
26
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS
đợc CSHT của cộng đồng
75,6 80,5 >0,05 6,5
Sau 2 năm, đã có nhiều thay đổi tích cực trong hoạt động
TVCSHT ngời nhiễm HIV/AIDS nhất là với công tác TVXN. Tuy
vậy, các nội dung về chăm sóc dinh dỡng cho đối tợng cha đợc

20
quan tâm đầy đủ. Ngoài tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS duy trì thờng
xuyên ăn 3 bữa hàng ngày tăng lên rõ sau can thiệp, các chỉ số theo
dõi những thay đổi trong thói quen ăn uống không hợp vệ sinh giảm
không đáng kể (p > 0,05).
Bảng 3.16. Thay đổi trong tiếp cận dịch vụ của ngời nhiễm
Hiệu quả can thiệp
2004 2006
Chỉ
số

Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS
đợc hỗ trợ đồng đẳng
10,4 55,2 <0,01 430,8
34
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS
nhận tờ rơi
47,7 90,6 <0,01 89,9
35
Tỷ lệ ngời nhiễm HIV/AIDS
đợc sinh hoạt câu lạc bộ
4,7 18,1 <0,01 285,1
Các chỉ số theo dõi tỷ lệ tiếp cận đợc các dịch vụ CSHT của
NNHIV đều tăng rõ rệt sau 2 năm can thiệp (p <0,01). Nh vậy, việc
bố trí các dịch vụ tại cồng đồng (tuyến quận/huyện, xã/phờng) rõ
ràng đã gần gũi, thân thiện và dễ dàng tiếp cận hơn đối với NNHIV.
Tóm lại, đã thu đợc kết quả tốt sau 2 năm triển khai các hoạt
động can thiệp cộng đồng.
Trong 35 chỉ số theo dõi đánh giá trớc,

21
sau can thiệp có 25 chỉ số (71,4%) thay đổi rõ rệt (p < 0,01), 3 chỉ số
(8,6%) thay đổi đáng kể (p < 0,05), chỉ có 7 chỉ số (20,0%) thay đổi
không đáng kể (p > 0,05). Điều này cho thấy: nghiên cứu đã xác định
đúng hành vi, nhu cầu của ngời nhiễm HIV/AIDS và thực trạng
công tác TVCSHT cũng nh đã đa ra đợc mô hình hoạt động dựa
vào cộng đồng phù hợp. Tuy vậy, cũng cần nhấn mạnh rằng, mặc dù
đã có chuyển biến tốt, một số nội dung trong TVCSHT ngời nhiễm
HIV/AIDS còn hạn chế, cha đạt yêu cầu. Các hành vi lây truyền
HIV qua cả 3 đờng lây ở ngời nhiễm HIV/AIDS còn cao. Việc duy
trì và tăng cờng các hoạt động TVCSHT ngời nhiễm HIV/AIDS

Trớc can thiệp, chất lợng t vấn xét nghiệm HIV cha tốt: chỉ
40,1% ngời nhiễm xét nghiệm tự nguyện; tỷ lệ đợc t vấn đúng
trớc và sau xét nghiệm thấp: 10,6% và 33,9%; chỉ 21,4% (Thái
Nguyên: 5,0%) đợc t vấn hỗ trợ hàng tháng.
Chất lợng chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm HIV/AIDS còn hạn chế:
- Ngời nhiễm có thói quen uống nớc lã: 69,2%, nớc đá: 92,7%, ăn rau
sống: 87,8% và thức ăn bữa trớc (không đun lại): 54,6%.
- Có 28,0% bị gia đình và 27,2% bị cộng đồng ruồng bỏ, xa lánh.
- Chỉ 17,6% nhận thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội; 1,4% nhận thuốc
kháng vi rút; 10,4% đợc khám, chữa các bệnh lây truyền qua
đờng tình dục và đợc hỗ trợ đồng đẳng; 26,2% đối tợng nhận bao
cao su; 7,9% nhận bơm kim tiêm; 4,7% đ
ợc sinh hoạt câu lạc bộ
(các tỷ lệ này ở Sóc Trăng và Thái Nguyên thấp hơn Khánh Hoà). 23
3. Hiệu quả hoạt động t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm
HIV/AIDS dựa vào cộng đồng tại 3 tỉnh sau 2 năm can thiệp:
Có sự cải thiện đáng kể trong giảm hành vi nguy cơ lây truyền HIV ở
ngời nhiễm HIV/AIDS (có ý nghĩa thống kê ở các chỉ số theo dõi):
- Tỷ lệ ngời nhiễm vẫn tiêm chích tháng trớc điều tra giảm từ 70,4%
xuống 66,2%; sử dụng chung bơm kim tiêm giảm từ 45,9% còn 19,6%.
- Tỷ lệ nam nhiễm không dùng bao cao su với gái mại dâm giảm từ
29,6% xuống 20,7%, còn 18,4% nam và 32,5% nữ nhiễm không dùng
bao cao su với bạn tình thờng xuyên lần quan hệ tình dục gần nhất
(các tỷ lệ này trớc can thiệp: 33,5% và 43,7%).
- Tỷ lệ đối tợng vẫn sinh con sau nhiễm HIV giảm từ 5,9% xuống 3,3%,
dự định sinh con thời gian tới giảm từ 22,4% xuống còn 12,3%.
Chất lợng t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời nhiễm tốt hơn (có ý nghĩa

dinh dỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và hỗ trợ thuốc điều trị. Tăng
cờng tập huấn và t vấn, hỗ trợ gia đình ngời nhiễm HIV/AIDS.
3. Nhân rộng phạm vi toàn quốc mô hình t vấn, chăm sóc, hỗ trợ ngời
nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng với tên gọi Mô hình TCH (t
vấn, chăm sóc, hỗ trợ). Tuy nhiên, cần tăng cờng hơn sự tham gia
của các tổ chức, đoàn thể và ngời nhiễm HIV/AIDS, duy trì tính bền
vững của mô hình thông qua hỗ trợ phát triển mạng lới y tế cơ sở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status