Tác động của phác đồ bổ sung sớm Vitamin A tới tình trạng dinh dưỡng và mắc bệnh nhiễm trùng của trẻ dưới 1 tuổi - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ CỰ T¸c ®éng cña ph¸c ®å bæ sung sím vitamin a
tíi t×nh tr¹ng dinh d−ìng vµ m¾c bÖnh
nhiÔm trïng cña trÎ d−íi 1 tuæi Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số : 3.01.43 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2008
Công trình được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN GIA KHÁNH
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN NINH

Phản biện 1: GS. TSKH. Hà Huy Khôi

Phản biện 2: GS. TS. Phan Thị Kim


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CIC : tế bào áp kết mạc (conjunctival impression cytology)
CMI : miễn dịch qua trung gian tế bào (Cell Mediated Immunity)
CSSKBĐ : chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
DTH : đáp ứng quá mẫn loại muộn (delayed type hypersensiblity)
CT : can thiệp
CTV : cộng tác viên
GH : hoóc môn tăng trưởng (Growth Hormon)
HT : huyết thanh
IFN : Interferon γ
IU : đơn vị quốc tế (international unit )
KN : Kháng nguyên
KT : Kháng thể
NCHS : Trung tâm thống kê sức khỏe Quốc gia (Hoa Kỳ)
(National Center Health Statistic)
NK : tế bào huỷ diệt tự nhiên (natural killer)
NKHHC : nhiễm khuẩn hô hấp cấp
RBP : protein vận chuyển retinol (Retinol binding protein)
SD : độ lệch chuẩn (standard deviation)
SDD : suy dinh dưỡng
SKCĐ : sức khỏe cộng đồng
TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới
TDA : kháng nguyên phụ thuộc tế bào T (T dependent antigen)

khuẩn của trẻ dưới 1 tuổi”
Mục tiêu đề tài:
1. Đánh giá hiệu quả của bổ sung sớm vitamin A đối với tình trạng
vitamin A của con và bà mẹ cho con bú.
2. Đánh giá hiệu quả của bổ sung sớm vitamin A đối với tình trạng dinh
dưỡng và mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ trong năm đầu
tiên.
3. Đánh giá tính an toàn của phác đồ mới khi cho vitamin A liều cao ở trẻ
nhỏ và bà mẹ.
Những đóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu đầu tiên thử nghiệm thành công phác đồ mới bổ sung sớm
vitamin A liều cao cho trẻ dưới 6 tháng tuổi và bà mẹ sau sinh để giảm tỷ
lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng cho cả mẹ và con.
- Làm sáng tỏ việc bổ sung sớm vitamin A liều cao cho trẻ dưới 6 tháng có
tác động giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn của trẻ đặc biệt là bệnh tiêu
chảy và phần nào ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của trẻ.

2

Cấu trúc của luận án:
Luận án dài 108 trang (chưa kể tài liệu tham khảo), gồm 4 chương với 48
bảng, 2 sơ đồ và 14 hình. Đặt vấn đề : 2 trang; Chương 1. Tổng quan: 38
trang; Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 trang;
Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 24 trang; Chương 4. Bàn luận: 23 trang;
Kết luận: 2 trang; Kiến nghị, những đóng góp mới của luận án: 1 trang;
Những công trình đã công bố liên quan đến luận án: 1 trang; có 201 tài liệu
tham khảo gồm 40 tài liệu tiếng Việt, 161 tài liệu tiếng nước ngoài.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tầm quan trọng của thiếu vitamin A
1.1.1. Thiếu vitamin A và tính toàn cầu

1.2. Tình hình thiếu vitamin A ở Việt Nam
Trước năm 1988 Việt Nam là quốc gia có tình trạng thiếu vitamin A và
khô mắt rất trầm trọng. Từ năm 1988, chương trình phòng chống khô mắt
quốc gia với sự giúp đỡ của Quỹ Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc, Uỷ Ban Y tế
Hà lan và Uỷ ban hợp tác Khoa Học Mỹ Việt đã được triển khai. Chiến
lược triển khai gồm những điểm chính sau:
- Bổ sung định kỳ toàn quốc một liều cao vitamin A dạng viên mỗi 6
tháng cho tất cả trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi và bổ sung vitamin A tại bệnh
viện cho mọi trẻ bị khô mắt và cho những bệnh nhi có nguy cơ cao mắc
những bệnh liên quan đến khô mắt như suy dinh dưỡng, sởi, NKHH hay
nhiễm khuẩn ruột kéo dài.
- GDDD: nuôi dưỡng bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung hợp lý với khẩu
hiệu “Tô màu cho bát bột của trẻ”. Sử dụng biểu đồ tăng trưởng. Khuyến
khích sản xuất nhiều thực phẩm tại nhà qua mô hình vườn - ao - chuồng để
có nguồn cung cấp vitamin A và caroten cao, bổ sung thức ăn hằng ngày
cho trẻ em.
- Phối hợp với các chương trình CSSKBĐ như CTTCMR, chương trình
phòng chống bệnh tiêu chảy, trong đó chú trọng đến phòng chống bệnh
tiêu chảy và bệnh sởi.
- Nhấn mạnh đến sự phát hiện và phòng thiếu vitamin A và nhìn kém
trong các chương trình huấn luyện cho cán bộ y tế tại bệnh viện và tại các
trung tâm CSSKBĐ.
Từ năm 1993, ngày uống vitamin A vòng 1 tổ chức vào ngày Quốc tế
thiếu nhi (1-2/6) và vòng 2 vào ngày tiêm chủng toàn quốc nên đã đạt tỷ lệ
bao phủ cao trên 95%.
Năm 1994, với sự giúp đỡ về kinh phí và kỹ thuật của Quỹ Nhi Đồng
Liên Hiệp Quốc và Helen Keller International (KHI) một cuộc điều tra
toàn quốc về thiếu vitamin A và SDD trẻ em đã được tiến hành.
Cuộc điều tra đã rút ra các kết luận quan trọng sau:
- Tỷ lệ mắc bệnh thiếu vitamin A có biểu hiện lâm sàng ở toàn bộ mẫu

sớm việc bổ sung cho trẻ em từ 0-6 tháng tuổi kết hợp với ngày tiêm chủng
vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván 3 liều 50.000 UI vào tuần 6, 10 và 14 và
cho bà mẹ liều 400.000 UI sau sinh, tại những vùng có thiếu vitamin A.
Việc bổ sung vitamin A cho trẻ em < 6 tháng theo như khuyến nghị
của TCYTTG có cần thiết đối với Việt Nam chúng ta không? Phác đồ mới
này có an toàn cho trẻ nhỏ và tác động tốt tình trạng tăng trưởng cũng như
giảm tình trạng mắc bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ nhỏ? Để giải đáp câu hỏi này
VDD cho rằng cần phải có nghiên cứu thử nghiệm trước khi triển khai trên
diện rộng.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Trẻ em ngay sau sinh sống tại địa bàn 3 xã: xã Hương Hồ huyện Hương
Trà, xã thủy Vân huyện Hương Thủy và xã Hương Sơ Thành phố Huế.
Các bà mẹ của trẻ.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn trẻ và mẹ vào nghiên cứu
Cặp mẹ - con được chọn vào nghiên cứu phải thoả mãn điều kiện sau:
- Về trẻ: Trẻ có cân nặng khi sinh ≥ 2500g. Không bị di chứng của can
thiệp sản khoa. Không có dị tật, bệnh lý bẩm sinh. Trẻ được bú mẹ.
- Về mẹ: Mẹ không bị mắc bệnh mãn tính. Không bị thiếu vitamin A
nặng (không có dấu hiệu thiếu vitamin A lâm sàng). Hoàn toàn tự nguyện
tham gia chương trình và tuân thủ theo đúng phác đồ nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: không chọn vào nhóm nghiên cứu những cặp
mẹ-con không thỏa mãn 1 trong các điều kiện trên.

5

2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.3.1. Địa điểm nghiên cứu: tại 3 xã thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế: xã
Hương Hồ huyện Hương Trà, xã Thuỷ Vân huyện Hương Thuỷ, xã Hương
Sơ thành phố Huế.

α
:
phân

vị chuẩn tương ứng với hệ số tin cậy
95%;
α
= 0,05 thì Z
α
= 1,96. Z
β

: phân vị chuẩn ứng với lực mẫu nghiên
cứu; 1-
β
(lực mẫu)=90% →
β
= 0,1 thì Z
β
= 1,28. σ là độ lệch chuẩn ước
lượng của 2 giá trị trung bình.
µ
1
-
µ
2
: khác biệt trung bình mong muốn
về chỉ số nghiên cứu giữa 2 nhóm.
Như vậy số mẫu tối thiểu cần chọn để thoả mãn cả 6 biến số trên là
90 cặp mẹ-con, dự kiến 10% bỏ cuộc. Số mẫu cần chọn 180- 200 cặp cho

+ Trẻ: trong 6 tháng đầu không uống vitamin A. Vào tháng thứ 6
được uống vitamin A 100.000 UI tại nhà theo chương trình quốc gia phòng
chống thiếu vitamin A.
- Nhóm can thiệp: nhóm này được sử dụng phác đồ bổ sung vitamin A
mới. Phương thức phân phối thuốc như sau:
+ Bà mẹ: được ctv xã cho uống viên nang vitamin A tại nhà (2 viên
200.000 đơn vị cách nhau 1 ngày vào tuần thứ 2 sau đẻ.
+ Trẻ được ctv cho uống vitamin A tại nhà vào các tuần 6, 10 và 14
với liều 50.000 đơn vị/lần. Và 1 liều 100.000 đơn vị vào tháng thứ 6 theo
chương trình quốc gia phòng chống thiếu vitamin A.
2.2.4.7. Thu thập mẫu
2.2.4.7.1. Điều tra về chế độ nuôi dưỡng và tần suất sử dụng thức ăn giàu
vitamin A của trẻ và mẹ: bằng phương pháp phỏng vấn bà mẹ
2.2.4.7.2. Nghiên cứu tình trạng vitamin A trong sữa của bà mẹ và vitamin
A huyết thanh con: định lượng vitamin A trong huyết thanh và trong sữa
bằng phương pháp sắc k ý lỏng cao áp (HPLC: hyperformance liquid
chromatography) theo khuyến nghị của WHO tại Labo “Nghiên cứu và
ứng dụng Vi chất dinh dưỡng”, Viện Dinh Dưỡng Hà Nội [193].
7

2.2.4.7.3. Đánh giá tình trạng tăng trưởng của trẻ
Mỗi ctv được trang bị một cân và một thước đo chiều cao. Trẻ được ctv
đến tại nhà để đo chiều cao và cân nặng mỗi tháng một lần cho đến khi trẻ
được 12 tháng tuổi.
- Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ: sau khi thu thập các chỉ số
nhân trắc (cân nặng và chiều cao) tiến hành đánh giá TTDD của trẻ theo 3
chỉ tiêu: WAZ, WHZ và HAZ lúc trẻ 6 và 12 tháng tuổi dựa theo phân loại

cân nặng khi sinh giữa 2 nhóm.
3.1.2. Nghề nghiệp mẹ: đa số là mẹ làm nghề nông, tiếp đến là nghề buôn
bán, tiểu thủ công. Số mẹ là cán bộ, công nhân chiếm tỷ lệ thấp nhất
Không có sự khác biệt nghề nghiệp mẹ giữa 2 nhóm.
8

3.1.3. Thời gian mẹ cho trẻ bú mẹ lần đầu tiên sau sinh: Phần lớn các bà
mẹ cho trẻ bú lần đầu tiên vào thời gian sau 30 phút - 3 giờ sau sinh (77%
nhóm chứng và 81% nhóm can thiệp). > 3-6 giờ là 23% nhóm chứng và
19% nhóm can thiệp. Không có sự khác biệt về thời gian bú mẹ lần đầu
giữa 2 nhóm (p>0,05).
3.1.4. Tình hình bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu
Trong 4 tháng đầu chỉ có ≈40% trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn (39% nhóm
chứng và 42% nhóm can thiệp). Không có sự khác biệt về tỷ lệ bú sữa mẹ
hoàn toàn giữa 2 nhóm.
3.1.5. Thời gian bắt đầu ăn dặm: Hơn 1/3 trẻ trong nghiên cứu được cho
ăn bổ sung sớm ≤ 4 tháng. Vào thời điểm 5 tháng 100% trẻ trong nghiên
cứu đã được cho ăn dặm. Không có sự khác biệt về thời gian ăn dặm giữa
2 nhóm (p>0,05).
3.1.6. Thức ăn bổ sung và tần suất sử dụng thức ăn của trẻ lúc 5 tháng
- Không có trẻ nào trong cả 2 nhóm ăn dặm thiếu chất đạm
- Chỉ có ≈30% trẻ trong 2 nhóm được cho ăn dặm đủ 4 nhóm thức ăn.
- Thiếu dầu mỡ hoặc thiếu rau trong thức ăn bổ sung chiếm tỷ lệ cao.
- Vẫn còn 7-8% bà mẹ cho trẻ ăn thiếu cả dầu mỡ và rau. Không có sự
khác biệt về phân bố thức ăn dặm giữa 2 nhóm. (p>0,05)
- Thức ăn nguồn gốc động vật chủ yếu là thịt được các mẹ cho trẻ ăn hàng
ngày với tỷ lệ cao ở cả 2 nhóm.
- Trứng gà và gan giàu vitamin A nhưng bà mẹ ít cho trẻ ăn.
3.1.7. Thức ăn bổ sung và tần suất sử dụng thức ăn của trẻ lúc 11 tháng
Vào thời điểm 11 tháng vẫn còn >50% trẻ không được cho ăn đủ 4 nhóm

(n
5 tháng
=100
n
11 tháng
=88)
p
(T test)

Lúc 5 tháng 0,80±0,38 1,32±0,84 <0,01
Lúc 11 tháng 0,99±0,46 1,29±0,93 <0,05
p (T test cặp) <0,01 <0,05
Có sự khác biệt rõ rệt về nồng độ trung bình retinol huyết thanh con giữa
2 nhóm nghiên cứu đặc biệt vào thời điểm lúc 5 tháng.
- Lúc 5 tháng: Nhóm can thiệp nồng độ trung bình retinol huyết thanh
1,32±0,84 µmol/L; nhóm chứng 0,80±0,38 µmol/L (p<0,01).
- Lúc 11 tháng: Nhóm can thiệp nồng độ trung bình retinol huyết thanh
1,29±0,93 µmol/L; nhóm chứng 0,99±0,46 µmol/L (p<0,05).
- Nồng độ trung bình retinol huyết thanh của nhóm chứng vào thời điểm
11 tháng cao hơn so với thời điểm 5 tháng (p<0,01).
Bảng 3.12. Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ trẻ có nồng độ retinol huyết thanh
thấp <0,7µmol/L vào thời điểm 5 tháng và 11 tháng tuổi
Retinol huyết thanh <0,7
µmol/L
Nhóm chứng Nhóm CT

Thời điểm
n % n %
RR


Retinol huyết thanh <0,7
µmol/L
(n=77)

Chỉ tiêu
<-2 SD
n (%)
≥ -2 SD
n (%)

p
WAZ
(n
<-2 SD
=4;
n
≥ -2 SD
=196)
4 (100) 73 (37,2) <0,05
HAZ
(n
<-2 SD
=7;
n
≥ -2 SD
=193)
3 (42,9) 74 (38,3) >0,05
WHZ
(n
<-2 SD

11 (64,7) 42 (25,8) <0,01

HAZ
(n
<-2 SD
=19;
n
≥ -2 SD
=161)
10 (52,6) 43 (26,7) <0,05

WHZ
(n
<-2 SD
=10;
n
≥ -2 SD
=170)
7 (70) 46 (27,1) <0,05

11

Ở thời điểm 11 tháng chúng tôi chỉ lấy được 180 mẫu máu để đo nồng độ
retinol huyết thanh nên phân tích mối liên quan giữa tình trạng retinol
huyết thanh thấp và tình trạng dinh dưỡng chỉ ở những trẻ có lấy máu.
Có sự liên quan rõ rệt về retinol huyết thanh thấp và tình trạng dinh
dưỡng của trẻ ở thời điểm 11 tháng:
- 64,7% trẻ có WAZ <-2SD có nồng độ retinol huyết thanh <0,7µmol/L
so với trẻ ≥ -2SD tỷ lệ này là 25,8 % (p<0,01).
- 52,6% trẻ có HAZ <-2SD có nồng độ retinol huyết thanh thấp so với trẻ

- Có sự khác biệt rõ rệt về nồng độ trung bình retinol huyết thanh ở trẻ bị
bệnh nhiễm khuẩn và trẻ không bị bệnh đặc biệt là ở 6 tháng sau.
- Nồng độ trung bình retinol huyết thanh thấp nhất ở trẻ bị phối hợp cả 2
loại bệnh là tiêu chảy và NKHH, tiếp đến là trẻ bị bệnh tiêu chảy đơn
thuần.
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ trung bình retinol
huyết thanh giữa nhóm trẻ bị NKHH đơn thuần so với nhóm trẻ không bị
nhiễm khuẩn ở thời điểm 6 tháng đầu.
3.2.3. Hiệu quả can thiệp đến tình trạng retinol sữa mẹ
Vào thời điểm 5 tháng chúng tôi thu thập được mẫu sữa của toàn bộ
bà mẹ (100 mẫu cho mỗi nhóm). Tuy nhiên đến thời điểm 11 tháng chỉ thu
12

được 78 mẫu của nhóm can thiệp và 77 mẫu của nhóm chứng. Phân tích
nồng độ retinol sữa mẹ cho kết quả như sau:

Bảng 3.20. Hiệu quả can thiệp đến nồng độ trung bình retinol trong sữa mẹ
Nồng độ trung bình retinol sữa
mẹ
)( SDx ± (µmol/L)

Thời điểm
Nhóm chứng
(n
5 tháng
=100
n
11 tháng
=77)
Nhóm CT


Thời điểm
n % n %

p

Lúc 5 tháng
(n
CT
=n
nhóm
chứng
=100)
43 43 24 24 <0,01
Lúc 11 tháng
(n
CT
=78; n
nhóm
chứng
=77)
23 29,9 13 16,7 >0,05
- Tỷ lệ bà mẹ có nồng độ retinol thấp trong sữa ở nhóm chứng cao
hơn rõ rệt so với nhóm can thiệp vào thời điểm trẻ 5 tháng tuổi. (p<0,01)
- Không có sự khác biệt về tỷ lệ bà mẹ có nồng độ retinol thấp trong sữa
của 2 nhóm vào thời điểm trẻ 11 tháng tuổi (p>0,05)
13

3.3. Tình hình tăng trưởng của 2 nhóm trong 12 tháng
2.2

7
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhóm chứng
Nhóm CT
Thời
gian
(tháng
Tăng
cân nặng
TB
(kg)

Hình 3.6. Tăng cân tích lũy trong 12 tháng
Kể từ tháng thứ 4 nhóm can thiệp có sự tăng cân nặng nhanh hơn nhóm
chứng.Trung bình trong năm đầu tiên nhóm can thiệp tăng 6,5±0,7 kg so
với nhóm chứng là 5,5±0,8kg. (p<0,01)
3.1
14.4
19
16
20.9
17.8
16.7
15.5
13.3
12
10.4
8.5
6.2
19.9

Bảng 3.24. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng lúc 6 tháng tuổi
WAZ HAZ WHZ

TTDD
Nhóm
chứng
(n=100)

Nhóm
CT
(n=100)

Nhóm
chứng
(n=100)

Nhóm
CT
(n=100)

Nhóm
chứng
(n=100)

Nhóm
CT
(n=100)

≥-2 SD 96
b

Nhóm
CT
(n=100)

Nhóm
chứng
(n=100)

Nhóm
CT
(n=100)

≥-2 SD 88

99
*
79

100
*
97

99
**
<-2SD đến-3SD

11 1 17 0 3 1
<-3SD 1 0 4 0 0 0
* p (nhóm CT so với nhóm chứng)<0,01, ** p (nhóm CT so với nhóm chứng)>0,05
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chỉ tiêu cân nặng theo tuổi và


92 81
<0,05 12 tháng

Tổng cộng
100 100

15

- Trong 6 tháng đầu: số trẻ nhóm can thiệp bị mắc bệnh nhiễm khuẩn
(NKHHC hoặc/và tiêu chảy) 81% so với nhóm chứng là 91%. (p>0,05).
- Trong 12 tháng theo dõi, 100% trẻ của cả 2 nhóm đều ít nhất là một lần
mắc bệnh nhiễm khuẩn (hoặc tiêu chảy hoặc NKHHC).
- Tỷ lệ trẻ bị mắc cả 2 bệnh ở nhóm can thiệp 81% và nhóm chứng 92%
(p<0,05)
3.4.1. Tình hình mắc bệnh tiêu chảy
8.0
19.0
26.0
34.0
39.0
37.0
27.0
10.0
0
5
10
15
20
25


)( SDx ±
p
(T
test)
6 tháng
đầu
72 96 1,3±0,3 58 66 1,1±0,4 <0,05

12 tháng

92 192 2,1±0,9 81 140 1,7±0,7 <0,01

- Trẻ ở nhóm can thiệp có số đợt tiêu chảy trung bình trong vòng 6 tháng
đầu (1,1±0,4), nhóm chứng là 1,3±0,3. (p<0,05)
- Trong 12 tháng trẻ nhóm can thiệp có 140 đợt tiêu chảy (trung bình
1,73±0,74 đợt/trẻ), thấp hơn so với nhóm chứng: 192 đợt (2,1±0,9 đợt/trẻ)
(p<0,01).
16

Bảng 3.28. Số ngày tiêu chảy trung bình/trẻ
Nhóm chứng
(n=100)
Nhóm CT
(n=100)
Thời gian
Số
ngày
Số
trẻ

(ngày)
Nhóm CT
)( SDx ±
(ngày)
p
(T test)

5,6±2,0 4,1±1,3 <0,01
Nhóm có can thiệp vitamin A sớm, thời gian tiêu chảy trung bình
(ngày/đợt) là 4,1±1,3, nhóm chứng 5,6±2,0. (p<0,01).
Bảng 3.30. Phân loại tiêu chảy của 2 nhóm
Trong thời gian theo dõi trẻ từ khi sinh đến khi 12 tháng tuổi, nhóm can
thiệp có 140 đợt tiêu chảy, nhóm chứng có 192 đợt tiêu chảy (xem bảng
3.27). Sự phân loại các đợt tiêu chảy như sau:
Nhóm chứng
(n=192)
Nhóm CT
(n=140)
Nhóm

Loại
tiêu chảy
số đợt % số đợt %
p

Cấp * 187 97,4 139 99,3 >0,05
Kéo dài 5 2,6 1 0,7 >0,05
* Trong tiêu chảy cấp ở nhóm can thiệp có 2 trường hợp lỵ và nhóm chứng
có 6 trường hợp lỵ. Sự khác biệt của 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05)

Nhóm chứng Nhóm CT
Thời gian
Số
trẻ
số đợt

)( SDx ±

Số trẻ

số đợt

)( SDx ±p
(T
test)
6 tháng
đầu
56 68 1,2±0,4 53 64 1,2±0,4 >0,05

12 tháng 100

173 1,7±0,8 100 150 1,5±0,7 <0,05

Trong 6 tháng đầu chưa có sự khác biệt về số đợt NKHHCT nhưng theo
dõi trong 12 tháng thì đã có sự khác biệt giữa 2 nhóm:
- Trung bình, trong 12 tháng, 1 trẻ trong nhóm can thiệp có 1,50±0,7 đợt
NKHHC, nhóm chứng có 1,7±0,8 đợt (p<0,05)


Loại NKHHCsố đợt

%

số đợt

%

p

VHH trên 86 49,7 115 76,7 <0,01
Viêm phổi * 87 50,3 35 23,3 <0,01
* Trong phân loại viêm phổi: nhóm can thiệp có 1 trường hợp viêm phổi
nặng, nhóm không can thiệp có 7 trường hợp viêm phổi nặng. Sự khác biệt
không có nghĩa thống kê (p>0,05)
- Tỷ lệ phân loại viêm phổi ở nhóm trẻ chứng cao hơn so với nhóm có can
thiệp vitamin A sớm (23,3% so với 50,3%) (p<0,01).
3.5. Tính an toàn của bổ sung vitamin A liều cao và sớm cho trẻ
Chúng tôi theo dõi trong thời gian 1 tuần ở 100 trẻ và bà mẹ được cho
uống vitamin A liều cao. Tất cả các trẻ đều không có các triệu chứng thóp
phồng, nôn, tiêu chảy hoặc quấy khóc. Tất cả các bà mẹ cũng không có
biểu hiện đau đầu hay buồn nôn, nôn sau khi uống thuốc.

Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung
- Mẫu nghiên cứu được lựa chọn đã có sự tương đồng về giới và cân

4.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp đến tình trạng retinol huyết thanh và
retinol sữa mẹ
4.2.1. Đánh giá về hiệu quả can thiệp đến tình trạng retinol huyết thanh
trẻ : Định lượng vitamin A trong huyết thanh và trong sữa bằng kỹ thuật
HPLCtheo khuyến nghị của WHO tại Labo “Nghiên cứu và ứng dụng Vi
chất dinh dưỡng”, VDD cho thấy: có một sự cải thiện rõ rệt về tình trạng
vitamin A huyết thanh của con và tình trạng vitamin A trong sữa mẹ ở
nhóm được can thiệp sớm vitamin A.
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.11 cho thấy có một sự khác biệt rõ rệt có ý
nghĩa về nồng độ trung bình retinol huyết thanh của con giữa 2 nhóm tại
thời điểm lúc trẻ 5 tháng tuổi (thời điểm trẻ ở nhóm chứng chưa được bổ
sung vitamin A theo chương trình, ngoại trừ bà mẹ của trẻ được uống 1
liều 200.000 đơn vị vào tháng đầu sau sinh). Trẻ ở nhóm can thiệp có nồng
độ trung bình retinol huyết thanh cao hơn nhóm chứng (nhóm can thiệp:
1,32±0,84 so với nhóm chứng: 0,80±0,38; p<0,01).
Không những thế, kết quả ở bảng 3.12 cho thấy việc bổ sung sớm vitamin
A cho trẻ ở nhóm can thiệp làm giảm tỷ lệ trẻ thiếu vitamin A tiền lâm
sàng (retinol huyết thanh <0,7µmol/L). Vào thời điểm 5 tháng tuổi, tỷ lệ
trẻ thiếu vitamin A tiền lâm sàng của nhóm can thiệp là 26% so với nhóm
chứng là 51%; lúc 11 tháng tuổi, tỷ lệ này giảm xuống ở cả 2 nhóm, tuy
nhiên nhóm chứng tỷ lệ này vẫn cao hơn so với nhóm can thiệp (39,1% so
với 19,3%) (p<0,01).
So sánh về nồng độ trung bình retinol huyết thanh và tỷ lệ thiếu
vitamin A tiền lâm sàng của trẻ trong nghiên cứu của chúng tôi với một số
nghiên cứu khác cho thấy: Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ < 6
tháng tuổi ở nhóm không được can thiệp vitamin A sớm ở mức cao so với
20

kết quả điều tra chung của VDD năm 2000 (VDD: 32,7%, chúng tôi:
51%). Tỷ lệ trẻ < 6 tháng bị thiếu vitamin A tiền lâm sàng của nhóm chứng

retinol sữa mẹ của 2 nhóm chỉ có ở thời điểm lúc trẻ 5 tháng tuổi; còn vào
thời điểm trẻ 11 tháng tuổi thì lại không thấy sự khác biệt mặc dù tỷ lệ bà
mẹ có nồng độ retinol trong sữa thấp ở nhóm chứng cao hơn so với nhóm
can thiệp nhưng không có ý nghĩa thống kê (xem bảng 3.20, 3.21). Tỷ lệ bà
mẹ có retinol sữa thấp lúc 11 tháng cũng ít hơn so vói lúc 5 tháng. Điều này
được lý giải chế độ ăn của bà mẹ lúc 11 tháng đặc biệt là sự sử dụng thức ăn
giàu vitamin A cao hơn so với lúc 5 tháng
21

Như vậy mặc dù được uống 1 liều 200.000 UI vitamin A sau sinh
nhưng tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng của bà mẹ trong nghiên cứu của
chúng tôi vẫn rất cao (43%). Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu cho
rằng uống 1 liều 200.000 UI sau sinh không đủ để nâng cao nồng độ
vitamin A trong sữa mẹ và không thể đáp ứng nhu cầu của trẻ trong 6
tháng đầu mặc dù trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn.
4.3. Hiệu qủa can thiệp sớm vitamin A đến tình trạng tăng trưởng
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy vitamin A liều cao và cho
ngay sau khi sinh có ảnh hưởng tốt tới phát triển cân nặng và chiều cao của
trẻ. Về cân nặng, nhóm can thiệp có sự tăng cân nặng nhanh hơn nhóm
chứng từ tháng thứ 4 trở đi. Trung bình trong năm đầu tiên nhóm can thiệp
tăng 6,5±0,7 kg so với nhóm chứng là 5,5±0,8kg. (p<0,01).
Về chiều cao, nhóm can thiệp vitamin A có sự tăng chiều cao nhanh
hơn nhóm chứng bắt đầu từ tháng thứ 6. Trung bình từ tháng thứ 1 đến
tháng 12, trẻ trong nhóm can thiệp tăng 20,9±2,8 cm so với nhóm chứng là
19,0±2,6 cm. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01).
Về cơ chế tác động đến tăng trưởng của bổ sung vitamin A trong nghiên
cứu của chúng tôi có thể là: Do vitamin A tác động trực tiếp lên tăng
trưởng: điều này đã được ghi nhận trên động vật thực nghiệm cho thấy
động vật ăn thiếu vitamin A ngừng trệ tăng trưởng về cân nặng cũng như
chiều cao, và nếu được bổ sung vitamin A thì thấy sự sụt cân ngừng lại,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status