Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010
Nghiên cứu Y học
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA TRẺ LỨA TUỔI TỪ 6-11 TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG,
THỊ XÃ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH NĂM 2009.
Vương Thuận An*, Mai Thùy Linh*, Nguyễn Thị Bích Hồng*, Cao Thị Kim Hoa*
TÓM TẮT
Đặt vấn ñề. Ở lứa tuổi 6-11 trẻ có những chuyển biến về mức tăng trưởng thể chất cũng như tinh thần và là
một giai ñoạn phát triển quan trọng cho những giai ñoạn phát triển tiếp theo. Tuy nhiên tình trạng dinh dưỡng
cũng như một số yếu tố liên quan chưa ñược phụ huynh học sinh của trẻ quan tâm có thể gây ảnh hưởng xấu ñến
sức khỏe của trẻ trong và sau giai ñoạn này. Vì vậy, những nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu
học cần ñược quan tâm nhằm góp phần giúp cho phụ huynh biết rõ tầm quan trọng về tình trạng dinh dưỡng cho
trẻ em trong lứa tuổi này.
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em 6 - 11 tuổi tại trường tiểu học
Kim Đồng, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh năm 2009.
Phương pháp nghiên cứu: Điều tra cắt ngang mô tả 408 học sinh và phụ huynh có con theo học tại trường
tiểu học Kim Đồng. Phụ huynh và học sinh và ñược cân, ño cân nặng, chiều cao và phỏng vấn bằng bộ câu hỏi.
Kết quả: Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường tiểu học Kim Đồng qua khảo sát là suy dinh dưỡng
chiếm 9,3%, bình thường là 56,7%, thừa cân là 20,3%, béo phì là 13,7%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa tình trạng thừa cân béo phì của trẻ với tình trạng thừa cân béo phì của bố (p = 0,03, OR = 3,7), với việc trẻ
không bú sữa mẹ hoàn toàn (p = 0,034, OR = 1,56). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng thừa
cân béo phì của trẻ với việc cân nặng sơ sinh của trẻ ≥ 4Kg (p = 0,006, OR = 4,1). Trung bình thời gian hoạt
ñộng và trung bình thời gian tĩnh: thời gian hoạt ñộng tĩnh (học bài, xem TVi, chơi game..) nhiều hơn thời gian
ñộng (chạy nhảy, vui chơi, tập thể dục).
Kết luận: Mô hình dinh dưỡng của trẻ tiểu học ở thị xã ñang dần chuyển biến giống mô hình của các thành
phố lớn (tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp, tỷ lệ béo phì ngày càng tăng). Một số yếu tố liên quan ñến thừa cân béo phì
của trẻ cần phải ñược chú ý là: tình trạng TCBP của cha mẹ, cân nặng sơ sinh, giới. Thời gian dành cho các hoạt
ñộng như vui chơi, tập thể dục.. ít hơn rất nhiều lần so với thời gian tĩnh dành cho các hoạt ñộng như học bài,
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010
Nghiên cứu Y học
significant between the overweight of children with the over 4 kg of infant weight (p = 0.006, OR = 4.1). The
differences of the estimated time for the heavy activities and the estimated time for rest and weak activities: The
estimated time used for rest and weak activities (such as study, watching TV, playing games…) are much more
than the estimated time used for heavy activities (such as excercises, have a good merry).
Conclusion: The nutrition status of children in Kim Dong primary school shows that the nutrition clay model
at township is change and become likely with the model of big cities (the malnutrition rate is down, beside the
percentage of children who have overweight and obesity is; rising more and more). Some related factors of the
obestity percentage of children are the obesity status of children’s parents, the infant weight and the gender. All of
the factors must to be care and check so that we can control. Via the research, we can see that time for children
can play many physical games such as: run around, physical exercise,.. are less than the time children use for
study at school, study out of school, play computer games.
Keywords: nutrition status of children, malnutrition of children, overweight, obesity.
thành từ một thị xã nông nghiệp. phát triển lên thị xã
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ luôn là mối quan
công nghiệp. Nền kinh tế của thị xã Tây Ninh ngày
tâm và ñược chú trọng, không chỉ ở các bậc phụ
càng phát triển tỷ lệ bệnh mãn tính tăng lên nhưng
huynh mà còn là mối quan tâm của các cấp ngành của
chưa ñược người dân hiểu rõ và quan tâm chú ý trong
ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả
Dân số nghiên cứu
Dân số mục tiêu
dưỡng, thừa cân, béo phì,…) ñang ngày càng gia tăng
- Học sinh từ 6 -11 tuổi tại thị xã Tây Ninh năm
2009.
- PHHS có con từ 6 -11 tuổi tại thị xã Tây Ninh
năm 2009.
và khó kiểm soát trong lứa tuổi tiểu học. Nếu không
Dân số nghiên cứu
có sự quan tâm ñúng mức và kịp thời về tình trạng
- Học sinh từ 6 -11 tuổi ñang theo học ở trường
Kim Đồng thị xã Tây Ninh và cha, mẹ của các học
sinh này ñược chọn vào mẫu nghiên cứu.
về tâm lý của trẻ nhỏ ở lứa tuổi tiểu học. Do ñó,
khuynh hướng mắc các bệnh mãn tính (suy dinh
dinh dưỡng của trẻ nhất là ñối với những trẻ bị thừa
cân béo phì sẽ dẫn ñến những hậu quả không tốt cho
trẻ về sau khi trẻ trưởng thành. Tuy nhiên, những
Bảng 1: Tình trạng dinh dưỡng chung của học sinh
N = 408
Trạng thái
n
38
231
83
56
Suy dinh dưỡng
Bình thường
Thừa cân
Béo phì
Tỷ lệ (%)
9,3
56,7
20,3
13,7
Nhận xét: Tỷ lệ suy dinh dưỡng của toàn
trường là 9,3%, tỷ lệ TCBP toàn trường 34,1%. Qua
các tỷ lệ này cho thấy mô hình tình trạng dinh dưỡng
của trẻ lứa tuổi học ñường ñang có chiều hướng phát
triển tương tự mô hình dinh dưỡng của trẻ ở các
thành phố lớn, tỷ lệ suy dinh dưỡng ngày càng giảm
trong khi tỷ lệ thừa cân béo phì ngày càng tăng và
ñáng báo ñộng.
Khối 5 n = 81
36,8 ± 7,9
1,410 ± 0,060
Nhận xét
Qua bảng trên ta thấy cân nặng và chiều cao trung
bình của học sinh tăng theo từng khối lớp. Trong ñó
khối lớp 1 có cân nặng trung bình là 21,9 ± 4,2 Kg,
khối lớp 5 có cân nặng trung bình là 36,8 ± 7,9 Kg.
Trong ñó khối lớp 1 có chiều cao trung bình là
1,158 ± 0,063 m, khối lớp 5 có chiều cao trung bình là
1,410 ± 0,060 m.
Bảng 3. Mối liên quan giữa tình trạng TCBP của trẻ
với một số yếu tố
Tính chất
Tình trạng DD của trẻ
P
OR (KTC
95%)
0,034
1,56
(1,01 - 2,47)
1,53
(1,09 - 2,38)
Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa tình trạng thừa cân béo phì của trẻ với việc trẻ
không bú sữa mẹ hoàn toàn với p = 0,034 và OR =
1,56; KTC 95% (1,01-2,47). Điều này cho thấy nếu
trẻ không ñược bú mẹ hoàn toàn vào 6 tháng ñầu sau
sinh thì trẻ dễ có nguy cơ béo phì cao hơn trẻ khác
1,56 lần.
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình
trạng thừa cân béo phì và giới tính của trẻ với p = 0,04
và OR = 1,53, KTC 95% (1,09-2,38). Qua kết quả cho
thấy trẻ nam có nguy cơ TCBP cao hơn trẻ nữ gấp
1,53 lần.
Bảng 4. Mối liên quan giữa tình trạng TCBP của trẻ
và TCBP của bố
OR
Tình trạng dinh dưỡng của
p
trẻ
(KTC 95%)
Tính chất
TCBP
Không TCBP
(n=138)
(n=259)
* Tình trạng DD của bố
Bố TCBP
Tình trạng dinh dưỡng của
trẻ
Không SDD
(n = 370)
SDD
(n = 38)
* Sở thích hoạt ñộng
Thích
327 (80,1%)
29 (7,2%)
Không
43 (10,5%)
9 (2,2%)
Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa tình trạng SDD của trẻ và sở thích hoạt ñộng với
p = 0,03 và OR = 2,36; KTC 95% (1,92- 5,52). Điều
này cho thấy trẻ thích hoạt ñộng thì khả năng trẻ tránh
ñược suy dinh dưỡng cao gấp 2,36 lần.
Bảng 6. Sự khác nhau về cân nặng trung bình của trẻ
và một số yếu tố
Đặc ñiểm
Tình trạng
Cân nặng trung
bình của trẻ
Sự khác
nhau (p)
là 9,3%, bình thường là 56,6% và TCBP là 34,1%.
Tình trạng
DD mẹ
TCBP
30,8 (0,9)
1,9 (1,0)
Mô hình tình trạng dinh dưỡng này gần giống với mô
Không TCBP
28,9 (0,5)
p = 0,028
hình ở các thành phố lớn là tỷ lệ suy dinh dưỡng ngày
Giới
Nam
nữ là 1,5Kg.
Bảng 7: Sự khác nhau giữa thời gian tĩnh và thời gian
ñộng của trẻ
Đặc ñiểm
Thời gian
hoạt ñộng
Tĩnh
Động
Thời gian hoạt ñộng Sự khác nhau
(p)
trung bình (phút/ngày)
199,8 (3,5)
129,2 (2,9)
70,6 (2,7)
p = 0,00
Nhận xét: Thời gian hoạt ñộng tĩnh của trẻ (học
bài, xem TV, chơi game…) của trẻ chiếm nhiều hơn
thời gian hoạt ñộng ñộng của trẻ (vui chơi, chạy nhảy,
tập thể dục,.) là 129,2 phút. Sự khác nhau này có ý
nghĩa thống kê (p = 0,00).
Thời gian trung bình trẻ dành cho các hoạt ñộng
tĩnh: 199 phút (>3 giờ) trong khi các hoạt ñộng ñộng
(thể lực) chỉ có khoảng thời gian trung bình là 70,6
phút.
BÀN LUẬN
Tình trạng dinh dưỡng chung của học sinh
phì của trẻ ngày càng tăng theo.
Đồng có sự phân hóa rõ rệt, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng
Bảng 8: ñiều tra về cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ lớp 3,4,5 năm 2001 và 2003
Năm
Lớp
3
4
5
2001
Số lượng ñiều tra Cân nặng trung
(n)
bình (Kg)
554
25,7 ± 0,7
458
28,0 ± 0,8
404
30,9 ± 1,1
2003
Chiều cao trung bình Số lượng ñiều tra Cân nặng trung bình Chiều cao trung
(cm)
(n)
(Kg)
bình (cm)
126,2 ± 0,7
683
26,8 ± 0,8
ñộ ăn ñể giúp trẻ có những chế ñộ ăn hợp lý.
Mối liên quan giữa tình trạng TCBP của trẻ và việc trẻ ñược cho bú sữa 6 tháng sau sinh
Kết quả từ bảng 3 cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng thừa cân béo phì
của trẻ với việc trẻ không bú sữa mẹ hoàn toàn với p = 0,034. Những trẻ bú sữa bột hoặc có uống sữa
bột trong lúc bú sữa mẹ có nguy cơ béo phì cao hơn 1,56 lần so với những trẻ ñược bú mẹ hoàn toàn.
Điều này cho thấy sữa mẹ có vai trò hết sức quan trọng ñối với sức khỏe của trẻ(5).Sữa mẹ không chỉ
ñầy ñủ chất dinh dưỡng hay cung cấp kháng thể cho trẻ mà còn giúp cho trẻ có thể lực tốt và phòng
tránh ñược một số bệnh như nhiễm khuẩn, TCBP.. sau này. Qua ñó, cần phải khuyến khích các bà mẹ
cho con bú hoàn toàn ngay trong 6 tháng ñầu và tạo ñiều kiện cho các bà mẹ thực hiện cho trẻ bú hoàn
toàn trong 6 tháng ñầu.
Mối liên quan giữa tình trạng TCBP của trẻ và giới tính của trẻ
Dựa vào bảng 3 về cân nặng của trẻ nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,04) giữa
trẻ nam và trẻ nữ. Trẻ có giới tính là nam có nguy cơ TCBP cao gấp 1,53 lần so với trẻ nữ. Điều này
tương ñương với kết quả nghiên cứu của Đặng Văn Chính và cộng sự về tình trạng BMI của trẻ ở
nông thôn và thành thị (tỷ lệ nữ TCBP thấp hơn nam 43%). Bên cạnh ñó theo bảng 6 cho thấy có sự
khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa cân nặng trung bình của trẻ nam và trẻ nữ, trẻ nam có trọng lượng
trung bình nhiều hơn trẻ nữ là 1,5Kg. Trẻ nam thường hiếu ñộng hơn và ham thích các trò chơi ñiện tử
hơn nên thời gian vận ñộng sẽ ít hơn, vì vậy cần chú ý ñối với trẻ trai giúp trẻ ñiều tiết ăn uống và gia
tăng hoạt ñộng thể lực.
Sự khác nhau giữa trung bình thời gian ñộng và trung bình thời gian tĩnh
Những hoạt ñộng tĩnh thường bắt buộc trẻ phải ngồi nhiều, ít vận ñộng, ít tốn hao năng lượng.
Những yếu tố này làm tăng nguy cơ TCBP ở trẻ. Qua bảng 7 ta thấy thời gian hoạt ñộng trung bình
tĩnh hơn thời gian hoạt ñộng trung bình ñộng ñến 122 phút (hơn 2 giờ) và sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê (p < 0,00). Kể cả thời gian học ở trường, thời gian học ở nhà, thời gian ngủ và các hoạt ñộng
tĩnh như chơi game, xem TV… thì thời gian tĩnh một ngày của trẻ là rất lớn, trong khi thời gian ñộng
cho trẻ vui chơi, tập thể dục theo khảo sát rất ít. Đây cũng là thực trạng ñáng báo ñộng ở trẻ em hiện
nay. Vì vậy các bậc phụ huynh cũng như thầy cô giáo cần khuyến khích và tạo ñiều kiện cho các em
Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2002), Thừa cân và béo phì, một vấn ñề sức khỏe cộng ñồng mới ở nước ta, Y học thực hành số
418, Tr. 5-9.
Newnham JP et al (2001). Nutrition and the early origins of adult disease, Asian P.J.Clin. Nutr. (2001): 11 (Supll) S537 – 59.
Phạm Ngọc Oanh, Trần Thị Minh Hạnh, Nguyễn Thị Nhản, Trần Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Kim Hưng (2002), Tình trạng dinh
dưỡng và thói quen ăn uống của học sinh cấp 1 Tp. Hồ Chí Minh.
Trần Hồng Loan (1998), Tình trạng thừa cân và các yếu tố nguy cơ ở học sinh 6-11 tuổi tại một quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sỹ Dinh Dưỡng Cộng ñồng – Trường Đại học Y Hà Nội.
Viện Dinh dưỡng (2007), Tình hình dinh dưỡng và chiến lược can thiệp ở Việt Nam, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr. 376-390.
Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Viện Y Tế Công Cộng năm 2009 - 2010
311