BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
PHẠM VĂN HIỀN
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI XÃ HƯƠNG VINH THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2015
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
ThS.BS. HOÀNG THỊ BẠCH YẾN
Huế - 2016
Lời Cảm Ơn
Với tất cả tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học - Trường đại học Y Dược Huế.
Ban chủ nhiệm Khoa Y tế Công cộng và đặc biệt là quý Thầy, Cô bộ môn
Dinh dưỡng – An toàn Thực phẩm, Trường đại học Y Dược Huế đã tận tình
dạy dỗ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Thư viện trường đại học Y Dược Huế.
Ban lãnh đạo xã Hương Vinh, cùng toàn bộ các trưởng thôn đã chấp thuận,
cho phép tôi được tiến hành thu thập số liệu tại địa phương để hoàn thành nghiên
cứu này.
Trưởng trạm y tế - Bác sĩ Phạm Thị Thu, cùng toàn bộ nhân viên y tế, các
cộng tác viên dân số đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại địa
BT
: Bình thường
NCT
: Người cao tuổi
OR
: Tỷ suất chênh
(Odds ratio)
SDD
: Suy dinh dưỡng
SKRM
: Sức khỏe răng miệng
TC
: Thừa cân
TC/BP
: Thừa cân/béo phì
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 3
1.2.Dân số người cao tuổi trên thế giới và việt nam ...................................... 3
1.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ................................ 6
1.5. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước................................................ 10
1.5. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ......................................................... 12
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 14
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 14
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 14
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 14
2.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu ............................................. 16
2.5. Cách đánh giá và nhận định kết quả...................................................... 20
2.6. Xử lý số liệu .......................................................................................... 21
2.7. Đạo đức nghiên cứu............................................................................... 21
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................... 22
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ............................................ 22
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu................................. 24
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở đối tượng nghiên
cứu ................................................................................................................ 26
Chƣơng 4 BÀN LUẬN .................................................................................. 34
4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .......................................... 34
4.2. Tình trạng dinh dưỡng ở đối tượng nghiên cứu .................................... 36
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở đối tượng nghiên
cứu ................................................................................................................ 38
KẾT LUẬN..................................................................................................... 44
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 47
PHỤ LỤC
2
nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng người cao tuổi ở một số tỉnh thành gần
đây cho thấy tỉ lệ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi vẫn chiếm tỉ lệ cao: 24,2%
tại An Giang (2009), 27,5% tại Bến Tre (2011) và Nam Định (2012) là
25,7%, cùng song hành với tình trạng suy dinh dưỡng thì tình trạng thừa cân béo phì ở người cao tuổi cũng tăng cao một cách đáng ngại, theo các nghiên
cứu trên thì tỉ lệ thừa cân - béo phì tương ứng là 14,4%, 28,0% và 9,2% [19],
[21], [25].
Điều kiện kinh tế hộ gia đình người cao tuổi nước ta còn khó khăn, theo
thống kê năm 2008 khoảng 43% người cao tuổi nước ta vẫn đang làm việc với
các công việc khác nhau, nhưng đa số vẫn trong lĩnh vực nông nghiệp với
mức thu nhập còn thấp và bấp bênh.
Đời sống gia đình, đời sống tinh thần và văn hóa của người cao tuổi
thay đổi nhanh chóng. Tỉ lệ người cao tuổi sống với con cái đã giảm
nhanh, trong khi tỉ lệ hộ gia đình người cao tuổi sống cô đơn hoặc chỉ có
vợ chồng người cao tuổi tăng lên đáng kể. Có thể chính những yếu tố trên
đây đã tác động đến tình trạng dinh dưỡng ở người cao tuổi [16].
Xuất phát từ những vấn đề trên nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
“Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại
xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015” với
những mục tiêu sau:
1. Khảo sát tình trạng dinh dưỡng của người cao tuổi tại xã Hương Vinh,
thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở đối
tượng nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.2.2. Tại Việt Nam
Dự báo dân số của Tổng cục Thống kê năm 2010 cho thấy tỉ lệ dân số từ
60 tuổi trở lên ở Việt Nam sẽ chạm ngưỡng 10% tổng dân số vào năm 2017
(Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy tỉ lệ dân số cao
tuổi ở Việt Nam là 9%.), tức là dân số Việt Nam chính thức bước vào giai
đoạn “già hóa” từ năm 2017. Tiếp đó, cũng theo dự báo này thì chỉ sau hai
thập kỷ nữa dân số Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn “già” khi mà chỉ số già
hóa tăng từ 35,5 năm 2009 lên hơn 100 vào năm 2032 [16].
Bảng 1.1. Chỉ số giới tính ngƣời cao tuổi tại Việt Nam
Nhóm tuổi
60 - 69
70 -79
≥ 80
Số cụ bà so với 100 cụ ông
131
149
200
Chỉ số giới tính ở NCT Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như các
quốc gia khác trên thế giới cụ thể là chỉ số giới tính nghiêng về nữ giới khi độ
tuổi ngày càng cao (Bảng 1.1). Nguyên nhân có thể lý giải cho xu hướng này
là nam giới cao tuổi thường có tỉ suất chết cao hơn nữ giới cao tuổi ở cùng
nhóm tuổi [16].
17 - 18,49
Bình thường
18,5 - 24,99
Thừa cân
Béo phì
25 - 25,99
Độ I
30 - 34,99
Độ II
35 - 39,99
Độ III
≥40
1.3.2. Phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo cơ quan của Tổ chức Y tế
Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dƣơng (WPRO - WHO)
Một số chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới xem xét các bằng chứng
khoa học cho thấy rằng các nước châu Á có nhiều nguy cơ về sức khỏe hơn so
với người châu Âu khi cùng chỉ số khối cơ thể. Tỉ lệ người dân châu Á có
nguy cơ cao đối với bệnh tiểu đường type 2 và bệnh tim mạch là đáng kể ở
chỉ số khối cơ thể thấp hơn 25 kg/m2 tức là chưa bị thừa cân theo thang phân
Độ I
25 - 29,99
Độ II
30 - 34,99
Độ III
≥35
Tỉ số vòng eo/vòng mông cũng có giá trị để đánh giá sự phân bố mỡ. Do
đó chỉ số này được sử dụng để đánh giá tình trạng béo phì. Khi tỉ số vòng
eo/vòng mông vượt quá 0,9 ở nam giới và 0,8 ở nữ giới thì được coi là béo
trung tâm. Người ta còn nhận thấy số đo vòng eo thường không liên quan đến
chiều cao, có liên quan chặt chẽ đến BMI và tỉ số vòng eo/vòng mông và vì
thế được coi như là một tiêu chuẩn đơn giản để đánh giá khối lượng mỡ bụng
và khối lượng mỡ của toàn cơ thể. Người ta nhận thấy các nguy cơ tăng lên
khi vòng eo ≥ 90 cm đối với nam và ≥ 80 cm đối với nữ [30].
1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH
DƢỠNG
1.4.1. Yếu tố sinh học
- Thay đổi về cảm giác
Những thay đổi cảm giác bao gồm suy giảm thị lực, tai nghe kém, giảm
cảm nhận về mùi vị và hương vị. Những thay đổi tổng thể diễn ra trong thời
gian dài, không những ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng mà còn ảnh hưởng
đến tình trạng sức khỏe của NCT.
Những thay đổi về khứu giác và vị giác có thể ảnh hưởng đến sở thích
8
1.4.2. Yếu tố xã hội
Yếu tố xã hội ảnh hưởng đến SDD bao gồm: tình trạng kinh tế nghèo
nàn không đủ khả năng để mua thực phẩm. NCT sống cô đơn một mình,
không có sự hỗ trợ từ người thân, gia đình và xã hội [40].
Số lượng các bữa ăn hàng ngày ít hơn, hàm lượng protein, các loại trái
cây và rau quả trong chế độ ăn uống của NCT sống một mình làm gia tăng
nguy cơ SDD so với những người sống cùng gia đình [50].
Năng lượng, protein, chất xơ và rất nhiều vi chất dinh dưỡng thấp hơn
trong khẩu phần ăn của những NCT thu nhập thấp hơn [47].
Những NCT gặp khó khăn về kinh tế, chẳng hạn như nghèo hoặc có thu
nhập thấp, có thể không có khả năng mua đủ lượng thực phẩm. Nhiều người
đau ốm kéo dài phải để dành tiền mua thuốc hoặc trả tiền nhà, điện, nước…
hơn là mua thực phẩm. Họ có thể mua thực phẩm rẻ tiền, quá hạn, hết chất
dinh dưỡng cốt sao cho khỏi đói [4].
1.4.3. Yếu tố lối sống, thói quen
- Hút thuốc lá
Hút thuốc làm tiêu hao khoảng 10% năng lượng trong 24 giờ. Sự gia
tăng tiêu hao năng lượng nhiều hơn khi tập thể dục và sau khi ăn. Hút thuốc lá
làm tăng tiêu hao 10% năng lượng trong hoạt động trao đổi chất, tương ứng
khoảng 200 kcal mỗi ngày. Nếu không có sự thay đổi lượng calo cung cấp
hằng ngày, sự gia tăng tiêu hao năng lượng do chất nicotine có thể dẫn đến
mất 10 kg trọng lượng cơ thể trong vòng một năm [46].
Nghiên cứu tại bệnh viện Southampton General và một bệnh viện cộng
đồng nhỏ trong Hampshire (Bệnh viện New Forest Lymington) cũng chứng
minh: tình trạng hút thuốc ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ngoại
trú là một yếu tố nguy cơ cho tình trạng SDD [48].
10
do lối sống ít vận động gây ra. Nếu duy trì hay làm tăng khối nạc bằng thể
dục, thì có thể giữ vững mức năng lượng và dinh dưỡng ăn vào, giữ tỉ lệ
chuyển hóa cơ bản không thay đổi [28].
Người cao tuổi nên vận động tập thể dục như đi bộ, đi xe đạp, đi bơi,
hoặc tập dưỡng sinh ít nhất 30 phút mỗi ngày [58].
1.4.5. Tình trạng sức khỏe và bệnh tật
Theo báo cáo của Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam thì nguyên
nhân bệnh tật của NCT đang thay đổi nhanh chóng khiến cho gánh nặng
“bệnh tật kép” ngày càng rõ ràng. Một mặt, NCT đang phải chịu nhiều bệnh
do lão hóa gây ra; mặt khác, NCT cũng phải chịu các bệnh phát sinh do thay
đổi lối sống dưới tác động của biến đổi kinh tế - xã hội trong quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế [16].
Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, sự gia tăng các bệnh mãn tính liên quan
đến quá trình lão hóa làm giảm hoạt động thể chất, cùng với đó là lối sống
tĩnh tại, giảm làm việc khi tuổi đã cao làm cho NCT dễ tăng cân hơn. Ngoài
việc có khó khăn với các hoạt động của cuộc sống hàng ngày, NCT bị BP có
nhiều khả năng không thể đi bộ được xa, đi mua sắm, hoặc tham gia vào các
hoạt động khác để tăng thêm chất lượng cuộc sống [33].
1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1.5.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc
Nghiên cứu của Aliabadi và cộng sự (2008) mô tả về TTDD của NCT (≥
60 tuổi) Iran cho thấy tỉ lệ NCT có nguy cơ SDD là 45,3% và tỉ lệ SDD là
12,0%. Nữ có nguy cơ SDD cao hơn nam. NCT có trình độ học vấn thấp,
sống một mình và ở vùng nông thôn có nguy cơ SDD cao hơn NCT có trình
độ học vấn cao, vùng thành thị và sống với gia đình [34].
Nghiên cứu của Torres LH và cộng sự (2008 - 2009) trên 900 NCT tại
Campinas, Brazil, cho kết quả NCT (≥ 60 tuổi) không có răng nanh hoặc
12
Nghiên cứu của Phạm Thị Tâm và cộng sự (2009) tại Tân Châu - An
Giang thì tỉ lệ SDD là 24,2%. Nhóm ≥ 80 tuổi có tỉ lệ SDD cao nhất 33,7%.
TC/BP chiếm 14,4%. Tỉ lệ TC/BP cao nhất ở nhóm 60-69 tuổi (19,7%). Kết
quả nghiên cứu cho thấy NCT nam SDD (26,6%) cao hơn nữ (22,3%). Ngoài
ra, NCT có thói quen ăn một bữa chính trong ngày có nguy cơ SDD gấp 2,61
lần NCT ăn hai bữa chính trong ngày (p < 0,05) [25].
Nghiên cứu của Hà Thị Ninh (2011) tại Mỏ Cày – Bến Tre, tỉ lệ SDD
của NCT chiếm 27,5%, tỉ lệ TC/BP là 28,0%. Tỉ lệ béo trung tâm là 21,0%.
Nhóm tuổi có tỉ lệ SDD cao nhất là trên 80 tuổi chiếm 38,1%, nhóm dưới 70
tuổi có tỉ lệ TC/BP cao nhất chiếm 35,0%. Nữ có tỉ lệ TC/BP là 31,4% cao
hơn so với tỉ lệ TC/BP của nam là 17,4%. Nam có tỉ lệ SDD là 41,3% cao hơn
so với nữ 22,8%. Nhóm hiện đang hút thuốc lá có tỉ lệ SDD cao gấp 1,8 lần so
với nhóm không hút thuốc lá [19].
Kết quả nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng của NCT xã Hải Toàn,
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định năm 2012” của Trần Thị Phúc Nguyệt,
Nguyễn Văn Khiêm cho thấy, tỉ lệ SDD ở NCT chiếm 25,7%, nhóm nữ giới
(28,0%) cao hơn nam giới (21,2%). Tỉ lệ TC của NCT 9,2% chung cho cả 2
giới, tỉ lệ TC nhóm nữ giới (10,0%) cao hơn nhóm nam giới (7,7%), không
gặp trường hợp nào BP cho cả 2 giới [21].
Theo nghiên cứu của Đỗ Thanh Giang (2012) tại Thái Bình tỉ lệ SDD
của NCT là 26,3%, tỉ lệ TC/BP (BMI ≥ 23) là 20,6%, tỉ lệ béo trung tâm của
đối tượng là 28,2%. Cân nặng và chiều cao của nam đều cao hơn nữ và ở
nhóm tuổi càng cao thì cân nặng và chiều cao trung bình càng giảm [6].
1.5. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
- Vị trí địa lý: Xã Hương Vinh nằm về phía Đông của thị xã Hương Trà,
cách thị trấn Tứ Hạ 15 km, cách trung tâm Thành phố Huế 4 km về phía Bắc.
nghiên cứu, tự nguyện tham gia, hợp tác, trí tuệ còn minh mẫn có thể tham gia
phỏng vấn được.
Tiêu chuẩn loại trừ
Người cao tuổi bị các khuyết tật trên cơ thể không thuận lợi cho đối
tượng để tiến hành đo chỉ số nhân trắc như gù, cụt chân, các trường hợp đi
đứng khó khăn hay không đi đứng được.
Người cao tuổi quá già yếu, khiếm thính, khiếm thị, đang điều trị bệnh
nặng không thể tham gia nghiên cứu.
Người cao tuổi mắc các bệnh lý không thể trả lời phỏng vấn (như
Alzheimer, rối loạn tâm thần…) hoặc từ chối tham gia nghiên cứu.
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/04/2016.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng.
15
2.3.2. Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ:
n=
⁄
Trong đó: n là cỡ mẫu.
Z là hệ số tin cậy, với mức tin cậy trong nghiên cứu là 95% hệ số Z là:
1,96.