Đánh giá hiệu quả việc chăm sóc sơ sinh bằng mô hình kết hợp sản - nhi tại khoa sản trường Đại học Y Huế - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ KIỀU NHI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC CHĂM SÓC SƠ SINH
BẰNG MÔ HÌNH KẾT HỢP SẢN - NHI
TẠI KHOA SẢN
BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HUẾ
Chuyên ngành: NHI KHOA
Mã số: 3.01.43
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
- Thư viện thông tin Y học trung ương DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 1. Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tỷ suất tử vong giai đoạn sơ sinh
sớm tại khoa sản Bệnh viện Trung ương Huế, 2005, Tạp chí
nghiên cứu y học, 18 (5), tr. 32- 37.
2. Tìm hiểu bệnh lý tăng hồng cầu ở trẻ sơ sinh ngày đầu sau đẻ, Tạp
chí Nhi Khoa,Tổng hội y học Việt Nam, 2006, 14 (Số đặt biệt),
tr.20 -24.
3. Tìm hiểu một số nét dịch tễ học bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm, Tạp
chí Y học thực hành, Kỷ yếu công trình nhi khoa, 2006, (552), tr.
97 - 100.
4. Đánh giá hiệu quả việc chăm sóc sơ sinh theo mô hình kết hợp sản -
nhi tại khoa sản bệnh viện Trường đại học Y Huế, Tạp chí Y học
Việt Nam, 2007, 332 (Số đặc biệt, hội nghị nhi khoa miền trung
lần thứ 7), tr. 30-33
5. Hiệu quả việc chăm sóc trẻ sơ sinh đẻ non tại khoa sản bệnh viện
Trường đại học Y Huế, Tạp chí Nghiên cứu Y Học, 2007, Số đặc
biệt hội nghị nhi khoa Việt - Pháp lần thứ 4, 55(6), tr. 75 - 78
6. Những kinh nghiệm bước đầu triển khai mô hình kết hợp sản - nhi
trong công tác hồi sức và chăm sóc trẻ sơ sinh, 2007, Tạp chí Y
học thực hành, 568 (Số đặc biệt, hội nghị khoa học Y dược), tr.
90-92.
1

MỞ ĐẦU
Tỷ lệ tử vong của trẻ em < 5 tuổi ở nước ta đã giảm một cách đáng kể

sơ sinh sớm. Tỷ lệ tử vong giảm ở nhóm can thiệp. Xác định tỷ lệ tử vong
vẫn được làm giảm ở nhóm can thiệp trong những năm kế tiếp.
* Những đóng góp mới của luận án:
1. Xác lập được mô hình bệnh tật, các bệnh tật nguyên phát gây tử
vong theo từng loại sơ sinh trong giai đoạn sơ sinh sớm (0 - 6 ngày).
2. Đánh giá được hiệu quả các can thiệp lâm sàng của khoa nhi tiến
2

hành ngay tại khoa sản bệnh viện để chăm sóc các loại trẻ sơ sinh ngay từ
khi cắt rốn dựa trên mô hình bệnh tật đã xác lập.
3. Đề tài đề cập đến một vấn đề mà ngành y tế đang quan tâm là làm
giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh sớm nhưng không cần những trang thiết bị cầu kỳ,
đắt tiền, giảm chi phí điều trị cho gia đình, tạo an tâm cho bà mẹ, gia đình.
4. Đề xuất được những phác đồ xử trí, chăm sóc, điều trị các bệnh tật
phổ biến giai đoạn sơ sinh sớm và các loại sơ sinh nguy cơ đặc biệt sơ sinh
đẻ non.
* Bố cục của luận án: Luận án gồm 125 trang, gồm 4 chương được
bố cục như sau:
- Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu: 3 trang
- Chương 1. Tổng quan: 35 trang
- Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 22 trang
- Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 26 trang
- Chương 4. Bàn luận: 36 trang
- Kết luận: 2 trang
- Kiến nghị: 1 trang
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học các loại sơ sinh nguy cơ và biện pháp phòng chống, xử trí:
Phân loại trẻ sơ sinh của WHO theo tuổi thai và cân nặng:
Sơ sinh đủ tháng (SSĐT) 38 - 42 tuần Cân nặng tương ứng tuổi thai

Cliffort có 3 mức tuỳ theo độ: da bong, rốn héo, móng tay móng chân dài.
Già tháng khi tuổi thai ≥ 42 tuần. Mẹ không nhớ rõ ngày kinh cuối cùng
hoặc chu kỳ kinh nguyệt ngắn, tuổi thai theo ngày đầu kỳ kinh cuối chưa
đến 42 tuần, nếu có các triệu chứng lâm sàng của phân độ già tháng Cliffort,
các bác sĩ sản khoa không xếp loại SSGT. 5%/ năm (các nước Châu Âu).
Theo dõi sát thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối có thể tránh được sinh
già thàng vì khởi phát chuyển dạ trước khi qua tuổi thai 42 tuần.
- Biện pháp phòng SSGT: theo dõi chỉ số ối, chỉ số Manning.
- Biện pháp xử trí SSGT: gồm hồi sức sơ sinh trong phòng sinh để giảm tối
thiểu nguy cơ ngạt, SHH hít nước ối nhuộm phân su. Nghiên cứu thực
nghiệm ở SSGT cho thấy có hiện tượng giảm kho dự trữ glycogen, insulin
huyết tương khi thai kéo dài thời gian trong tử cung. Mức đường máu giảm
nhanh trong vòng 6 giờ sau sinh do giảm insuline huyết tương. Trường hợp
chết lâm sàng vì hít phân su đặc quánh cần được hồi sức kịp thời với thao
tác chuẩn xác, bác sĩ nhi sơ sinh chịu trách nhiệm hồi sức chính.
1.2. Dịch tễ học các bệnh lý thường gặp giai đoạn sơ sinh sớm và biện
pháp phòng chống:
1.2.1. Nhiễm trùng sơ sinh sớm qua đường mẹ - thai (NTSS sớm):
1.2.1.1. Dịch tễ học: 1% trẻ sơ sinh sinh ra bị nhiễm trùng. Nhờ áp dụng
chương trình tầm soát phát hiện vi khuẩn gây bệnh từ mẹ qua con những
tháng cuối thai nghén, tỷ lệ NTSS sớm thấp (5 -7 ‰) ở các nước đã phát
triển. Nước ta chưa áp dụng chương trình tầm soát bệnh lý này ở phụ nữ
mang thai, tỷ lệ bệnh 5,3% (miền trung, 2003). Bệnh nguy hiểm giai đoạn
sơ sinh sớm vì gây tử vong 10 - 20 %, cho trẻ đẻ rất non 28 - 33 tuần
(54%), 33 - 37 tuần (52%), SSGT (40%), SSĐN cân nặng thấp (25%),
SSĐT cân nặng thấp suy dinh dưỡng bào thai (18%).
4

1.2.1.2. Biện pháp phòng chống:
Những tiêu chuẩn chính (hiệp hội sơ sinh học quốc tế) cho phép điều

Nguyên nhân ghi nhận do đẻ khó hoặc NTSS sớm qua đường mẹ - thai
khi thai còn ở trong tử cung gây rối loạn huyết động làm giảm tưới máu
não bộ dẫn đến thiếu oxy, thiếu máu cục bộ gây tổn thương não.
Biện pháp phòng chống: Trước sinh: theo dõi nhịp tim thai trong
chuyển dạ; Trong phòng sinh: hồi sức tức thì sau sinh để tránh thiếu oxy
thiếu máu cục bộ; Sau đó: điều trị tránh những di chứng do giảm thông khí
tăng tiêu thụ oxy. Người ta đang nghiên cứu chất bảo vệ thần kinh.
5

1.2.6. Suy hô hấp (SHH) không do nhiễm trùng: gồm SHH do bệnh màng
trong, hội chứng hít phân su. Trường hợp SHH là triệu chứng lâm sàng của
bệnh NTSS như viêm phổi, không được xếp vào nhóm này. Biện pháp dự
phòng hữu hiệu bệnh màng trong là tiêm Corticoit cho phụ nữ có nguy cơ
sinh non giữa 24 - 34 tuần thai. Biện pháp điều trị: nhỏ Surfactan qua nội
khí quản và thở máy với áp lực dương liên tục (CPAP). Biện pháp dự
phòng và xử trí SHH do hít phân su: sự hiện diện kíp sản nhi để hồi sức
tức thì, điều trị nối tiếp mới có nguy cơ tránh được tử vong. Dự phòng hữu
hiệu nhất là theo dõi tốt thai nghén để khởi phát chuyển dạ khi thai chưa bị
già tháng
1.3. Một số mô hình kết hợp sản – nhi trong chăm sóc sơ sinh trong và
ngoài nước:
1.3.1. Cơ sở lý luận của việc tiến hành chăm sóc sơ sinh theo kết hợp
sản - nhi:
Laugier J. (Pháp) đã khẳng định việc chăm sóc sơ sinh giai đoạn sau
sinh muốn làm tốt phải có sự kết hợp sản - nhi.
Lequien P. tổng thư ký hội sơ sinh học của Pháp, những năm trước
1980 tranh cãi giữa nhi khoa và sản khoa. Sự phát triển của ngành sơ sinh
học đã khẳng định: bác sĩ sản khoa và nhi khoa phải cùng làm việc chung
với nhau, mang những thông tin chung ra trao đổi cùng nhau với mục
đích cuối cùng “mẹ tròn con vuông”.

+ Chăm sóc tiếp tục sau sinh: các phác đồ xử trí cụ thể từng trường hợp.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực hiện theo các phương pháp được minh họa qua sơ đồ sau:
Nghiên cứu dọc mô tả + Mô hình bệnh tật giai đoạn sơ sinh s
ớm:
tỷ lệ các loại sơ sinh, tỷ lệ các bệnh tật
+ Tỷ lệ tử vong giai đoạn sơ sinh sớm
+ Nguyên nhân tử vong sơ sinh sớm tại khoa
sản BVTƯHuế
Nghiên cứu bệnh - chứng Các yếu tố nguy cơ về phía con của tử
vong sơ sinh sớm tại BVTƯHuế
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng: Lúc sinh và sau sinh tại Khoa sản
BVĐHYHuế
- Nhóm chứng: khoa sản BVTƯ Huế
- Nhóm can thiệp: khoa sản BVĐHYHuế
- Chứng minh tính tương đương của 2 nhóm qua tỷ lệ các loại sơ sinh
nguy cơ và tỷ lệ các bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm (2003).
- Đánh giá hiệu quả can thiệp:

+ Giảm tỷ lệ TVSS sớm: SSĐN < 37 tuần, SSĐT cân nặng thấp,
SSGT, giảm tử vong do các bệnh tật nguyên nhân
+ Xác định tính bình ổn tỷ lệ tử vong sơ sinh sớm qua các năm 2003,
2004, 2005, 2006 của nhóm can thiệp.
2.1. Nghiên cứu mô tả mô hình bệnh tật, tỷ lệ và nguyên nhân tử vong
sơ sinh sớm (2003):
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Theo dõi trẻ sinh sống sau đẻ qua hồ sơ
bệnh án mẹ kèm hồ sơ con tại khoa sản BVTƯ Huế trong 12 tháng
7


bệnh lý đầu tiên so với thời điểm sinh, không ghi nhận nhận bệnh lý giai đoạn
cuối gây tử vong vì đó chỉ là biến chứng của bệnh lý nguyên phát sau sinh.
- Các biến số nghiên cứu về con:
+ Các biến số để phân loại sơ sinh: Tuổi thai theo tiêu chuẩn sản khoa;
Tuổi thai theo hình thái nhi khoa; Loại sơ sinh theo tuổi thai: SSĐN ≤ 32
tuần, SSĐN 33 - 37 tuần, SSĐT 38 - 42 tuần, SSGT ≥ 42 tuần; Loại sơ
sinh theo cân nặng so với tuổi thai (biểu đồ Lubchenco): SSĐTcân nặng
tương ứng tuổi thai 38 - 42 tuần, SSĐT cân nặng thấp so tuổi thai 38 - 42
tuần, SSĐT cân nặng lớn so tuổi thai 38 - 42 tuần.
+ Các biến số để chẩn đoán bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm:
APGAR/1phút; Tần số thở / phút từ phút thứ 10 sau sinh; Bú kém hơn so
Không hồi sức
sau sinh
Có hồi sức sau
sinh
BS khoa sản
hoặc BS gây mê
Nằm theo mẹ tại
khoa sản: ghi
nhận bệnh lý 0-6
ngày

Điều trị ở dưỡng
nhi sơ sinh tại khoa
sản: ghi nhận bệnh
lý 0-6 ngày
Nằm theo mẹ tại
khoa sản: ghi nhận
bệnh lý 0-6 ngày
Điều trị tại khoa

Mùi, màu sắc ối; Mẹ sốt ≥ 38 độ trước/trong chuyển dạ/ 3 ngày sau sinh;
Viêm bộ phận sinh dục trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Các bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm được chẩn đoán theo tiêu chuẩn
bệnh chuyên ngành sơ sinh học (hiệp hội sơ sinh quốc tế) và WHO/ 2003.
- Cách thu thập số liệu: thu thập hàng ngày dựa vào tổng số các cuộc sinh
ở phòng sinh hoặc phòng mổ, trường hợp chuyển nhi sơ sinh số liệu được
ghi nhận tiếp tại khoa nhi. Nạp số liệu vào chương trình Epi.info 6.0.
2.2. Nghiên cứu phân tích các yếu tố nguy cơ bằng nghiên cứu bệnh - chứng:
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: từ mẫu nghiên cứu mô tả trên chọn: Nhóm
bệnh: các trường hợp sinh sống nhưng tử vong 0 - 6 ngày tuổi trong 12
tháng/2003 (khoa sản BVTƯ Huế). Nhóm chứng: gấp 4 lần nhóm bệnh
gồm trẻ sống cho đến sau 7 ngày tuổi cùng địa điểm.
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (khi
một trường hợp tử vong sơ sinh sớm, ngay sau đó chọn 4 trẻ sống giai
đoạn sơ sinh sớm trong cùng thời điểm làm nhóm chứng). Tính các yếu tố
nguy cơ từ phía con gồm: phân loại sơ sinh, bệnh lý giai đoạn sơ sinh sớm.
Mục đích để tìm ra tử vong cao nhất ở những phân loại trẻ sơ sinh nào và ở
những phân loại trẻ sơ sinh này nguyên nhân tử vong nhiều nhất do các
bệnh lý nào. Để sau này chứng minh được rằng khi can thiệp chăm sóc các
phân loại sơ sinh nguy cơ và xử trí , điều trị được các bệnh lý gây tử vong
này thì hạ thấp được tỷ lệ tử vong ở nhóm can thiệp. Chọn mẫu nghiên
cứu nhóm bệnh và nhóm chứng ở khoa sản bệnh viện trung ương Huế.
- Cách ghi nhận các yếu tố phơi nhiễm: Chọn nhóm trẻ sơ sinh tử vong.
Các yếu tố nguy cơ từ bản thân các trẻ này được xem là các yếu tố phơi
nhiễm bao gồm: Tuổi thai đẻ non < 33 tuần; Tuổi thai già tháng ≥ 42 tuần;
Loại sơ sinh cân nặng thấp so tuổi thai; Các bệnh lý: NTSSsớm qua đường
mẹ - thai; Ngạt; Đa hồng cầu; DTBS; SHH không nhiễm trùng; Bệnh khác.
2.3. Nghiên cứu can thiệp (2003 – 2006): nghiên cứu can thiệp lâm sàng
có đối chứng.
2.3.2.1. Đối tượng nghiên cứu:


Sử dụng những phác đồ xử trí trẻ sơ sinh bệnh lý của WHO - 2003 có bổ
sung phù hợp mô hình bệnh tật đã nghiên cứu
Trách nhiệm của Khoa Sản: thông báo trước cho khoa nhi mọi trường hợp
sản phụ sắp sinh, đặc biệt cuộc sinh nguy cơ: thai non tháng, thai già
tháng, mẹ đái đường hoặc bướu giáp độc hoặc bị suy tim hay nhiễm độc
thai nghén cần thông báo sớm cho khoa nhi để BS khoa nhi chuẩn bị sẵn
phương tiện, nhân lực cùng phối hợp đón nhận trẻ. Khi sản phụ đang cùng
trẻ sơ sinh nằm tại khoa sản, trẻ có dấu hiệu bất thường báo ngay cho khoa
nhi để BS khoa nhi cùng thăm khám đánh giá trẻ.
Trách nhiệm của khoa nhi :
-Thiết kế, đề xuất mua sắm các trang thiết bị cơ bản cần thiết cho công tác
hồi sức sơ sinh tại khoa sản và khoa nhi.
- Xây dựng các phác đồ xử trí: hồi sức tức thì tại phòng sinh, xử trí nối
tiếp, chuyển nhi sơ sinh. Dựa trên những phác đồ của WHO có bổ sung
phù hợp mô hình bệnh tật cụ thể tại địa phương (phụ lục): phác đồ hồi sức
Hồi sức tức thì
tại phòng sinh
Xử trí nối
tiếp sau sinh
Chuyển nhi
sơ sinh
10

sơ sinh tại phòng sinh-điều trị tiếp nối tại khoa nhi; phân loại sơ sinh;
chăm sóc SSĐN và /hoặc thấp cân: nuôi dưỡng hoàn toàn sữa mẹ sớm
bằng truyền nhỏ giọt qua ống thông dạ dày bởi bơm tiêm điện, kháng sinh
kết hợp liều cao điều trị NTSS sớm qua đường mẹ - thai, thay kháng sinh
theo hướng vi khuẩn gram âm sau 3 ngày nếu biến đổi giá trị CRP theo
hướng dương tính; chăm sóc SSGT; phác đồ sàng lọc, xử trí sớm NTSS

sớm, tử vong theo loại sơ sinh, tử vong theo các bệnh tật giai đoạn sơ sinh
sớm. Nhóm can thiệp: đưa các biện pháp can thiệp vào lâm sàng, theo dõi
dọc mô tả các tỷ lệ như ở nhóm chứng. Chứng minh tính tương đương của
2 nhóm nghiên cứu qua so sánh tỷ lệ: các loại sơ sinh, các bệnh tật nguyên
phát giai đoạn sơ sinh sớm. Đánh giá hiệu quả nhóm can thiệp qua so sánh
giữa 2 nhóm nghiên cứu năm 2003 tỷ lệ tử vong giai đoạn sơ sinh sớm của
loại sơ sinh nguy cơ, các bệnh tật nguy cơ. Xác định tính bình ổn của các
tỷ lệ tử vong này ở nhóm can thiệp trong những năm kế tiếp 2003 - 2006.
11

Các biến số nghiên cứu: như đã trình bày ở trên.
Kỹ thuật thu thấp số liệu: theo dõi ghi nhận hàng ngày ở nhóm chứng và
nhóm can thiệp, xử lý bằng chương trình EPI info 6.0. Kiểm định các tỷ lệ
bằng phép kiểm định χ
2
: bậc tự do m: Xác định giá trị χ2 (α, m) qua tra
bảng χ
2
. So sánh: nếu χ
2 ≤
χ2 (α, m): chấp nhận giả thuyết H0; nếu χ
2 >
χ2 (α, m): bác bỏ giả thuyết H0
Nếu χ 2 < χ 2(0,05; 1) = 3,84 → Chấp nhận H0: không có sự khác biệt giữa
2 tỷ lệ so sánh với độ tin cậy 95%.
Nếu χ 2 > χ 2(0,05; 1) = 3,84 → Bác bỏ H0: có sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ,
tỷ lệ này lớn hơn tỷ lệ khác với độ tin cậy 95%.
Nếu χ 2 > χ 2(0,01; 1) = 6,63 → Bác bỏ H0: có sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ,
tỷ lệ này lớn hơn tỷ lệ khác với độ tin cậy 99%.
Nếu χ 2 > χ 2(0,001; 1) = 10,83 → Bác bỏ H0: có sự khác biệt giữa 2 tỷ

NTSS sớm 256/4700 5,5%
Vàng da tăng Bilirubine tự do 94/4700 2%
Dị tật bẩm sinh 50/4700 1,1%
Ngạt 34/4700 0,7%
SHH không do nhiễm trùng 35/4700 0,7%
Đa hồng cầu 14/4700 0,3%
Hạ đường máu 5/4700 0,1%

3.1.1.3. Phân bố tỷ lệ bệnh tật theo từng loại sơ sinh:
- Tỷ lệ bệnh tật của loại SSĐT phân loại theo tuổi thai và cân nặng:
Bảng 3.3. Phân bố bệnh tật của loại SSĐT
SSĐT
cân nặng
tương ứng
tuổi thai
SSĐT
cân nặng
thấp so
tuổi thai
SSĐT
cân nặng lớn
so tuổi thai Bệnh tật
n % n % n %

p
Không bệnh 3828 93,2 211 80,2 29 78,4 < 0,001
NTSS sớm 153 3,72 20 7,6 2 5,4 < 0,001

Đa hồng cầu 0 0 2 1
- Tỷ lệ bệnh tật của loại SSGT:
Bảng 3.5. So sánh tỷ lệ bệnh tật của loại SSGT với SSĐT

Bệnh tật
SSGT
n %
SSĐT
n %
p
Không bệnh 34 64,2 4068 92,3 < 0,001
NTSS sớm 9 17 175 3,96 < 0,001
Ngạt 3 5,7 29 0,65 < 0,001
Đa hồng cầu 2 3,8 10 0,22 < 0,001
SHH 2 3,8 12 0,27 < 0,001
DTBS 1 1,9 37 0,83 > 0,05
Vàng da 2 3,8 73 1,65 > 0,05
Hạ đường máu

0 0 5 0,1

3.1.2. Tỷ lệ tử vong giai đoạn sơ sinh sớm:
3.1.2.1. Tỷ lệ tử vong giai đoạn sơ sinh sớm:
Bảng 3.6. Tỷ lệ tử vong giai đoạn sơ sinh sớm
Sống 4580/4700 974‰
Tử vong 120/4700 25,5‰

14

3.1.2.2. Tỷ lệ tử vong chung theo bệnh tật cho mọi loại sơ sinh:

Tử vong %
NTSS sớm 38/69 55,1
SHH không nhiễm trùng 19/69 27,5
DTBS 8/69 11,6
Ngạt 3/69 4,4
Đa hồng cầu 1/69 1,5
15

3.1.3.2. Các nguyên nhân tử vong của loại SSĐT 38 - 42 tuần:
Các nguyên nhân tử vong SSĐT 38 - 42 tuần
Tử vong %
DTBS 18/46 39,1
Ngạt: 13/46 28,3
NTSS sớm 8/46 17,4
SHH 4/46 8,7
Đa hồng cầu 3/46 6,5
3.1.3.2. Các nguyên nhân tử vong của SSGT ≥ 42 tuần :
Ngạt 3/5 tử vong 60%
NTSS sớm 2/5 tử vong 40%
3. 2. Các yếu tố nguy cơ về phía con :
3.2.1. Các yếu tố nguy cơ về loại sơ sinh theo tuổi thai:
Bảng 3.10. Các yếu tố nguy cơ về loại sơ sinh theo tuổi thai
Tử vong Sống OR (Khoảng tin cậy 95%)
SSĐN < 37 tuần: 69/120 13/480 48,6(24,13-99,6) p = 0,0001
SSGT ≥ 42 tuần: 5/120 6/480 3,43(0,89-12,97) p = 0,04
SSĐT38 - 42 tuần: 46/120 461/480 0,03(0,01-0,05) p = 0,0001

3.2.2. Các yếu tố nguy cơ về loại sơ sinh theo tuổi thai và cân nặng:
Bảng 3.11. Yếu tố nguy cơ của loại SSĐT theo tuổi thai và cân n
ặng

tương ứng tuổi thai
4109 87,4 397 84,8 > 0,05
SSĐT cân nặng thấp
so tuổi thai
263 5,6 28 6 > 0,05
SSĐT cân nặng lớn
so tuổi thai
37 0,8 6 1,3 > 0,05
SSGT ≥ 42 tuần 53 1,1 17 3,7 < 0,01
3.3.1.2. Tỷ lệ các bệnh tật 2 nhóm nghiên cứu:
Bảng 3.14. Tỷ lệ các bệnh tật 2 nhóm nghiên cứu năm 2003
Các bệnh tật Nhóm chứng Nhóm can thiệp p
n % n %
Không bệnh 4212 89,6 345 73,7 < 0,001
NTSS sớm 256 5,5 41 8,8 < 0,01
Ngạt 34 0,7 38 8,2 < 0,001
SHH 35 02 12 2,6 > 0,05
DTBS 50 1,1 6 1,3 > 0,05
Đa hồng cầu 14 0,3 1 0,2
Hạ đường máu 5 0,1 0 0
3.3.2. Tỷ lệ các loại sơ sinh và tỷ lệ bệnh tật nhóm can thiệp (khoa sản
bệnh viện đại học Y Huế ) từ 2003 - 2006:
3.3.2.1. Tỷ lệ các loại sơ sinh:
Bảng 3.15. Tỷ lệ các loại sơ sinh ở nhóm can thiệp từ 2003 - 2006
2003 2004 2005 2006
SSĐN< 33 tuần 0,9% 1,7% 1,0% 1,9%
SSĐN33-37 tuần 3,9% 4,3% 5,4% 6,9%
SSĐT cân nặng tương ứng tuổi thai 84,8% 86,4% 87,3% 79,3%
SSĐT cân nặng thấp so tuổi thai 6% 3,8% 3,1% 0,7%
SSĐT cân nặng lớn so tuổi thai 1,3% 0,5% 0,6% 9,3%

Bảng 3.19.Tỷ lệ tử vong theo loại sơ sinh 2 nhóm nghiên cứu năm 2003
BV TƯ Huế
Nhóm chứng
BV ĐHY Huế
Nhóm can thiệp

Loại sơ sinh
n ‰ n ‰

p
SSĐN < 37 tuần 189/238 290 1/22 45 < 0,05
SSĐT cân nặng
tương ứng tuổi thai
29/4109 7 1/397 2,5 > 0,05
SSĐT cân nặng
thấp so tuổi thai
17/268 63,4 1/28 35,7 > 0,05
SSĐT cân nặng lớn
so tuổi thai
0/37 0 0/6 0 > 0,05
SSGT ≥ 42 tuần 5/53 94 1/17 58,8 > 0,05

18

3.3.3.4. Tỷ lệ tử vong các loại sơ sinh của nhóm can thiệp(2003-2006)
Bảng 3.20. Tỷ lệ tử vong các loại sơ sinh nhóm can thiệp
từ 2003- 2006
p > 0,05
+ Tỷ lệ tử vong sơ sinh đẻ non thấp gần như nhau qua các năm.
+ Có sự giảm tỷ lệ tử vong loại SSĐT cân nặng thấp so với tuổi thai và

Huế có tính đại diện cho cả vùng miền trung vì số lượng trường hợp sinh
sống trong năm nhiều. Chỉ phát hiện được bệnh tật nguyên phát sớm mới
đề ra được chiến lược tầm soát điều trị sớm, phòng được biến chứng bệnh,
cơ may cứu sống trẻ nhiều hơn. Có 10,6% bệnh tật nguyên phát giai đoạn
sơ sinh sớm, khi bệnh chưa có biến chứng. Nổi bật là bệnh NTSS sớm
(5,3%). Bệnh được mẹ truyền qua con khi nằm trong bào thai hay trong
19

quá trình lọt lòng mẹ. Nếu không nắm vững một cách có hệ thống những
yếu tố nguy cơ của mẹ trong quá trình mang thai, bệnh dễ bỏ sót, phát hiện
giai đoạn đã có biến chứng, điều trị khó, tử vong cao tùy theo đơn vị sản
khoa. Ở các nước không áp dụng chương trình tầm soát phát hịên vi khuẩn
đường sinh dục mẹ gây bệnh cho con (qua soi kính phết âm đạo), tỷ lệ
bệnh cao hơn: nhà hộ sinh Belfelatanana, Madagascar tỷ lệ 13%, gây tử
vong 81% giai đoạn chu sinh. Tử vong 10-20% (khoa sản BVTƯ Huế).
Các bệnh lý khác tỷ lệ thấp hơn: Vàng da tăng bilirubine tự do, DTBS,
Ngạt, Đa hồng cầu. Chẩn đoán loại sơ sinh theo WHO là cần thiết để
khoanh vùng các đối tượng sơ sinh đẻ cân nặng thấp, SSĐT SDD bào thai
nhằm theo dõi phát hiện sớm bệnh: Đa hồng cầu, SHH không do nhiễm
trùng: bệnh màng trong ở SSĐN, hội chứng hít phân su SSĐT hoặc già
tháng. SHH bệnh màng trong chiếm tỷ lệ thấp do hiệu quả phác đồ điều trị
corticoit kích thích phổi thai trưởng thành cho những sản phụ sinh non tại
khoa sản, BVTƯ Huế. Hội chứng hít phân su gặp ở SSGT, SSĐT suy dinh
dưỡng bào thai. Phân bố tỷ lệ bệnh tật theo loại sơ sinh: Tỷ lệ bệnh tật
các loại SSĐT phân loại theo cân nặng và tuổi thai cho thấy: Loại SSĐT
cân nặng lớn so tuổi thai có 21,6% bệnh tật tuần đầu sau đẻ. Hạ đường
máu là bệnh phổ biến. Tử vong do SHH vì hạ đường máu vẫn xảy ra trong
6 ngày đầu sau đẻ ở một cháu sơ sinh bụ bẫm, cân nặng ≥ 4000g nếu
không có chiến lược điều trị một cách hệ thống. Loại SSĐT cân nặng thấp
có 10,8 % bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm. NTSS sớm cao nhất, các bệnh

vong do NTSS sớm qua đường mẹ - thai. Không thấy có những nghiên
cứu khác trong nước đề cập mối liên quan này. Đa hồng cầu: không trực
tiếp gây tử vong lúc sinh nhưng trẻ có thể tử vong sau đó vì biến chứng:
ngạt do thiếu khí não thứ phát, SHH, hạ đường máu, viêm ruột hoại
tử…Loại sơ sinh cân nặng thấp, SDD bào thai, SSGT thường bị bệnh này.
NTSS sớm qua đường mẹ - thai: là bệnh phổ biến nhất trong mô hình bệnh
tật giai đoạn sơ sinh sớm ở khoa sản, BVTƯ Huế, nhưng không là nguyên
nhân tử vong hàng đầu. Đó là do các bác sĩ sản khoa đã có chỉ định tiêp
bắp kháng sinh: Ampicilline và Gentamycine rộng rãi ở sơ sinh có các yếu
tố nguy cơ mẹ trong quá trình chuyển dạ đã làm hạn chế khả năng bệnh
nặng trong những ngày sau. Phân loại nguyên nhân tử vong sơ sinh khác
nhau tuỳ nơi. Cần đưa ra những chiến lược dự phòng, điều trị sớm bệnh
tật nguyên phát. Muốn vậy phải nghiên cứu những bệnh lý nguyên phát
dẫn đến tử vong. Tôi đã tập trung tìm kiếm những bệnh lý nguyên phát gây
tử vong theo từng loại sơ sinh trong một nhà hộ sinh lớn nhất khu vực
miền Trung (khoa sản,BVYƯHuế) có tính đại diện cho vùng địa lý. Phân
bố tỷ lệ tử vong theo tuổi thai: sơ sinh đẻ càng non càng tử vong cao. < 33
tuần tử vong 857 ‰, 33 - 37 tuần: 143 ‰. Tỷ lệ tử vong cao ở loại sơ sinh
đẻ càng non, giảm dần khi tuổi thai tăng lên, cao trở lại ở SSGT. Tỷ lệ
sống theo chiều ngược lại. SSĐT cân nặng thấp so tuổi thai tử vong cao
hơn hẳn các loại SSĐT còn lại, phần lớn nằm trong loại rất nhẹ cân. Tử
vong sơ sinh sớm tập trung vào các loại SSĐN, SSGT, SSĐT cân nặng
thấp so với tuổi thai.
4.1.3. Các nguyên nhân bệnh tật gây tử vong sơ sinh sớm ở các loại sơ
sinh: Các nguyên nhân tử vong của SSĐN < 37 tuần: NTSS sớm nguyên
nhân tử vong cao nhất. Ở SSĐN có nguy cơ tăng cao cùng một lúc tần suất
và tính nghiêm trọng của NTSS sớm do E. Coli. Khi cơ thể mẹ mang thai
bị nhiễm E.Coli có sự tăng sản xuất Prostaglandine E2 gấp 6 lần bởi các tế
bào của buồng ối làm khởi phát chuyển dạ đẻ non. SSĐN chỉ chiếm 5,1%
các truờng hợp sinh sống hàng năm nhưng tỷ lệ tử vong luôn chiếm ưu thế

tháng (theo ngày đầu kỳ kinh cuối) nhưng sinh ra lại có đầy đủ triệu chứng
của loại SSGT, một số biểu hiện gần như chết lâm sàng vì ngạt do hít phân
su. Cuộc đẻ trong hoàn cảnh bất ngờ về chẩn đoán loại sơ sinh như vậy
thường nguy cơ cao vì không chuẩn bị sẵn phương tiện, con người hồi sức.
Ngạt nặng xảy ra, bệnh não thiếu khí là biến chứng thường gặp, tử vong
khó tránh khỏi; NTSS sớm cũng gây tử vong. Hiểu biết này hữu ích để soạn
thảo phác đồ chăm sóc nuôi dưỡng loại SSGT hợp lý hơn.
4.2. Các yếu tố nguy cơ về phía con: trên góc độ chuyên ngành nhi, tôi
xác lập các yếu tố nguy cơ về phía con để tìm cách can thiệp đã cho thấy:
SSĐN, SSGT, SSĐT cân nặng thấp so với tuổi thai là 3 yếu tố nguy cơ về
loại sơ sinh liên quan đến tử vong giai đoạn sơ sinh sớm. Các yếu tố nguy
cơ về bệnh tật: SHH không do nhiễm trùng, DTBS, Ngạt, Đa hồng cầu,
NTSS sớm qua đường mẹ - thai.
4.3. Đánh giá hiệu quả việc chăm sóc sơ sinh theo mô hình kết hợp
sản - nhi tại khoa sản bệnh viện trường đại học Y Huế :
Về phương diện chuyên ngành nhi khoa, cùng một địa phương là thành
phố Huế, tính tương đương của 2 nhóm nghiên cứu được chứng minh qua
tỷ lệ các loại sơ sinh có nguy cơ đã được chăm sóc và tỷ lệ các bệnh tật
nguyên phát giai đoạn sơ sinh sớm của các loại sơ sinh có nguy cơ đã được
xử trí.
4.3.1. Tỷ lệ các loại sơ sinh và tỷ lệ bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm 2
nhóm nghiên cứu năm 2003 đã cho thấy ở 2 nhóm nghiên cứu đều đã
phải chăm sóc SSĐN < 33 tuần và 33 - 37 tuần với tỷ lệ không khác biệt
có ý nghĩa thống kê. Tại BV Trường đại học Y Huế với tổng số giường
22

bệnh, đội ngũ bác sĩ điều trị, điều dưỡng ít hơn 20 lần, số cháu SSĐN ra
đời cần chăm sóc đặc biệt có tỷ lệ không khác biệt nhóm chứng. Cũng kết
luận tương tự với loại SSĐT cân nặng tương ứng tuổi thai, cân nặng thấp
với tuổi thai, cân nặng lớn so với tuổi thai. Ở nhóm can thiệp, tỷ lệ loại

thiệp theo các năm từ 2003 - 2006: cao hơn ở loại SSĐN so với các loại sơ
sinh khác và không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong SSĐN và các loại sơ
sinh khác của các năm. Vẫn đạt được tỷ lệ tử vong thấp là nhờ việc nuôi
dưỡng SSĐN, SSGT, SSĐT cân nặng thấp theo những phác đồ soạn thảo
dựa trên đặc điểm sinh lý bệnh của từng loại. Tỷ lệ tử vong của 2 nhóm
nghiên cứu theo bệnh tật giai đoạn sơ sinh sớm năm 2003 đã cho thấy tử
vong do DTBS không khác biệt tỷ lệ giữa 2 nhóm. Chỉ định phá thai liệu
pháp dựa vào chẩn đoán tiền sản tốt mới có thể hạ thấp tỷ lệ tử vong sơ
sinh sớm do DTBS. Tỷ lệ tử vong sơ sinh sớm do ngạt, SHH không nhiễm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status