Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
Học viện quân y
ooo
Nguyễn minh lý Nghiên cứu điều chỉnh thông khí
và mối tơng quan giữa PaCO
2
Phản biện 1: GS. TS. Lê xuân thục
Phản biện 2: Pgs. ts. Trần Bình giang
Phản biện 3: ts. Công quyết thắng Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại Học viện Quân y
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 18 tháng 09 năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện Học viện Quân y
Th viện Bệnh viện TWQĐ 108
Danh mục
các bi báo liên quan đến luận án đ đợc công bố1. Nguyễn Minh Lý (2003), Đánh
g
iá sự tha
y
đổi khí máu tron
g
g
ALTMTT : áp lực tĩnh mạch trung tâm
ASA : American Society of Anesthesiologists
(Hiệp hội Gây mê Hoa kỳ)
BE : Base Excess (Kiềm d)
BN : Bệnh nhân
f : Frequency (Tần số hô hấp)
FRC : Functional Residual Capacity
(Dung tích cặn chức năng)
HAĐMTB : Huyết áp động mạch trung bình
ILA : Inferior Limit of Agreement
(Giới hạn dới của sự chấp nhận)
NKQ : Nội khí quản
P(a-et)CO
2
: Chênh lệch áp suất riêng phần khí CO
2
động mạch và cuối thì thở ra
PaCO
2
: Phân áp khí carbonic trong máu động mạch
PaO
2
: Phân áp riêng phần oxy trong máu động mạch
PEAK : áp lực đỉnh đờng thở
PTNS : Phẫu thuật nội soi
Q
C
: Tới máu phổi
RVS : Systemic Vascular Resistance
- áp lực đỉnh đờng thở và bình nguyên tăng cao nhất sau bơm hơi 40
phút ở nhóm tăng Vt, từ 13,1 1,7 và 12,2 1,4 cmH
2
O trớc bơm hơi lên
26,0 2,8 và 23,9 2,1 cmH
2
O, tăng ít nhất ở nhóm tăng f , tăng vừa phải ở
nhóm tăng Vt+f.
2. Tăng thông khí bằng cách tăng thể tích khí lu thông (Vt) hoặc
tăng thể tích khí lu thông kết hợp với tăng nhẹ tần số (Vt+ f) có thể duy
trì đợc đẳng thán.
Sau bơm CO
2
ổ bụng, tăng dần Vt đơn thuần từ 474,0 65,9 ml lên
698,6 77,8 ml (
V
tăng 44,0 10,2%) hoặc tăng dần Vt từ 460,070,1 ml
lên 602,0 73,9ml kết hợp với tăng nhẹ f từ 11,9 0,40 CK/phút lên 14,9
1,09 CK/phút (
V
tăng 60,9 24,5%) (p<0,001) có thể duy trì PaCO
2
ở mức
tối u, khắc phục tốt tình trạng u thán, toan hô hấp.
3. Giữa PetCO
2
và PaCO
2
khoang màng bụng tạo khoảng trống để quan sát và thao tác kỹ thuật kéo
theo những nguy cơ và biến chứng đặc thù phát sinh từ việc bơm CO
2
.
Tăng áp lực ổ bụng do bơm CO
2
gây ảnh hởng lớn đến quá trình
thông khí / tới máu phổi, thay đổi dung tích cặn chức năng do giảm độ giãn
nở của phổi, đồng thời CO
2
khuyếch tán và hấp thu vào cơ thể gây tăng CO
2
máu là những nguyên nhân gây bất lợi trực tiếp đến huyết động, hô hấp và
cân bằng nội môi. u thán nếu không đợc điều chỉnh sẽ gây rối loạn cân
bằng axit-bazơ, đặc biệt ở những ca mổ kéo dài, ngời già hay những ngời
có bệnh mãn tính.
Có nhiều biện pháp đã đợc đề xuất nhằm khắc phục tình trạng u
thán xuất hiện trong mổ nội soi ổ bụng, đơn giản và hiệu quả hơn cả là điều
chỉnh chế độ thở máy để kiểm soát nồng độ CO
2
máu. Xác định phơng
pháp thông khí tối u, điều chỉnh thông khí phù hợp, an toàn cho ngời bệnh
đồng thời giữ đợc áp lực O
2
, CO
2
và pH máu gần với giới hạn bình thờng
trong quá trình bơm hơi ổ bụng là vấn đề đặt ra cho công tác gây mê hồi sức.
Trong gây mê thông thờng, thán đồ có thể cho phép đánh giá gián
lực CO
2
trong máu động mạch (PaCO
2
) tối u trong gây mê mổ nội soi có
bơm CO
2
ổ bụng.
3- Đánh giá mối tơng quan giữa PaCO
2
và áp lực CO
2
cuối thì thở ra
(PetCO
2
) trong quá trình bơm CO
2
và điều chỉnh thông khí.
3. ý nghĩa của đề tài và những đóng góp mới
- Đánh giá mức độ u thán máu và sự thay đổi về huyết áp động
mạch, áp lực tĩnh mạch trung tâm, áp lực đờng thở sau bơm CO
2
ổ bụng với
áp lực thờng dùng phổ biến hiện nay là 12 mmHg. Sự thay đổi về tuần hoàn
và hô hấp là cơ sở để chỉ định, chống chỉ định và mở rộng chỉ định PTNS
đồng thời là cơ sở để áp dụng mức tăng thông khí.
- So sánh các phơng thức tăng thông khí từ đó rút ra phơng thức và
mức tăng thông khí thích hợp nhất trong mổ nội soi để duy trì đẳng thán.
- Đánh giá ý nghĩa của thán đồ trong mổ nội soi ổ bụng, liệu thông
qua thán đồ có thể đánh giá đợc áp lực CO
O. Hiệu quả thải
trừ CO
2
và ổn định pH tơng đối tốt. Kết quả thu đợc tơng tự khi tăng Vt
vừa phải kết hợp với tăng nhẹ tần số hô hấp, các chỉ số về CO
2
và pH đa
đợc về giới hạn bình thờng và u điểm là áp lực đờng thở tăng nhẹ hơn
nhóm tăng Vt.
Nh vậy, muốn tăng thải trừ CO
2
hấp thu trong quá trình bơm hơi ổ
bụng, duy trì đẳng thán bằng cách điều chỉnh thông khí, có thể tăng Vt đơn
thuần và tăng từ từ. Đặt ngỡng tới hạn áp lực an toàn là 30 cmH
2
O, nếu áp
lực đờng thở tăng cao có thể tăng nhẹ Vt kết hợp với tăng tần số vừa phải
(một vài nhịp) cũng có hiệu quả cao. Không nên tăng tần số hô hấp đơn
thuần vì hiệu quả thải trừ CO
2
bằng phơng thức tăng thông khí này kém.
Kết luận
Nghiên cứu trên 4 nhóm BN phẫu thuật nội soi có bơm CO
2
ổ bụng,
bao gồm nhóm chứng (giữ nguyên thông khí trớc và sau bơm hơi), ba nhóm
tăng thông khí khi có dấu hiệu u thán gồm: Nhóm tăng f đơn thuần, nhóm
tăng Vt đơn thuần và nhóm tăng cả Vt+f. Gần 600 mẫu phân tích khí máu
trong các thời điểm, theo dõi đồng thời một số chỉ tiêu về huyết động và hô
X
2SD (Giá trị
trung bình 2 độ lệch chuẩn) của (a-et PCO
2
) có giá trị không quá lớn hay
giới hạn của sự khác nhau giữa PaCO
2
và PetCO
2
không quá rộng để có ý
nghĩa về phơng diện lâm sàng thì thán đồ có thể dùng thay thế đợc khí
máu. Kết quả nghiên cứu (bảng 3.30), ở các thời điểm sau bơm hơi, nhóm
chứng và các nhóm tăng thông khí nhìn chung, PetCO
2
có thể có giá trị cao
hơn 4,5 mmHg hoặc thấp hơn 20,5 mmHg so với PaCO
2
. Giữa PaCO
2
và
PetCO
2
có mối tơng quan thuận nhng không chặt trong một số thời điểm
sau bơm hơi. Việc đánh giá theo phơng pháp Bland- Altman về sự phù hợp
giữa PaCO
2
và PetCO
2
cho thấy giới hạn trên của sự chấp nhận là cao so với
lâm sàng. Vì những lý do trên việc ớc tính giá trị của PaCO
2
của cơ thể
Trong cơ thể, quá trình oxy hoá các chất liên tục tạo ra các sản phẩm
chuyển hoá, 98% sản phẩm chuyển hóa đợc hình thành dới dạng CO
2
.
Mỗi ngày một ngời trởng thành tạo ra khoảng 13.000 mmol CO
2
.
Từ tổ chức CO
2
khuyếch tán vào gian bào rồi vào máu và tới phổi đào thải ra
ngoài. Cân bằng động học giữa CO
2
tạo ra và CO
2
thải trừ đợc xác định qua
thông khí phế nang (V
A
). Lợng CO
2
đào thải qua phổi phải cân bằng với
lợng CO
2
tạo ra từ tổ chức, do đó phân áp CO
2
trong máu luôn giữ đợc ở
mức ổn định.
1.2. Những ảnh hởng sinh lý của u thán
u thán là tình trạng bệnh lý mà cơ thể không thải trừ đợc hoặc thải
2
= PACO
2
= 40 mmHg. Tuy
nhiên, vẫn có sự chênh lệch giữa PaCO
2
và áp lực riêng phần CO
2
trong phế
nang (PACO
2
) do tỷ số V
A
/Q
C
không ổn định. PetCO
2
thờng thấp hơn
PaCO
2
từ 2-5 mmHg do một số phế nang có thông khí nhng không có tới
máu, do đó sự chênh lệch P(a-et)CO
2
từ 2-5 mmHg.
Trong gây mê, thông khí nhân tạo giá trị P(a-et)CO
2
thờng tăng từ 7-
10mmHg. Đối với những phẫu thuật có nhiều thay đổi về sinh bệnh học
nh thay đổi t thế phẫu thuật, thay đổi huyết động, thay đổi nhiệt độ, thay
đổi hô hấp, tăng áp lực ổ bụng v.v. sẽ làm thay đổi giá trị P(a-et)CO
2
ổ bụng
* Lựa chọn phơng pháp vô cảm thích hợp: Gây mê nội khí quản
(NKQ) là phơng pháp thích hợp, không sợ nguy cơ thiếu oxy máu và u
thán, khắc phục đợc một số nhợc điểm và hậu quả do bơm CO
2
ổ bụng .
* Bù đủ khối lợng tuần hoàn trớc bơm hơi: Khi áp lực trong ổ
bụng tăng cao gây ép vào hệ thống tĩnh mạch chủ dới làm giảm lu lợng
tim do giảm lợng máu tĩnh mạch trở về. Bù khối lợng tuần hoàn trớc khi
bơm hơi sẽ làm hạn chế những bất lợi do bơm hơi, ổn định về huyết động và
tim mạch.
* Điều chỉnh thông khí: Tăng thông khí khi có dấu hiệu u thán là
phơng pháp tơng đối đơn giản và hiệu quả để kiểm soát nồng độ CO
2
trong cơ thể.
điểm này cơ thể hấp thu tối đa lợng CO
2
từ màng bụng vào máu, việc giữ
nguyên các thông số máy thở là không phù hợp, CO
2
bị ứ trong cơ thể tạo
thành axit carbonic, nồng độ ion H
+
tăng làm cho pH máu giảm.
Các nhóm tăng thông khí toan hô hấp giảm tơng ứng với áp lực CO
2
trong máu. Tăng thông khí là phơng pháp đơn giản và hiệu quả làm tăng
cờng khả năng đào thải CO
2
vẫn
duy trì mối tơng quan tơng đối chặt. Sau bơm hơi 15 phút r = 0,665, 40
phút r = 0,711, 60 phút r = 0,737. Việc giữ nguyên các thông số máy thở giữ
cân bằng thông khí và thay đổi rất ít tỷ lệ thông khí / tới máu. áp lực CO
2
máu tăng lên do hấp thu CO
2
từ khoang màng bụng làm tăng độ chênh áp
CO
2
giữa phế nang và mao mạch, khả năng khuyếch tán CO
2
từ mao mạch
vào phế nang vì thế cũng tăng làm tăng áp lực CO
2
trong phế nang (P
A
CO
2
),
tơng ứng làm tăng áp lực CO
2
trong khí thở ra (PetCO
2
). Chính vì vậy mối
tơng quan này vẫn chặt chẽ trong 60 phút bơm hơi khi không thay đổi
thông khí. Ba nhóm tăng thông khí, mối tơng quan giữa PaCO
2
2
và PetCO
2
giảm, pH tăng cao hơn so với nhóm chứng là nguyên nhân gây giảm
HAĐMTB. Theo Bazin J.E., CO
2
tăng cao kích thích hệ thần kinh giao cảm
gây co mạch, tăng nhịp tim và tăng co bóp cơ tim, ngoài ra còn gây tăng tiết
tuyến tủy thợng thận giải phóng ra adrenalin và noradrenalin. Các thụ cảm
thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ khi nhận cảm
đợc nồng độ CO
2
tăng cao trong máu cũng gây phản ứng co mạch. Nh
vậy, điều chỉnh thông khí tránh u thán cũng là một liệu pháp điều trị hạn
chế tăng huyết áp động mạch sau khi bơm hơi.
áp lực tĩnh mạch trung tâm (ALTMTT) tăng mạnh sau bơm CO
2
. Kết
quả nghiên cứu cũng phù hợp với nhận xét của các tác giả Nguyen N.T.,
Hirnoven E.A., Smith và Svent. Tăng áp lực lồng ngực gián tiếp do áp lực ổ
bụng tăng cao là nguyên nhân chính gây tăng đột ngột ALTMTT và áp lực
làm đầy tim. Khi tăng thông khí, áp lực đờng thở và áp lực trong lồng ngực
tăng cao hơn so với bình thờng, kéo theo làm tăng ALTMTT. Trờng hợp
này cũng tơng tự nh tim bị chèn ép bởi áp lực (Tamponade).
4.3. Biến đổi các chỉ số CO
2
, pH, HCO
3
-
hoặc thay đổi rất ít. Khi bơm CO
2
làm tăng áp lực ổ bụng, tăng PCO
2
trong
máu, thông khí cần tăng thích hợp để thải trừ CO
2
an toàn và hiệu quả.
* Giảm áp lực bơm: Bơm hơi vào phúc mạc cần phải thực hiện từ từ,
tăng dần. áp lực bơm không nên vợt quá 15 mmHg để cơ thể có sự thích
nghi về tuần hoàn và hạn chế những hậu quả do áp lực cao gây ra
* Dùng hệ thống nâng thành bụng: Phơng pháp này cơ thể không
bị ảnh hởng bởi loại khí dùng để bơm hơi do đó tránh đợc những rối loạn
khi bơm khí vào ổ bụng nhng trờng mổ hẹp hơn và BN đau hơn sau mổ.
* Nghiên cứu thay thế khí CO
2
bằng loại khí khác: Một số tác giả
đã đề cập đến việc sử dụng khí N
2
O, Helium, Argon thay thế CO
2
có thể
phòng tránh đợc u thán. Tuy nhiên do đặc tính hòa tan chậm nên khi xảy
ra tắc mạch hơi sẽ rất nguy hiểm, khi có tràn khí dới da thời gian hấp thu
cũng kéo dài hơn nhiều nên ít đa vào sử dụng.
Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Các BN mổ phiên nội soi ổ bụng đợc chia thành 4 nhóm nghiên cứu
ngẫu nhiên, mỗi nhóm 30 BN tại khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức Bệnh viện
Trung ơng Quân đội 108, từ tháng 01/2005 đến tháng 10/2006.
, SaO
2
và theo dõi liên tục SpO
2
.
* Thăng bằng kiềm toan: Các chỉ số pH, HCO
3
-
, BE.
* Tim mạch: Tần số tim, phân tích ECG, HAĐMTB, ALTMTT.
Các chỉ số trên đợc theo dõi và ghi chép đồng thời với lấy xét
nghiệm khí máu ở các thời điểm:
+ T1: Sau khi đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo 10-15 phút,
trớc khi bơm hơi, khi PetCO
2
duy trì ở mức đẳng thán 30-33 mmHg.
+ T2: Sau bơm hơi ổ bụng 15 phút. T4: Sau bơm hơi ổ bụng 60 phút.
+ T3: Sau bơm hơi ổ bụng 40 phút. T5: Sau khi xả hơi 5 phút.
2.2.2. Phơng tiện nghiên cứu
- Máy gây mê Julian-Drager. Dây dẫn khí cùng loại, cùng kích thớc
và chiều dài để có cùng khoảng chết máy thở.
- Monitor Graphic của máy gây mê cung cấp đầy đủ và đợc chuẩn
định (calibration) các thông số về hô hấp.
- Monitor theo dõi và ghi lại các thông số: ECG, HAĐM, SpO
2
,
PetCO
2
.
- Máy nội soi bơm CO
dễ dẫn đến rối loạn cân bằng axit-base theo chiều hớng toan hô hấp và toan
kết hợp. Phần đáy phổi có nguy cơ bị xẹp do cơ hoành bị ép đẩy lên cao,
tăng áp trong lồng ngực làm giảm dung tích cặn chức năng đồng thời khoảng
chết tăng lên (vừa có hiệu ứng shunt - giảm FRC, vừa có hiệu ứng khoảng
chết do giảm QC) tỉ lệ với thời gian và áp lực bơm hơi, là những nguyên
nhân phát triển u thán.
6 19
Bảng 3.30: Tơng quan và sự phù hợp giữa PaCO
2
và PetCO
2
theo phơng pháp Bland-Altman
Nhóm
Các thời
điểm
Số
mẫu
Hệ số tơng
quan r
ILA
(mmHg)
SLA
(mmHg)
X
(mmHg)
T1 30
0,450
T3 30
0,588
-0,2 12,6 6,2
T4 29
0,551
0,6 14,5 7,6
Nhóm tăng f
T5 30 0,347 -3,5 13,1 4,8
T1 30
0,428
0,8 10,4 5,6
T2 30 0,319 -2,3 9,9 3,8
T3 30
0,414
-1,2 12,1 5,4
T4 29
0,533
-0,9 13,4 6,2
Nhóm tăng Vt
T5 30 0,287 0,8 10,5 5,7
}.
SLA: Giới hạn trên của sự chấp nhận {(
X
+2SD) của (a-et)PCO
2
}.
Nhóm chứng có giới hạn của sự chấp nhận tơng đối rộng (-3,0 -
20,5). Các nhóm tăng thông khí có giới hạn chấp nhận hẹp hơn (-4,3 - 14,5).
2.2.3. Phơng pháp tiến hành
2.2.3.1. Chuẩn bị BN trớc mổ
- Khám BN, đo chiều cao, cân nặng, xem xét tình trạng BN.
- Các xét nghiệm thờng quy về máu, chức năng gan, chức năng thận,
chức năng phổi trong giới hạn bình thờng.
2.2.3.2. Chuẩn bị BN tại phòng mổ
- Lập một đờng truyền tĩnh mạch ngoại vi.
- Lắp đặt monitor theo dõi các thông số, thở oxy 2-3 lít/phút.
2.2.3.3. Tiến hành gây mê và làm các thủ thuật
Cả 4 nhóm BN đều đợc vô cảm bằng phơng pháp gây mê NKQ hô
hấp điều khiển với cùng một loại máy gây mê và thuốc mê.
* Khởi mê: Tiêm chậm tĩnh mạch các thuốc khởi mê theo thứ tự sau:
Fentanyl 2 mcg/kg; Propofol 2 mg/kg; Tracrium 0,5 mg/kg
* Đặt NKQ, thông khí điều khiển thể tích (VC), tần số thở (f) 12
lần/phút, thể tích khí lu thông (Vt) 10 ml/kg, FiO
2
45%, I/E = 1/2, PEEP =
0. Điều chỉnh các thông số máy thở bằng cách tăng hoặc giảm f hay Vt sau
khi gây mê dựa theo thán đồ và kết quả khí máu để duy trì đẳng thán, sao
cho PetCO
2
giữ ở mức 30-33 mmHg trớc khi bơm hơi. Duy trì mê bằng
2
vẫn tăng tiến hành
tăng thêm một nhịp nữa, cứ thế lần lợt từng nhịp một dựa trên giá trị của
thán đồ và kết quả khí máu. Dừng tăng thông khí khi thấy giá trị PetCO
2
chững lại hoặc PaCO
2
45 mmHg.
* Nhóm 3: Nhóm điều chỉnh tăng thể tích khí lu thông (Vt)
- Sau khi bơm CO
2
vào khoang phúc mạc, nếu PetCO
2
tăng cao hơn
mức bình thờng (PetCO
2
>35 mmHg), tiến hành tăng dần Vt từng phút một,
mỗi lần 1 ml/kg cân nặng cơ thể mà giữ nguyên tần số thở. Sau mỗi phút nếu
thấy PetCO
2
vẫn tăng tiến hành tăng thêm 1 ml/kg nữa, cứ thế lần lợt từng
ml/kg một dựa trên giá trị của thán đồ và kết quả khí máu. Dừng tăng thông
khí khi thấy giá trị PetCO
2
chững lại hoặc PaCO
2
45 mmHg. Để tránh tổn
thơng phổi chỉ nên tăng mức tối đa 1,5 lần so với ban đầu, giới hạn áp lực
đỉnh là 30 cmH
của các nhóm nghiên cứu
Nhóm Thời điểm Số mẫu Hệ số tơng quan r Phơng trình p
T1 30
0,450
y = 0,56x + 19,2 <0,05
T2 30
0,665
y = 0,63x + 23,68 <0,001
T3 30
0,711
y = 0, 93x + 12,25 <0,001
T4 30
0,737
y = 1,02x + 8,257 <0,001
Nhóm chứng
T5 30
0,473
y = 0,74x + 19,47 <0,01
T1 30
0,513
y = 0,61x + 19,63 <0,01
Nhóm tăng Vt
T5 30 0,287 y = 0,40x + 23,38 >0,05
T1 30
0,679
y = 0,57x + 19,38 <0,001
T2 30 0,227 y = 0,38x + 26,35 >0,05
T3 30
0,364
y = 0,45x + 26,1 <0,05
T4 30
0,427
y = 0,68x + 18,2 <0,05
Nhóm tăng Vt
+f
T5 30 0,262 y = 0,35x + 27,02 >0,05
Nhóm chứng, sau bơm hơi PaCO
2
và PetCO
2
có mối tơng quan
thuận, mức độ tơng quan chặt với r từ 0,665 đến 0,737. Các nhóm tăng
thông khí sau bơm hơi và tăng thông khí giữa PaCO
T5
p
Nhóm chứng 153,823,9 154,324,1 154,023,3 156,424,1 157,723,6 >0,05
Nhóm tăng f 147,923,5 149,323,7 151,624,0 152,222,8 158,523,1 >0,05
Nhóm tăng Vt 147,619,0 149,421,0 150,620,5 149,923,1 153,221,9 >0,05
Nhóm tăng
Vt+f
150,426,4 151,125,9 151,825,5 152,228,3 153,625,2 >0,05
p >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05
PaO
2
giữa các nhóm và giữa các thời điểm bơm hơi tơng đối ổn
định, khác nhau không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.26: Thay đổi nồng độ HCO
3
-
trớc và sau bơm hơi (mmol/l)
HCO
3
-
trong bơm hơi
SDX
Thời điểm Nhóm
HCO
Nhóm tăng Vt
(n=30)
23,1 0,84 24,8 1,9
*
25,5 1,9
*
24,4 1,6
*
23,2 1,2
Nhóm tăng
Vt+ f (n=30)
24,7 2,1 24,8 2,1 25,3 2,1
*
25,3 2,6
*
23,8 2,0
*
p < 0,05 so với trớc bơm hơi
p < 0,05 so với nhóm chứng
Nồng độ HCO
3
-
có xu hớng tăng dần sau bơm hơi trong cả 4 nhóm
nghiên cứu (p<0,05) nhng nằm trong giới hạn bình thờng và không có ý
nghĩa lâm sàng.
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm của các nhóm bệnh nhân nghiên cứu
sau xả hơi
SDX
T5
Nhóm chứng
(n = 30)
89,310,7
112,412,6
106,212,0
101,813,7
100,013,0
Nhóm tăng f
(n = 30)
87,111,7
110,214,0
97,014,4
93,610,6
92,011,0
95,912,5
92,311,1
Tổng (n = 120) 88,212,0
110,614,2
99,4714,6
97,013,9
94,413,2
p < 0,01 so với trớc bơm hơi T1
p < 0,05 so với nhóm chứng
HAĐMTB sau bơm hơi tăng so với trớc bơm hơi ở tất cả các nhóm
(p<0,01). HAĐMTB sau bơm hơi 40 phút, 60 phút và xả hơi ở các nhóm
tăng thông khí thấp hơn so với nhóm chứng (p < 0,05).
16 9
Bảng 3.9: Thay đổi áp lực tĩnh mạch trung tâm trớc và sau bơm hơi (cmH
2
O)
Nhóm tăng f
(n=30)
6,1 1,4
16,7 1,2
16,3 1,1
15,9 1,3
7,4 1,1
Nhóm tăng
Vt (n=30)
6,7 1,6
17,4 1,0
16,9 1,2
16,2 1,1
7,8 1,1
Nhóm tăng
Vt+ f (n=30)
2
trung bình trớc và sau bơm CO
2
Bảng 3.11: Thay đổi áp lực đỉnh đờng thở (PEAK) trớc và sau bơm hơi (cmH
2
O)
PEAK trong bơm hơi
SDX
Thời điểm Nhóm
PEAK
trớc bơm
hơi
SDX
T1
T2 T3 T4
PEAK
sau xả hơi
SDX
T5
Nhóm chứng
(n=30)
13,4 1,5
20,5 2,3
26,0 2,6
14,0 1,5
Nhóm tăng
Vt+ f (n=30)
12,9 1,8
21,1 2,4
23,1 2,6
23,3 2,5
14,0 1,8
Tổng (n=120) 13,3 1,6
21,0 2,4
22,9 3,3
23,0 3,3
14,1 1,5
7,280,024
7,260,023
7,300,034
Nhóm tăng f
(n=30)
7,410,021
7,370,024
7,340,022
7,320,029
7,360,027
Nhóm tăng
Vt (n=30)
7,410,020
7,370,039
p < 0,05 so với trớc bơm hơi
p < 0,001 so với trớc bơm hơi
p < 0,001 so với nhóm chứng
p < 0,01 so với nhóm tăng f
Sau bơm hơi, nhóm chứng xuất hiện toan máu ngay từ phút thứ 15 và
xu hớng tăng dần ở phút thứ 40 và 60 (p < 0,001). Ba nhóm tăng thông khí
pH cao hơn so với nhóm chứng (p < 0,001). Nhóm tăng f còn toan huyết
nhẹ. Hai nhóm tăng Vt và Vt+f giá trị pH nằm trong giới hạn bình thờng.
*
**
*
*
**
**
*
*
*
p < 0,01 so với trớc bơm hơi
p < 0,001 so với trớc bơm hơi
p < 0,01 so với nhóm chứng
p < 0,05 so với nhóm tăng f
Biểu đồ 3.7: Thay đổi PaCO
2
trớc và sau bơm hơi Sau bơm hơi PEAK tăng cao ở cả 4 nhóm p < 0,01. Sau bơm hơi 40
phút và 60 phút, PEAK ở các nhóm tăng thông khí cao hơn so với nhóm
chứng, nhóm tăng Vt tăng cao hơn so với nhóm tăng f và tăng Vt+f (p<0,01).
f (CK/phút) 12,26 0,69 15,73 1,1 18,10 1,06 18,96 1,20
Vt (ml) 498,0 78,31 498,0 78,31 498,0 78,31 498,0 78,31
V
(lít)
5,71 1,08 7,84 1,46 9,02 1,64 9,44 1,66
Sau bơm hơi tần số thở tăng dần, Vt giữ nguyên, thông khí phút tăng
dần.
14 11
30
40
50
60
15 phút 40 phút 60 phút 5 phút
Nhóm chứng
Nhóm tăng f
Nhóm tăng Vt
Nhóm tăng Vt+ f
PaCO
2
(mmH
g
)
Thời điểm
*
*
10
15
20
25
30
T1 T2 T3 T4 T5
Nhóm chứng
Nhóm tăng f
Nhóm tăng Vt
PEAK(cmH
2
O)
Thời điểm
*
*
*
*
*
*
V
(lít)
5,68 0,79 6,95 1,03 8,08 0,91 8,37 0,93
Sau bơm hơi thể tích khí lu thông tăng dần, tần số giữ nguyên.
Bảng 3.16: Tần số thở (f), thể tích khí lu thông (Vt), thể tích thông khí
phút (
V
) trung bình ở các thời điểm nghiên cứu (nhóm tăngVt+f)
Bơm hơi
SDX
Thời
điểm
Thông số
Trớc bơm
hơi
SDX
T1
T2 T3 T4
f (CK/phút) 11,9 0,40 14,1 0,44 14,6 0,93 14,9 1,09
Vt (ml) 460,0 70,1 542,0 62,88 593,3 78,6 602,0 73,9
V
(lít)
5,57 0,86 7,64 0,93 8,66 1,28 8,97 1,29
PetCO
2
trớc
bơm hơi
SDX
T1
T2 T3 T4
PetCO
2
sau xả hơi
SDX
T5
Nhóm chứng
(n=30)
31,63,0
41,84,7
46,25,5
46,85,9
41,84,2
Nhóm tăng f
(n=30)
31,31,8
39,22,6
Nhóm tăng
Vt+ f (n=30)
31,22,4
36,92,3
35,62,4
34,53,4
31,72,1
p < 0,05 so với trớc bơm hơi
p < 0,01 so với trớc bơm hơi
Nhóm
PaCO
2
trớc
bơm hơi
SDX
T1
T2
T3
T4
PaCO
2
sau xả hơi
SDX
T5
Nhóm chứng
(n=30)
37,72,1
50,14,5
55,37,3
56,08,1
41,24,0
37,72,3
Nhóm tăng
Vt+ f (n=30)
37,12,0
40,53,8
42,23,0
41,83,8
38,22,9