Nghiên cứu sức sản xuất thịt và mối tương quan với gen myogenin, MC4R của lợn lai f2 3 4 máu lợn rừng {đực rừng x nái f1(đực rừng x nái địa phương pác nặm - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỒ VIẾT DƢƠNG NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT THỊT VÀ MỐI TƢƠNG QUAN
VỚI GEN MYOGENIN, MC4R CỦA LỢN LAI F
2
3/4
MÁU LỢN RỪNG {ĐỰC RỪNG X NÁI F1(ĐỰC RỪNG X NÁI
ĐỊA PHƢƠNG PÁC NẶM)}

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT THỊT VÀ MỐI TƢƠNG QUAN
VỚI GEN MYOGENIN, MC4R CỦA LỢN LAI F
2
3/4
MÁU LỢN RỪNG {ĐỰC RỪNG X NÁI F1(ĐỰC RỪNG X NÁI
ĐỊA PHƢƠNG PÁC NẶM)} Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.62.40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Phùng
TS. Nguyễn Thị Hải
THÁI NGUYÊN - 2011


sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan, các cấp lãnh đạo của trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại học và các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú
y, đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ về mọi phương diện trong quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô hướng dẫn:
PGS.TS. Trần Văn Phùng, TS. Nguyễn Thị Hải đã không quản thời gian tận
tình giúp đỡ về phương hướng và phương pháp nghiên cứu cũng như hoàn thiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cán bộ khoa
Sau Đại học, các cán bộ Viện Khoa Học Sự Sống - Đại học Thái Nguyên, các anh
chị Phòng công nghệ gen và tế bào động vật - Viện Công Nghệ Sinh Học (Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và các anh chị công nhân trại Chăn nuôi động
vật hoang dã xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - Thái Nguyên đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên khích lệ và tạo
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi sự giúp đỡ đó! Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn Hồ Viết Dƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.3.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và sản xuất thịt của lợn
thí nghiệm 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 45
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VẢ THẢO LUẬN 46
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SINH TRƢỞNG CỦA LỢN THÍ NGHIỆM46
3.1.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 46
3.1.2. Sinh trưởng tương đối và tuyệt đối của lợn thí nghiệm 48
3.2.3. Lượng thức ăn tiêu thụ/ngày của lợn thí nghiệm 51
3.1.4 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 53
3.2.5. Tiêu tốn năng lượng/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 54
3.1.6. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm 55
3.1.7. Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn thí nghiệm 56
3.1.8. Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thí nghiệm 57
3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VỀ ĐA HÌNH GEN 58
3.2.1. Kết quả phản ứng PCR 58
3.2.2. Tính đa hình gen Myogenin và Mc4R 60
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 78 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

v

DANH MỤC BẢNG

2
giai đoạn 9-10 tháng tuổi
(X 
m
x
) 63
Bảng 3.12. Tỷ lệ kiểu gen và tần số alen của gen Mc4R của lợn rừng lai F
2
66
Bảng 3.13. Tốc độ tăng trọng/ngày của lợn rừng lai F
2
giai đoạn 9-10 tháng tuổi
(X 
m
x
) 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Đồ thị biể u thị 3 dạng sinh trưởng của lợn 9
Hình 2.1. Sơ đồ tách chiết DNA mô tai lợn thí nghiệm 39
Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 48
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 49
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 51
Hình 3.4. Sản phẩm PCR của cặp mồi Myogenin 59
Hình 3.5. Sản phẩm PCR của cặp mồi Mc4R 59

trình giao phối tự nhiên giữa lợn đực rừng x nái địa phương, loại lợn này đã tạo ra
sản phẩm được nhiều người ưa chuộng. Đã có nhiều người quan tâm đến việc nuôi
lợn rừng lai như một mô hình chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Trong những năm vừa qua một số nhà khoa học của trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo lợ n lai bằ ng cá ch sử dụ ng lợ n đực rừng Th ái Lan phối
giống vớ i lợn địa phương Pác Nặm tạo ra con lai F 1. Sau đó chọn những con cái F1
sử dụng làm nái và cho lai với lợn đực rừng Thái Lan để tạo ra con lai F2 có tỷ lệ
máu lợn rừng cao dùng để nuôi thịt. Con lai F2 mang các đặc điểm có giá trị kinh tế
cao (3/4 máu lợn rừng và 1/4 máu lợn Pác Nặm ) của hai giống lợn bố mẹ và đượ c
thị trường chấp nhận .
Để nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi , công tác chọn giống đóng vai trò
rất quan trọng , chính vì vậ y chọn lọc và lai tạo các giống vậ t nu ôi luôn được các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
nhà khoa học quan tâm . Trong những thậ p kỷ vừa qua việc chọn lọc giống vậ t nuôi
chủ yếu dựa vào kiểu hình. Ngày nay, với sự phát triển của các kỹ thuậ t hiện đại các
nhà nghiên cứu đã chọn lọc giống vậ t nuôi dựa vào các chỉ thị phân t ử, tăng khả
năng chính xác, rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả chọn lọc. Trong đó, nghiên
cứu các mối liên quan về đa hình gen với các tính trạng sinh trưởng là rất quan
trọng trong công tác chọn giống . Mộ t trong cá c gen đã đượ c cá c nhà khoa họ c quan
tâm nghiên cứu khá nhiề u là gen Melanocortin - 4 Receptor (Mc4R) và gen
Myogenin đã bắt đầu được nghiên cứu ở nước ta.
Gen Mc4R của lợn nằm trên nhiễm sắc thể số 1 (Kim và cs, 2006 [45]) đóng
vai trò chính trong việc điều tiết khả năng tiếp nhậ n thức ăn và cân bằng năng lượng
(Bruun và cs, 2006 [35]) đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Phân tích đa hình gen
Mc4R của lợn cho thấy đa hình gen không chỉ có liên quan với độ dày mỡ lưng và tốc
độ tăng trọng (Kim và cs, 2006[45]; Bruun và cs, 2006[35]; Meidmer và cs, 2006[51];
Fan và cs, 2009[38]) mà còn chỉ ra rằng đa hình gen Mc4R có mối liên quan với tỷ lệ

Mc4R và gen Myogenin liên quan đế n tí nh trạ ng sinh trưở ng , tốc độ tăng trọng của
lợn lai F
2
giữa lợn đực rừng Thái Lan và lợn nái F
1
(Đực rừng Thái Lan x Nái địa
phương Pác Nặm).
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định được đa hình gen MC4R và gen Myogenin là cơ sở khoa học cho
việc nghiên cứu mối liên quan giữa kiểu gen MC4R và gen Myogenin với tốc độ
sinh trưởng của lợn.
- Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng và khả năng sản xuất của lợn lai F
2

giữa lợn đực rừng Thái Lan và lợn nái F
1
(Đực rừng Thái Lan x Nái địa phương Pác
Nặm).
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được đa hì nh trên các đoạn gen Mc4R và gen Myogenin liên quan
tới khả năng sinh trưởng là cơ sở bước đầ u cho chọn lọc giống lợn ở mức độ phân tử.
- Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng và sức sản xuất thịt của lợn lai F
2
giữa
lợn đực rừng Thái Lan và lợn nái F
1
(Đực rừng Thái Lan x Nái địa phương Pác
Nặm) là cơ sở để phát triển loại lợn này phục vụ nhu cầ u của thị trường và phát
triển kinh tế xã hội của các địa phương.

trước 10 tháng tuổi. Trái lại các giống cao sản có thể vượt xa các chỉ tiêu đó.
Hệ số di truyền (h
2
) của tính trạng sinh trưởng nói chung bằng 0,20 - 0,50;
còn tăng trọng từ khi sinh đến cai sữa bằng 0,22; đến 112 ngày tuổi bằng 0,51; cho
đến 184 ngày tuổi bằng 0,25.
Cần chú trọng đến hệ số di truyền của mắt thịt (cũng là của tỷ lệ nạc) vì h
2

của “mắt thịt" là khá cao. Hệ số di truyền của mắt thịt khá cao (h
2
= 0,66). Tương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
quan giữa "mắt thịt" và tổng số lượng thịt ở thân thịt xẻ là r =0,626. Những tính
trạng có h
2
cao sẽ có hiệu quả chọn lọc cao. Hiệu quả chọn lọc được tính bằng h
2

nhân với ly sai chọn lọc, mà ly sai chọn lọc là độ lệch trung bình giữa trung bình
của đàn và trung bình của cá thể trong đàn được giữ lại để chọn lọc (Nguyễn Thiện
và cs, 2005)[24].
1.1.2. Giới thiệu giống lợn địa phƣơng nuôi tại miền núi phía Bắc Việt Nam
Ở nước ta hiện nay tậ p đoàn giống lợn địa phương rất phong phú. Miền nú i phía
Bắc Việt Nam nuôi phổ biến là các giống: lợn Mẹo, lợn Mường Khương, lợn Táp Ná,
lợn địa phương Pá c Nặ m, Trải qua quá trình chọn lọc, các giống lợn ở nước ta đã thích
nghi với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương . Chúng có đặc điểm di

 Nhóm lợn đen có một số điểm trắng
Toàn thân lợn có màu đen và có điểm trắng ở một số vị trí như gương mũi, 4
ngón chân, giữa trán và đuôi có một nhúm lông màu trắng.
Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở bà con dân tộc H 'mông và dân tộc Dao . Về
số lượng đàn lợn này chiếm tỷ lệ tương đối cao trong đàn lợn địa phương . Trong
đàn lợn nái, nhóm lợn đen có một số điểm trắng chiếm từ 40,24% - 58,33%; đối với
đàn lợn thịt chiếm từ 30,99% - 43,79%. Nhóm lợn này được nuôi nhiều ở khu vực
các thôn vùng cao của các xã, khối lượng cũng lớn hơn nhóm đen tuyền.
 Nhóm lợn lang trắng đen
Nhóm lợn này có màu lông trắng và đen xen kẽ. Các vết lang trắng không cố
định và mức độ lang không giống nhau , con nhiều, con ít. Các vết lang này thường
phân bố ở bụng , ngang sườn, cổ, vai, lưng, gương mũi, 4 ngón chân, giữa trán và
đuôi. Phầ n còn lại có da và lông màu đen. Nhóm lợn này chiếm từ 33,34% - 53,66%
tổng đàn lợn nái ; từ 52,29 - 66,59% tổng đàn lợn thịt . Nhìn chung nhóm lợn lang
trắng đen này có tầ m vóc to hơn và lớn nhanh hơn được nuôi nhiều ở vùng thấp hơn
nơi có người dân tộc Tày sinh sống.
1.1.3. Đặc điểm sinh trƣởng của lợn
1.1.3.1. Khái niệm sinh trưởng và phát dục của lợn
Theo Nguyễ n Thiệ n và cs (2005)[24] sinh trưởng là một quá trình tích luỹ
các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối
lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời
trước. Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
nhau. Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sự phát dục vì hai quá trình
này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng là sự tích luỹ về
lượng thì phát dục là sự tích luỹ về chất.
Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái,

thành và già cỗi.
- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều:
+ Không đồng đều về khả năng tăng khối lượng: Lúc còn non khả năng tăng
khối lượng của lợn chậm, sau đó tăng khối lượng nhanh dần, tuỳ theo từng giống
lợn khác nhau mà tốc độ tăng khối lượng có khác nhau. Điều quan trọng nhất là các
nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất để kết thúc vỗ béo cho
thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.
+ Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Trong
quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể lợn có những cơ quan phát triển nhanh,
có những cơ quan phát triển chậm hơn. Ví dụ đối với lợn con thì hệ tiêu hoá, hệ cơ
xương phát triển nhanh hơn hệ sinh dục.
+ Không đồng đều về sự tích luỹ của các tổ chức mỡ, nạc, xương. Sự phát
triển của bộ xương có xu hướng giảm dần theo tuổi (tính theo sinh trưởng tương
đối), của thịt giữ ở mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau khi sinh, sau đó
giảm dần từ tháng thứ 5, sự tích luỹ mỡ tăng dần từ 6 - 7 tháng tuổi. Dựa vào quy
luật này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đích chăn nuôi mà quyết định thời
điểm giết mổ cho phù hợp để có thể đạt tỷ lệ nạc cao nhất.
Do lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh
dưỡng rất mạnh. Ví dụ lợn con ở 3 tuần tuổi có thể tích luỹ được 9 - 14g Pr/1kg
khối lượng cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3 - 0,4g Pr/1kg
khối lượng cơ thể. Hơn nữa để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần rất ít năng
lượng, nghĩa là tiêu tốn ít thức ăn hơn lợn lớn. Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn
con là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1
kg thịt mỡ (Trần Văn Phùng và cs, 2004)[19].
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn
Để nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, người ta dùng
phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước của cơ thể vật nuôi. Từ đó
tính toán ra các chỉ tiêu sinh trưởng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

những chỉ khác nhau về cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khác nhau ở sự hình
thành nên các tế bào, các bộ phận của cơ thể và đã hình thành nên các giống lợn có
hướng sản xuất khác nhau như: giống lợn hướng nạc, hướng mỡ.
Theo quan điểm di truyền học thì hầu hết các tính trạng về sản xuất của gia
súc gia cầm như: Sinh trưởng, cho lông, cho thịt, trứng, sản lượng sữa, sinh sản đều
là tính trạng số lượng. Tính trạng số lượng là những tính trạng ở đó sự sai khác giữa
các cá thể là sự sai khác nhau về mức độ hơn là sự sai khác nhau về chủng loại.
Darwin đã chỉ rõ sự sai khác này chính là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và chọn
lọc nhân tạo. Tính trạng số lượng còn gọi là tính trạng đo lường, sự nghiên cứu
chúng phụ thuộc vào sự đo lường như: Khối lượng cơ thể, tốc độ tăng trọng, sản
lượng trứng, kích thước các chiều đo (Nguyễ n Thiệ n và cs, 2002)[26].
Ngoài ra quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng là một trong những yếu tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Quá trình trao đổi chất xảy ra dưới sự điều
khiển của các hormon. Hormon thuỳ trước tuyến yên STH là loại hormon rất cần thiết
cho sinh trưởng của cơ thể. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006)[22]: STH có tác dụng
sinh lý chủ yếu kích thích sự sinh trưởng của cơ thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp
protein và kích thích sụn liên hợp phát triển, tăng tạo xương (nhất là các xương dài).
Nguyễn Thiện và cs (2002)[26] cho rằng: Giống cũng là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt. Thông thường
các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn so với những giống ngoại nhập nội. Lợn Ỉ,
Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi trung bình đạt khoảng 60 kg. Trong khi đó lợn ngoại
(Landrace, Yorkshire) nuôi tại Việt Nam có thể đạt 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi.
* Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng và phát triển cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ và độ ẩm môi trường,
ánh sáng và các yếu tố khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Về dinh dưỡng khi chúng ta đảm bảo đầy đủ về thức ăn bao gồm cả về số

Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp lợn sẽ thất thoát nhiệt rất nhiều, vì lẽ đó ở lợn
con và lợn nuôi thịt sẽ giảm khả năng tăng khối lượng và tăng tiêu tốn thức ăn cho 1
kg tăng khối lượng. Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15-18
0
C, cho lợn sinh
sản không thấp hơn 10-12
0
C. Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ
không khí, ẩm độ không khí thích hợp cho lợn vào khoảng 70% (Trần Văn Phùng
và cs, 2004)[19].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn. Đặc biệt là lợn
con, lợn hậu bị và lợn sinh sản khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi chất của lợn, trong đó có trao đổi khoáng, với lợn con từ sơ sinh đến
71 ngày tuổi nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 9,5-12%,
tiêu tốn thức ăn tăng 8-9%.
Các tác giả trên đều cho rằng ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của lợn đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sáng thì
tốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 9,5 - 1,5% so với lợn con được vận động dưới
ánh sáng mặt trời. Ánh sáng mặt trời có thể tăng cường hoạt động sống và quá trình
sinh lý của cơ thể vật nuôi. Tuy nhiên, ánh sáng gay gắt cũng làm mỡ của những vật
nuôi béo bị oxy hoá mạnh.
Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn đã nêu trên
còn có các yếu tố khác như: Chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiểu khí hậu
chuồng nuôi Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầu của từng
loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng đạt mức tối đa.
1.1.4. Khái niệm về gen và đa hình gen

những đoạn DNA không mã hóa cho các amino acid trên phân tử protein . Khái
niệm gen được chỉnh lý một lầ n nữa : “gen là một đoạn NDA đảm bảo cho việc tạo
ra một polypeptit, nó bao gồm cả vùng trước và sau vùng mã hóa cho protein và cả
những đoạn không mã hóa (intron) xen kẽ các đoạn mã hóa (exon)”. Hiện nay có
thể định nghĩa gen một cách tổng quát như sau: “gen là đơn vị chức năng cơ sở của
bộ máy di truyền, chiếm một locus nhất định trên nhiễm sắc thể và xác định một
tính trạng nhất định . Các gen là những đoạn vậ t chất di truyền mã hóa cho những
sản phẩm riêng lẻ như các RNA được sử dụng trực tiếp hoặc cho tổng hợp các
enzym, các protein cấu trúc hay các mạch polypeptit để gắn lại tạo ra các protein có
hoạt tính sinh học” (Phạm Thành Hổ, 2008)[12].
1.1.4.2. Khái niệm về đa hình gen
Đa hình là sự tồn tại ở nhiều dạng khác nhau của một tính trạng trong quần
thể. Đa hình cũng được định nghĩa như là các dạng khác nhau của một gen trong
quần thể (Phạm Thành Hổ, 2008)[12].
Sự đa hì nh DNA là những biế n đổ i trong trình tự DNA củ a mộ t cá thể mà sự
biế n đổ i đó có thể , hay không thể ả nh hưở ng lên kiể u hì nh . Sự biế n đổ i nà y thườ ng
đượ c phá t hiệ n qua nhiều phương pháp sinh học phân tử khác nhau. Những biế n đổ i
đượ c phá t hiệ n có ả nh hưở ng lên kiể u hì nh đượ c xem như mộ t marker đặ c hiệ u cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
biế n đổ i đó . Điề u đó có nghĩa là nế u mộ t cá thể có cùng sự đa hình đó , có thể sẽ
biểu hiện một vài đặc điểm tương tự khác.
1.1.4.3. Đặc điểm của gen Myogenin và gen Mc4R
Gen Myogenin (MYOG)
Ở các động vật sản xuất thịt như lợn, gia súc thì số lượng sợi cơ liên quan
chặt chẽ với khả năng tăng trưởng và hình thành khối nạc.
Gen Myogenin (MYOG) lợn nằm trên nhiễm sắc thể số 9, bao gồm 3 exon và 2
intron. Vùng promoter có kích thước 571 bp và vùng 3’- là 856 bp (EMBL-X89007).


được trình bày trong Phụ lục 2.
Gen Melanocortin - 4 Receptor (Mc4R)
Gen Mc4R của lợn nằm trên nhiễm sắc thể số 1 (Kim và cs, 2006)[45]
đóng vai trò chính trong việc điều tiết khả năng tiếp nhận thức ăn và cân bằng năng
lượng (Bruun và cs, 2006)[35] đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Phân tích đa hình
gen Mc4R của lợn cho thấy đa hình gen không chỉ có liên quan với độ dày mỡ lưng

và tốc độ tăng trọng (Kim và cs, 2000)[44] mà còn phát hiện ra đa hình gen Mc4R
liên quan với tỷ lệ mỡ dắt và tỷ lệ nạc (Stachowiak và cs, 2005)
[56]. Gen Mc4R đã
được giải trình tự gen và hiện có
trong ngân hàng gen. Theo kết quả của Fan và cs
(2009)[38], gen Mc4R của lợn có chiều dài 2812 bp. Vùng DNA mã hóa từ nucleotit
1316 đến nucleotit 2314, mã hóa cho 333 axit amin Trình tự

gen Mc4R của lợn được
thể hiện trong Phụ lục 2.
1.1.5. Cơ sở lý luận về phƣơng pháp nghiên cứu gen trên lợn
1.1.5.1. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
Kỹ thuật nhân DNA đặc hiệu , còn gọi là phản ứng chuỗi trùng hợp hay kỹ
thuậ t PCR (Polymerase chain reaction ) được Kary Mullis hoàn thiện vào giữa
những năm 80 và đem lại một cuộ c cách mạng trong di truyền học ph ân tử. Khó
khăn lớn nhất trước đây trong việc phân tích gen là ở chỗ chúng là những mục tiêu
đơn lẻ và rất nhỏ trong một hệ gen phức tạp khổng lồ , chẳng hạn như hệ gen của
động vậ t bậ c cao chứa tới 100.000 gen.
Có rất nhiều kỹ thuậ t trong di truyền học phân tử được hoàn thiện để vượt qua
khó khăn này. Nhưng chúng đòi hỏi nhiều thời gian, cồng kềnh và rất khó khăn trong
việc tìm kiếm những đoạn DNA đặc hiệu. Phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) đã thay đổi
tất cả, giúp chúng ta có thể tạo ra một số lượng lớn các bản sao của đoạn DNA cầ n lựa

0
C. Thời gian từ vài chục giây đến 1 phút.
- Giai đoạn 2: Gắn mồi vào sợi DNA (annealing). Nhiệt độ của phản ứng
được hạ thấp. Trong hỗn hợp của phản ứng lúc này có mặt hai mạch đơn DNA vừa
tách khỏi nhau và hai mồi . Mỗi đoạn mồi sẽ nhận biết và bám vào một sợi DNA
mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung . Cặp mồi được thiết kế ở hai đầ u của trình tự
đích và do đó sự tổng hợp của DNA mới chỉ xảy ra với đoạn DNA đích nằm giữa
hai mồi. Nhiệt độ gắn mồi phụ thuộc vào độ dài và trình tự của mồi, thông thường
nằm trong khoảng 45 - 60
0
C. Thời gian khoả ng 30 - 60 giây.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
- Giai đoạn 3: Kéo dài chuỗi mới (extending). Enzym DNA polymerase bám
vào đầ u 3’ - OH tự do của các mồi bám trên sợi khuôn và sử dụng nguyên liệu là
bốn loại dNTP để tổng hợp sợi DNA mới theo chiều 5’ - 3’. Nhiệt độ: 72
0
C (sau khi
có Taq DNA polymeraza). Thời gian: 30 giây đến 1 phút tùy theo kích thước đoạn
gen cầ n nhân bản . Thí nghiệm PCR đầ u tiên sử dụng đoạn Klenow của DNA
polymerase I làm enzym tổng hợp. Tuy nhiên, cứ sau mỗi một chu kỳ thì lại phải bổ
sung enzym mới vì enzym cũ bị biến tính ở nhiệt độ cao ở bước biến tính. Sự bất
tiện này được giải quyết bằng Taq DNA polymerase tách chiết từ vi khuẩn suối
nước nóng Thermus aquaticus. Taq ADN polymerase bền vững với nhiệt. Ở nhiệt
độ 94
0
C enzym này vẫn giữa nguyên khả năng hoạt động . Điều đó có nghĩa là
enzym này không cầ n phải bổ sung mới sau mỗi chu kỳ và do đó toàn bộ quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status