1
Đặt vấn đề
1.Tính cấp thiết của đề ti
Tai biến mạch máu não (TBMMN) l vấn đề mang tính thời sự v cấp
bách của y học bởi lẽ tỷ lệ tử vong rất cao, đứng hng thứ ba sau bệnh ung th
v tim mạch, những ngời sống sót sau tai biến mạch máu não thờng để lại các
di chứng rất nặng nề nh sa sút trí tuệ, suy giảm nhận thức, rối loạn vận động v
các chức năng khác, do vậy trở thnh gánh nặng cho gia đình v ton xã hội. Tỷ
lệ hiện mắc tai biến mạch máu não chiếm khoảng 0,5
0
/
00
đến 1
0
/
00
dân số trên
thế giới, chủ yếu gặp ở trên ngời cao tuổi.
Cho đến nay việc điều trị tai biến mạch máu não cũng cha có thuốc no
l đặc hiệu. Vì vậy vấn đề dự phòng tai biến mạch máu não đã đợc rất nhiều nớc
trên thế giới quan tâm. Qua các công trình nghiên cứu trong v ngoi nớc cho thấy
thực trạng của tai biến mạch máu não ở các vùng dân c khác nhau v ở các nớc
khác nhau cũng có những khác biệt đáng kể, v đều nhận thấy rằng tai biến mạch
máu não có khả năng dự phòng hiệu quả, điều quan trọng l phải tìm v xác định
đợc các yếu tố nguy cơ no l cốt yếu để tác động vo, lm giảm tỷ lệ mới mắc
bệnh v tỷ lệ tử vong.
Thái Nguyên l một tỉnh miền núi, tại đây có rất nhiều phong tục tập
quán khác nhau, việc nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não tại cộng đồng
để xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh v đề xuất giải pháp can thiệp hợp lý l
+ Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 32 trang
+ Chơng 4: Bn luận 27 trang
+ Kết luận 2 trang v kiến nghị 1 trang
Luận án gồm 42 bảng, 12 biểu đồ. Trong 243 ti liệu tham khảo có 72 ti liệu
tiếng Việt, 171 ti liệu tiếng Anh.
Phần phụ lục gồm phiếu điều tra tai biến mạch máu não, mẫu danh sách phát hiện
ngời bị bệnh v tử vong do tai biến mạch não, mẫu bệnh án nghiên cứu, phiếu phỏng
vấn ngời cao tuổi, bảng chấm điểm KAP, bản đồ hnh chính tỉnh Thái Nguyên.
Chơng 1: Tổng quan ti liệu
1.1. Các phơng pháp nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não
Khi nghiên cứu về dịch tễ học tai biến mạch máu não, đa phần các tác giả
sử dụng phơng pháp hồi cứu, một số tác giả tiến cứu trong một khoảng thời
gian nhất định. Lý do m các tác giả phải sử dụng phơng pháp hồi cứu trong
nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch máu não l do nguồn nhân lực v kinh phí chi
cho nghiên cứu tiến cứu rất lớn, khó có thể đáp ứng đợc. Các phơng pháp điều tra
thờng đợc áp dụng hiện nay l phơng pháp điều tra theo kiểu tới từng hộ gia
đình, phơng pháp dựa vo hồ sơ bệnh án từ các bệnh viện, phơng pháp dựa vo
3
hệ thống đăng ký quản lý bệnh tại cộng đồng. Có tác giả sử dụng một phơng pháp,
nhng cũng có tác giả sử dụng cả hai phơng pháp trong nghiên cứu.
1.2. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não
Theo tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ tai biến mạch máu não tăng từ 7-10 lần ở
những ngời có các yếu tố nguy cơ cao hoặc có phối hợp 2-3 yếu tố nguy cơ,
nên khâu then chốt để dự phòng tai biến mạch máu não l thanh toán hoặc hạn
chế tới mức thấp nhất tác hại của các yếu tố nguy cơ trong cộng đồng. ở mỗi
quốc gia có những yếu tố nguy cơ khác nhau tuỳ thuộc v hon cảnh kinh tế,
Khi dự phòng cấp I thất bại, ở giai đoạn ny phải phòng chống v thanh
toán các yếu tố nguy cơ gây bệnh nh: tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, thiếu
máu não cục bộ thoáng qua, đái tháo đờng, rung nhĩ, đồng thời kết hợp với
dùng các thuốc chống đông v chống kết dính tiểu cầu.
1.4. Chăm sóc sức khoẻ cho ngời cao tuổi
Ngời cao tuổi ở nớc ta (từ 60 tuổi trở lên) chiếm khoảng 10% dân số.
Hội ngời cao tuổi Việt Nam đợc chính phủ cho phép thnh lập ngy 24 tháng
9 năm 1994, sau đó các Hội tại địa phơng từ cấp phờng, xã trở lên lần lợt
đợc thnh lập. Từ khi có Hội ngời cao tuổi đợc thnh lập, vấn đề chăm sóc
sức khoẻ cũng nh tiếp cận với các thông tin về sức khoẻ đối với ngời cao tuổi
gặp nhiều thuận lợi hơn. Việc thnh lập các mô hình truyền thông giáo dục về
sức khoẻ tại cộng đồng để phục vụ cho ngời cao tuổi, dựa vo Hội ngời cao
tuổi tại các địa phơng l rất cần thiết, giúp cho việc phát hiện bệnh sớm cũng
nh phòng tránh đợc các căn bệnh nguy hiểm, trong đó có bệnh TBMMN.
Chơng 2: đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
2.1.1. Đối tợng
- Cộng đồng dân c tỉnh Thái Nguyên mọi lứa tuổi, cơ sở chọn bằng một
mẫu nghiên cứu với số lợng l
128.439 ngời.
- Bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ơng Thái
Nguyên, nhóm mắc bệnh tai biến mạch máu não l 104, nhóm không mắc bệnh
tai biến mạch máu não l 103 ngời.
- Ngời cao tuổi đang sinh sống trong các hộ gia đình tại nhóm can thiệp
(Phan Đình Phùng) v nhóm đối chứng (Quan Triều), mỗi nhóm 200 ngời.
2.1.2. Chọn mẫu nghiên cứu
2.1.2.1. Công thức tính cỡ mẫu
- Cỡ mẫu điều tra: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho thiết kế điều tra cắt ngang
P (1-P) (1,96)
2
+ P
2
.Q
2
)
2
N=
(P
1
P
2
)
2
Với = 0.05 (khoảng tin cậy 95%) tơng ứng có Z(1-/2) = 1,96.
= 0.1 tơng ứng có Z
1-
= 1.28, OR = 2.5
P
1
: tỷ lệ phơi nhiễm yếu tố nguy cơ ớc lợng ở nhóm bệnh TBMMN.
P
2
: tỷ lệ phơi nhiễm yếu tố nguy cơ ớc lợng ở nhóm đối chứng.
Thay vo công thức tính N = 97, chọn mỗi nhóm trên 100 ngời
- Cỡ mẫu can thiệp: cỡ mẫu tính theo công thức
P
1
(1-P
1
2.1.2.2. Phơng pháp chọn mẫu
* Tại cộng đồng: chọn ngẫu nhiên đơn vị xã, phờng với tổng số dân cộng dồn l
128439 dân, đảm bảo trong mẫu có các xã đại diện cho bốn vùng: vùng miền núi,
vùng bán sơn địa, vùng đồng bằng v khu vực thnh thị.
Trong các khu vực tơng ứng, sau khi thăm khám xác định đợc các trờng
hợp hiện mắc bệnh tai biến mạch máu não, thì cũng tiến hnh đồng thời chọn các trờng
hợp có đặc trng cá nhân tơng tự nh các trờng hợp mắc bệnh (tuổi, giới, nghề) nhng
không bị bệnh tai biến mạch máu não để đa vo nhóm chứng, v thu thập thông tin nh
nhóm nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não.
* Tại bệnh viện: tiến hnh chọn mẫu thuận tiện, đối tợng l các bệnh nhân
vo điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ơng Thái Nguyên, thời gian từ
tháng 1/2004 đến tháng 12/2004, khám v lm xét nghiệm một số chỉ số sinh
hoá máu trên cả hai nhóm bị bệnh TBMMN v nhóm đối chứng.
* Chọn mẫu để triển khai can thiệp dự phòng bệnh TBMMN: chọn chủ đích 2
phờng Phan Đình Phùng v phờng Quan Triều, vì đây l 2 phờng của thnh
phố Thái nguyên có điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội tơng đối
giống nhau, thời gian triển khai can thiệp từ tháng 12/2004 đến tháng 12/2005. 6
+ Phờng Phan Đình Phùng: nhóm can thiệp (200 ngời)
+ Phờng Quan Triều: nhóm đối chứng (200 ngời)
+ Tiêu chuẩn chọn: những ngời tuổi từ 60 trở lên, hiện đang tham gia sinh
hoạt tại các câu lạc bộ ngời cao tuổi của phờng, không bị mắc các bệnh trầm
trọng, cha bị TBMMN, có thể tham gia sinh hoạt v trao đổi thông tin.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
- Phơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy mốc thời điểm l tháng 4 năm 2004.
- Điều tra hồi cứu từ năm 1999 - 2003.
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
< 40 0 0,00
40 49 5 3,87
50 59 25 19,38
60 69 34 26,36
70
65 50,39
Tổng 129 100
Nhận xét: Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não tăng dần theo nhóm tuổi, tuổi
mắc bệnh trung bình ở cả hai giới l 67,96 10,86, trong đó nhóm tuổi trên 60
chiếm tỷ lệ cao nhất l 76,75 %.
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não ở 14 xã, phờng
STT Tên xã, phờng Số dân điều tra Số BN Tỷ lệ (
0
/
00
)
1 Phan Đình Phùng 14800 19 1,28
2 Quan Triều 7440 8 1,08
3 Trung Thnh 11926 14 1,17
4 Cù Vân 6064 6 0,99
5 Yên Lãng 12375 3 0,24
6 Hoá Thợng 9169 8 0,87
7 Hùng Sơn 8850 11 1,24
8 Đồng Tiến 6881 6 0,87
9 Tiên Phong 13778 6 0,44
8
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo năm
Năm Dân số Số bệnh nhân Tỷ lệ /100.000 dân
1999 123556 39 31,5
2000 123633 51 41,2
2001 125196 85 67,8
2002 126204 89 70,5
2003 127558 112 87,8
4/2004 128.439 129
100,0
Nhận xét
: Tỷ lệ hiện mắc TBMMN từ năm 1999 đến tháng 2003 có chiều
hớng gia tăng trong những năm gần đây, tỷ lệ ny dao động từ 31,5/100.000
dân đến 87,8/100.000 dân. Đến thời điểm điều tra, tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch
máu não l 100/100.000 dân
3.1.2. Tỷ lệ mới mắc
Bảng 3.4. Tỷ lệ mới mắc tai biến mạch máu não theo năm
Năm Dân số Số bệnh nhân Tỷ lệ /100.000 dân
1999 123556 31 25,0
2000 123633 28 22,6
2001 125196 48 38,3
2002 126204 46 36,4
2003 127558 55 43,1
4/2004 128439 11 8,5
Biểu đồ 3.1: Tai biến mạch máu não xảy ra theo giờ trong ngy
Nhận xét
: Tai biến mạch máu não xảy ra ở tất cả các giờ trong ngy, nhng
trong khoảng thời gian từ 4 giờ sáng đến 12 giờ tra l gặp nhiều nhất, chiếm tỷ
lệ l 55%, các thời điểm khác trong ngy gặp ít hơn.
Tỷ lệ
0
5
10
15
20
25
30
35
0 4 4 8 8 12 12 16 16 20 20 24
Giờ
10
Tỷ lệ
0
2
4
cả các mức độ, nhiều nhất l độ I v II chiếm tỷ lệ 55,1%. Đây l vấn đề cần
đợc quan tâm để giúp đỡ cho ngời bệnh phục hồi chức năng tại cộng đồng 11
3.2. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não
Bảng 3.7. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não
STT Yếu tố nguy cơ Số lợng Tỷ lệ (%)
1 Tăng huyết áp 106 82,17
2 Nhiễm lạnh 58 44,96
3 Đau nửa đầu 56 43,41
4 Uống nhiều rợu 55 42,63
5 Hút thuốc lá 51 40,48
6 Ăn nhiều muối 41 31,78
7 Béo phì 23 17,82
8 Bệnh tim 19 14,73
9 Yếu tố gia đình 17 13,17
10 Gắng sức 16 12,40
11 Kích lực (stress) 15 11,62
12 Thiếu máu cục bộ thoáng qua 12 9,30
Nhận xét
: Trong các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não, tăng huyết áp
chiếm tỷ lệ cao nhất (82,17%), tiếp theo l nhiễm lạnh (44,90%), đau nửa đầu
(43,41%), uống nhiều rợu (42,63%), hút thuốc lá (40,48%), ăn nhiều muối
(31,78%). Một số yếu tố nguy cơ khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Nhóm NC Nhóm chứng
Có
Không
Nhóm
Tỷ lệ
12
Bảng 3.8. Liên quan giữa uống nhiều rợu v tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não
Uống nhiều rợu
Có Không
Cộng
Có 55 20 75
Không 74 111 185
Cộng 129 131 260
95% CI, OR= 4,13 (2,20 < OR < 7,78), X
2
= 23,72, p < 0,001
Nhận xét:
tỷ lệ uống nhiều rợu l 42,63%, mối liên quan giữa uống nhiều rợu
v TBMMN với OR= 4,13; X
2
= 23,72. Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,001.
Bảng 3.9. Liên quan giữa hút thuốc lá v tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não
Nhận xét
: bệnh nhân TBMMN có đau nửa đầu l 43,41%, có mối liên quan giữa đau
nửa đầu v bệnh với OR = 3,42; X
2
= 19,21. Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,001.
56
73
24
107
0
20
40
60
80
100
120
Nhóm NC Nhóm chứng
Số BN
Nhóm
13
Bảng 3.10. Liên quan giữa béo phì v tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não
Béo phì
Có Không
Cộng
Có 23 8 31
Không 106 123 229
Cộng 129 131 260
Không 88 106 194
Cộng 129 131 260
95% CI, OR=1,98 (1,07 < OR < 3,65), X
2
=5,53, p < 0,05
Nhận xét: ăn nhiều muối chiếm tỷ lệ 31,78%, liên quan giữa ăn nhiều muối v
TBMMN với OR = 1,98. X
2
= 5,53. Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,05.
Bảng 3.13. Liên quan giữa tăng đờng huyết v tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não
Tăng
đờng máu
Có Không
Cộng
Có 21 7 28
Không 83 96 179
Cộng 104 103 207
95% CI, OR=3,47 (1,31 < OR < 9,51), X
2
=7,94, p < 0,01
Nhận xét: tăng đờng huyết chiếm 20,1%, liên quan giữa tăng đờng huyết v
TBMMN với OR = 3,47. X
2
= 7,94. Sự khác nhau có ý nghĩa với p < 0,01.
14
3.3. Kết quả triển khai quả biện pháp can thiệp dự phòng tai biến mạch não
Khá 24 12,0 18 9,0 3,0
Trung bình 79 39,5 80 40,0 0,5
Thực hnh
Yếu 97 48,5 102 51,0 2,5
> 0,05
Tổng 200 100 200 100
Nhận xét: Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hnh của ngời cao tuổi đối với
bệnh tai biến mạch máu não ở trong hai nhóm can thiệp v đối chứng, trớc khi
tiến hnh nghiên cứu không có sự khác biệt với p > 0,05.
Bảng 3.15. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hnh của ngời cao tuổi với
bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp v nhóm đối chứng trớc nghiên cứu
Phan Đình Phùng
(can thiệp)
Quan Triều
(đối chứng)
Địa điểm
Chỉ số KAP
n % n %
P
Khá 91 45,5 84 42,0
Trung bình 35 17,5 41 20,5
Kiến thức
Yếu 74 37,0 75 37,5
Quan Triều
(đối chứng)
Địa điểm
Chỉ số KAP
n % n %
P
Khá 125 62,5 33 16,5
Trung bình 48 24,0 91 45,5
Kiến thức
Yếu 27 13,5 76 38,0
< 0,01
Khá 82 41,0 39 19,5
Trung bình 61 30,5 74 37,0
Thái độ
Yếu 57 28,5 87 43,5
< 0,01
Khá 53 26,5 26 13,0
Trung bình 101 50,5 79 39,5
Thực hnh
Yếu 46 23,0 95 47,5
< 0,01
Tổng 200 100 200 100
Nhận xét: Sau một năm can thiệp v theo dõi, so sánh giữa hai nhóm, thấy chỉ
số KAP ở nhóm can thiệp tăng nhiều ở mức độ khá v giảm mức độ yếu, còn ở
Trung bình 23 11,5 40 20,0
Thực hnh
Yếu 82 41,0 91 45,5
< 0,01
Tổng cộng 200 100 200 100
Nhận xét: So sánh kết quả trớc v sau nghiên cứu giữa hai nhóm, thấy chỉ số
KAP của ngời cao tuổi với bệnh tăng huyết áp ở nhóm can thiệp v đối chứng
khác nhau ở các mức độ khá v yếu có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
16
Chơng 4: Bn luận
4.1. Một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não ở Thái Nguyên
4.1.1. Tỷ lệ hiện mắc chung của tai biến mạch máu não
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não tại thời
điểm điều tra tháng 4/2004 ở tỉnh Thái Nguyên l 100/100.000 dân, tỷ lệ hiện
mắc tại 14 xã, phờng dao động từ 24/100.000 dân đến 234/100.000 dân. Qua
số liệu trên, ớc tính ton tỉnh Thái nguyên có khoảng trên 1000 bệnh nhân hiện
mắc tai biến mạch máu não.
Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu
ở H Nội 111/100.000 dân, Thanh Hoá 105/100.000 dân, nhng thấp hơn nhiều
so với các tác giả nghiên cứu tại Thnh phố Hồ Chí Minh 415/100.000 dân,
Indonesia 500/100.000; Thái Lan 690/100.000. Sự khác nhau về tỷ lệ hiện mắc
tai biến mạch máu não giữa các nghiên cứu do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Thái Nguyên l một tỉnh miền núi, đờng xá đi lại của ngời dân ở các xã còn
khó khăn, hiện nay một số nơi còn duy trì tập quán lạc hậu vì vậy khi bị bệnh
tai biến mạch máu não, họ quan niệm chỉ cho l bị cảm nên ngời bệnh không
4.1.3. Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não theo năm
Tỷ lệ hiện mắc TBMMN tại Thái Nguyên từ năm 1999 đến năm 2004 có
xu hớng tăng dần, tỷ lệ hiện mắc thấp nhất l năm 1999 (31,5/100.000 dân) v
cao nhất l năm 2004 (100/100.000 dân). Vi Quốc Hong, Đặng Quang Tâm,
Đm Duy Thiên đều cũng thấy có sự thay đổi về tỷ lệ hiện mắc tăng dần theo
thời gian trong các năm nghiên cứu. ở một số nớc phát triển thì tỷ lệ ny
không tăng m có chiều hớng giảm, do thực hiện chiến lợc dự phòng tốt vì
vậy kiểm soát đợc tỷ lệ mới mắc xảy ra.
4.1.4. Tỷ lệ mới mắc tai biến mạch máu não ớc tính theo năm
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ mới mắc trung bình hng năm l 28,98
12,66 /100.000 dân. Tỷ lệ mới mắc TBMMN hng năm dao động trong khoảng từ 8,5
đến 43,1 /100.000 dân cao nhất năm 2003 l
43,1/100.000 dân.
Tỷ lệ mới mắc TBMMN trung bình ở Thái Nguyên trong năm điều tra tơng tự
so với nghiên cứu của một số tác giả nh Nguyễn Văn Đăng 27,96 /100.000 dân,
Hong Khánh 27,71/100.000 dân. Tỷ lệ ny thấp hơn rất nhiều so với các tác giả Lê
Văn Thnh 152/100.000 dân; Kay, R 219/100.000dân; Mas 145/100.000 dân.
Sự khác biệt về tỷ lệ mới mắc trên còn phụ thuộc vo nhiều yếu tố nh
việc phát hiện v phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây TBMMN ở các vùng khác
nhau, ngoi ra tỷ lệ mới mắc còn phụ thuộc vo việc áp dụng các phơng tiện
kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán bệnh cha đợc trang bị đồng đều giữa các vùng
4.1.5. Tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não
Tỷ lệ tử vong do TBMMN trung bình hng năm l 17/100.000 dân. Sự thay
đổi tỷ lệ ny giữa các năm khác nhau không có ý nghĩa với p > 0,05. Kết quả
18
nghiên cứu ny phù hợp với kết quả của tác giả Hong Khánh 19,22/100.000
dân, Đặng Quang Tâm 21,42/100.000 dân, nhng lại thấp hơn so với nghiên
cứu của Kay 35,8 -196,7/100.000 dân.
gặp ở các tháng 1, 2, 10, 11, 12 .
19
Tác giả Đo Ngọc Phong đánh giá thời tiết nh l một yếu tố nguy cơ tác động
ảnh hởng lên các yếu tố nguy cơ khác gây ra TBMMN, tuy nhiên không chỉ có
thời tiết lạnh mới dễ gây ra TBMMN m thời tiết nóng bức cũng l yếu tố tác động
nhiều đến bệnh TBMMN. Vì vậy trong công tác phòng bệnh TBMMN, chúng ta
cần phải chú ý đến các mốc thời gian ny.
4.1.7. Mức độ di chứng
Theo bảng phân loại mức độ di chứng của Rankin, kết quả nghiên cứu của
chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân phân bố ở tất cả các mức độ, trong đó di chứng độ I,
II chiếm đến 55,1%. Hầu hết các bệnh nhân ny đều có rối loạn chức năng vận
động từ mức độ nhẹ đến nặng. Nguyễn Văn Triệu v cộng sự, sau một năm theo dõi
các bệnh nhân bị TBMMN tại cộng đồng, thấy tỷ lệ rối loạn chức năng vận động
tay v chân rất cao từ 94,7-95,8%. Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo l những
bệnh nhân ngay sau khi bị TBMMN, kể cả các bệnh nhân còn đang trong tình trạng
cấp cứu cũng cần phải coi trọng việc phòng chống cứng khớp v biến dạng khớp
giống nh công tác phòng chống loét v các biến chứng khác.
4.2. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não
4.2.1. Tăng huyết áp
Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hởng của tăng huyết áp lên tai biến
mạch máu não gặp trong nghiên cứu l 82,17%, kết quả ny phù hợp với nghiên
cứu của một số tác giả trong v ngoi nớc nh Nguyễn Văn Đăng 76,3%, Vi
Quốc Hong 78,5%, Phạm Khuê 85%, Nguyễn Thu Nga 85,71%, Rapth 75%,
Nhng cao hơn kết quả của Phan Bá Đo 66,1%, Đm Duy Thiên 51,2%.
Ngời ta cũng nhận thấy rằng tăng huyết áp v vữa xơ động mạch có liên
quan chặt chẽ với nhau, nếu nh chỉ có tăng huyết áp đơn thuần m thnh mạch
còn tốt thì nguy cơ TBMMN rất thấp, nhng nếu bệnh nhân tăng huyết áp m
trên cơ sở thnh mạch bị xơ vữa thì nguy cơ bị TBMMN sẽ tăng lên gấp 7 lần.
biến mạch máu não.
4.2.4. Uống nhiều rợu
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân bị TBMMN liên quan đến
uống nhiều rợu l 42,63%. Phân bố tỷ lệ ny ở nam (52,94%) cao hơn ở nữ
(22,72%), ở những ng
ời uống nhiều rợu, tỷ lệ mắc bệnh TBMMN cao gấp
4,13 lần so với những ngời không uống rợu sự khác biệt với p < 0,001.
So sánh với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đăng l 19,6%, Vi Quốc
Hong 26,9%, Hong Khánh 4,12%, Đặng Quang Tâm 31,1%, Đm Duy Thiên
14,49%, thì kết quả của chúng tôi cao hơn. Nhng so với tác giả Chalmers l
38% thì kết quả của chúng tôi gần tơng tự. Theo tác giả Lê Quang Cờng, tỷ lệ
tiêu thụ rợu tăng 10% sẽ góp phần lm tăng tỷ lệ mới mắc tai biến mạch não
29% v tăng tỷ lệ tử vong do tai biến mạch não l 16%.
4.2.5. Ăn nhiều muối
Những ngời bị tai biến mạch não có liên quan đến ăn nhiều muối trong
nghiên cứu l 31,78%, tỷ lệ ny gặp nhiều ở nhóm tuổi trên 60 (87,7%), mặc dù
21
trong số đó, có nhiều ngời đã đợc t vấn v biết trớc l ăn nhiều muối không
có lợi cho sức khoẻ, nhng đây có lẽ l do thói quen ăn mặn khó thay đổi. Do
vậy muốn cải thiện đợc yếu tố nguy cơ ny đòi hỏi ngời bệnh phải có sự
quyết tâm v kiên trì để khắc phục dần dần.
Ăn giảm muối có khả năng cải thiện đợc mức độ tăng huyết áp v giúp
cho ngời bệnh phòng đợc bệnh TBMMN, điều ny đã đợc chứng minh qua
các nghiên cứu của Spehrdad, Takeda. Nhng nếu nh ăn kiêng muối hon ton
thì lại lm tăng nguy cơ tử vong do TBMMN.
4.2.6. Béo phì
Tỷ lệ bệnh nhân bị tai biến mạch não có kèm theo béo phì l 17,82%, tỷ lệ
ny có sự khác biệt rõ ở những ngời tuổi trên 70 (69,5%) v dới 70 (30,5%).
Phùng (nhóm can thiệp), mức độ kiến thức khá của ngời cao tuổi về bệnh tai
biến mạch máu não ở nhóm ny tăng hơn so với trớc can thiệp l 48,5%. Còn ở
phờng Quan Triều (nhóm đối chứng), sau một năm theo dõi mức khá chỉ tăng
lên l 5,5%, sự chênh lệch ny có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Mức độ yếu về
kiến thức sau can thiệp ở phờng Phan Đình Phùng đã giảm đợc 27%, còn ở
phờng Quan Triều chỉ giảm đợc 7%.
Thái độ của ngời cao tuổi đối với bệnh tai biến mạch máu não cũng có sự
thay đổi nhiều, mức độ khá sau can thiệp ở phờng Phan Đình Phùng đã tăng
đợc từ 18% lên đến 41%, còn ở phờng Quan Triều (nhóm đối chứng) chỉ tăng
từ 14,5% đến 19,5%. Mức độ yếu sau can thiệp ở phờng Phan Đình Phùng
giảm đợc 27,5%, nhng ở phờng Quan Triều tỷ lệ ny thay đổi rất ít chỉ giảm
đợc 6,5%.
Về thực hnh đối với bệnh TBMMN sau can thiệp ở phờng Phan Đình
Phùng mức độ khá tăng đợc l 14,5%, còn ở phờng Quan Triều mức tăng l 4%.
Mức độ yếu về thực hnh sau can thiệp ở phờng Phan Đình Phùng giảm đợc
25,5%, còn ở phờng Quan Triều tỷ lệ ny chỉ giảm đợc 2,5%.
Qua so sánh về các chỉ số giữa hai nhóm, chúng tôi thấy rằng có sự thay
đổi tơng đối rõ sau một năm can thiệp, tại phờng Phan Đình Phùng có u thế
trội hơn so với nhóm đối chứng ở ph
ờng Quan Triều.
4.3.2. Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hnh của ngời cao tuổi đối với
bệnh tăng huyết áp.
Sau một năm can thiệp, kiến thức mức độ khá của ngời cao tuổi đối với bệnh
tăng huyết áp ở nhóm can thiệp tăng từ 45,5% đến 72,5%. Còn ở nhóm đối chứng sau
một năm theo dõi, kiến thức mức độ khá chỉ tăng từ 42% đến 46%. Mức độ yếu về
kiến thức ở nhóm can thiệp giảm từ 37% xuống 14%, sự khác biệt với p < 0,05. Thái
độ đối với bệnh tăng huyết áp, sau một năm can thiệp mức độ khá của ngời cao
tuổi ở nhóm can thiệp tăng đợc 13%, trong khi đó ở nhóm đối chứng chỉ tăng đợc
7%. Mức độ yếu ở nhóm can thiệp giảm đợc 15,5%, sự khác biệt với p < 0,05.
Về thực hnh sau một năm đánh giá, mức độ khá ở nhóm can thiệp tăng đợc
- Tỷ lệ mới mắc trung bình hng năm l 28,98 /100.000 dân
- Tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não
+ Tỷ lệ tử vong trung bình hng năm l 17/100.000 dân
+ Nam giới có tỷ lệ tử vong cao hơn nữ giới (69,2% v 30,8%)
+ Tỷ lệ tử vong ở nhóm tuổi trên 60 l cao nhất (73,7%)
- Tai biến mạch não xảy ra trong ngy gặp nhiều nhất từ 4-12 giờ (55,0%)
- Tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não gặp nhiều ở các tháng 2, 5, 11, 12.
24
2. Một số yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não
- Tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 82,17% (OR=9,77; p < 0,001)
- Nhiễm lạnh 44,96% (OR=52,69; p < 0,001)
- Đau nửa đầu 43,41% (OR=3,42; p < 0,001)
- Uống nhiều rợu 42,63% (OR=4,13; p < 0,001)
- Hút thuốc lá 40,48% (OR=3,63; p < 0,001)
- Ăn nhiều muối 31,78% (OR=1,98; p < 0,05)
- Béo phì 17,82% (OR=3,34; p < 0,05)
- Bệnh tim 14,73% (OR=2,66; p < 0,05)
- Kích lực (stress) 11,62% (OR = 5,61; p < 0,01)
- Đái tháo đờng 20,1% (OR = 3,47; p < 0,01)
- Yếu tố gia đình 13,17% ( OR = 2,69; p < 0,05)
3. Hiệu quả biện pháp can thiệp dự phòng bệnh tai biến mạch máu não
- Kiến thức hiểu biết về bệnh tai biến mạch máu não mức độ khá ở nhóm
can thiệp tăng đợc l 48,5% (chỉ số hiệu quả 3,46 ; p < 0,01)
- Thái độ đạt mức khá về bệnh tai biến mạch máu não ở nhóm can thiệp tăng
l 23% (chỉ số hiệu quả 1,27; p < 0,01)
- Thực hnh về bệnh tai biến mạch máu não đạt mức độ khá sau can thiệp
tăng l 14,5% (chỉ số hiệu quả 1,2; p < 0,01)
nghiên cứu một số đặc điểm
dịch tễ học tai biến mạch máu não
tại tỉnh thái nguyên
Chuyên ngnh: Thần kinh
Mã số: 62. 72. 21. 40
Tóm tắt Luận án tiến sỹ y học H nội - 200726
Công trình đợc hon thnh tại
Học viện quân y
Có thể tìm hiểu luận án tại
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
27 Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả
Liên quan tới luận án đã đợc công bố 1. Trần Văn Tuấn (2003), Đánh giá tác dụng của Vipocetine trong điều
trị nhồi máu não giai đoạn cấp, Tạp chí Y học thực hnh, tr. 123-127.
2. Trần Văn Tuấn, Vi Quốc Hong, Trơng Thu Nga (2006), Nghiên
cứu đặc điểm lâm sng v hình ảnh chụp cắt lớp vi tính ở bệnh nhân
chảy máu não không do sang chấn, Hội nghị khoa học lần thứ sáu,
Hội Thần kinh Việt Nam, tr. 254-258.
3. Trần Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chơng, Nguyễn Minh Hiện (2006),
Thử nghiệm mô hình can thiệp dự phòng tai biến mạch máu não tại
cộng đồng, Tạp chí Y dợc học Quân sự, 31, tr. 42-49.
4. Trần Văn Tuấn, Nguyễn Văn Chơng, Nguyễn Minh Hiện (2006),
Nghiên cứu một só yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân tai biến mạch máu
não tại cộng đồng, Tạp chí Y học thực hnh, 560, tr. 7-9.
5. Trần Văn Tuấn, Ngô Quang Trúc, Lê Thị Quyên, Hong Quốc Hải