BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN VĂN NHO NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC,
CĂN BỆNH CỦA BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP
MÃN TÍNH TRÊN GÀ CÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
DAKLAK, NĂM 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN VĂN NHO
Người cam ñoan
Nguyễn Văn Nho
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh Đạo Trường Đại Học Tây Nguyên,
Phòng Đào Tạo Sau Đại học Trường Đại Học Tây Nguyên
Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y
Trường Đại học Tây Nguyên,
Các trang trại chăn nuôi gà trên ñịa bàn TP. BMT ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp ñỡ hướng dẫn tận tình
của Thầy TS. Cao Văn Hồng và TS. Nguyễn Tấn Vui ñã giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện ñề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã giúp ñỡ
ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
Đầu mục Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
2.1.1. Đối tượng 27
2.1.2. Thời gian 27
2.1.3. Địa ñiểm nghiên cứu 27
2.2. Nôi dung nghiên cứu 27
2.2.1. Một số ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 27
2.2.2. Điều tra một số ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh (CRD) 27
2.2.3. Xác ñịnh mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm bệnh 27
2.2.4. Một số kết quả nghiên cứu ñiều trị thử nghiệm bệnh CRD 27
2.2.5. Đề xuất biện phòng trị bệnh 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1. Nghiên cứu dịch tễ học 28
2.3.2. Phương pháp thu thập và sử dụng số liệu 28
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu 28
2.3.4. Lấy mẫu bệnh phẩm 28
2.3.5. Phương pháp chẩn ñoán bệnh 28
2.3.6. Đo nhiệt ñộ, ẩm ñộ và ammonia 29
2.3.7. Phương pháp tính toán số liệu 29
v
2.3.8. Xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QỦA THẢO LUẬN 32
3.1. Kết quả ñiều tra một số ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 32
3.1.1. Đặc ñiểm tự nhiên 32
3.1.2. Đặc ñiểm kinh tế - xã hội 33
3.1.3. Kết quả ñiều tra về công tác chăn nuôi thú y 34
3.1.3.1. Kết quả ñiều tra về chế ñộ chăm sóc cho gà 34
3.1.3.2. Kết quả ñiều tra về quy trình phòng bệnh cho gà 35
3.2. Kết quả nghiên cứu dịch tễ học bệnh CRD 38
3.2.1. Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà mắc bệnh 38
M.G : Mycoplasma gallisepticum
M.S : Mycoplasma synoviae
MA : Mycoplasma Agar
MB : Mycoplasma Broth
MT2 : Huyết thanh lợn
ND : Vaccin Dịch tả gà
OVO4 : Vaccin Dịch tả, Viêm phế quản, sưng phù ñầu,
Hội chứng giảm ñẻ
P.P.L.O : Pleuro- Pleumonia- Like- Organissm
PCR : Polymerase chain reaction
RNA : Ribonucleic acid
RPA : Serum plate agglutination test
SPA : Serum plate agglutination
TTC : 2-3-5 – Triphenyl tetrazolium chloride
TP. BMT : Thành phố Buôn Ma ThuộtviiDANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Giới hạn cho phép và gây chết của các khí 25
Bảng 1.2. Ảnh hưởng của ammonia 26
Bảng 3.1. Kết quả ñiều tra về chăm sóc nuôi dưỡng gà ñẻ 34
Bảng 3.2. Sử dụng vaccin cho ñàn gà ñẻ 35
Bảng 3.3. Kết quả xác ñịnh tình hình bệnh CRD ở gà 38
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma trên gà ở các trại 39
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm bệnh trên các lứa tuổi ở các ñàn gà khảo sát 42
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm M.gallisepticum, M. synoviae ở trên gà 45
Bảng 3.7. Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng bệnh CRD trên gà 47
Hình 6. Chân gà bị sưng tích casein 48
Hình 7. Viêm phổi, viêm phế quản phổi 52
Hình 8. Viêm gan, viêm túi khí, tích nước xoang bao tim 52
Hình 9. Viêm phổi, viêm gan, tích nước xoang bao tim 52
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần ñây Nhà nước ta ñã cho nhập những giống gia súc,
gia cầm có năng xuất cao từ những nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm nâng
cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, ñáp ứng nhu cầu về thực phẩm ( thịt,
trứng, sữa… ) ngày càng tăng cho xã hội.
Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên, yêu cầu về các loại thực
phẩm sạch ngày càng tăng. Do ñó ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói
riêng là phải tạo ra ñược nhiều sản phẩm có chất lượng tốt ñể ñáp ứng ñược nhu
cầu của xã hội. Tuy nhiên, ñể chăn nuôi gà có năng xuất và chất lượng cao ngoài
vấn ñề con giống và thức ăn thì công tác thú y, phòng bệnh là rất quan trọng.
Theo các nghiên cứu gần ñây cho thấy, trong những bệnh truyền nhiễm
xẩy ra trên ñàn gà thì bệnh viêm ñường hô hấp mãn tính ở gà (CRD) xẩy ra rất
nhiều và thường xuyên, bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, và thường
gặp nhiều ở các ñàn gà nuôi công nghiệp với mật ñộ cao. Bệnh CRD lây lan
nhanh và tác ñộng kéo dài gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm, bệnh
gây chết 5 – 10%, giảm 20 – 30% tăng trọng trên gà, trên gà ñẻ giảm tỷ lệ ñẻ
xuống còn 70 – 75%. Trong ñàn gà khi có dịch, ngay cả với mức nhiễm thấp,
Không ñi sâu nghiên cứu hết tất cả các yếu tố môi trường nuôi có ảnh
hưởng tới bệnh CRD, chỉ nghiên cứu giới hạn trong các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ
và ammonia của chuồng nuôi.
Chỉ theo dõi ñược triệu trứng, bệnh tích của bệnh CRD không khảo sát
ñược bệnh tích vi thể của bệnh CRD. 3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LỊCH SỬ BỆNH
Lần ñầu tiên bệnh ñược mô tả chính xác vào năm 1905 bởi Dobb (Hà Lan)
dưới tên gọi “Bệnh viêm phổi ñịa phương”[08] (trích dẫn). Sau ñó cũng tại Anh
năm 1907, Graham Smith mô tả bệnh phù ñầu ở gà tây[30]. Tại Mỹ, năm 1926,
Tyzzer mô tả bệnh viêm xoang ở gà tây[50]. Năm 1938, bệnh ñược Dicikinson và
Hinshow ñặt tên là “Bệnh viêm xoang truyền nhiễm” của gà tây [29].
Năm 1930, Nelson tìm thấy lần ñầu tiên Mycoplasma spp trên gà, cũng
theo Nelson (1935)[43] ñã mô tả những thể cầu trực khuẩn liên quan ñến bệnh sổ
mũi truyền nhiễm ở gà. Sau ñó ông ñã liên kết chúng với bệnh sổ mũi nổ ra
chậm và thời gian dài ñồng thời thể cầu trực khuẩn này có thể tăng trưởng trên
phôi trứng, mô nuôi cấy và môi trường không có tế bào.
Năm 1943, J.P Delaplane và H.O Stuart[28] phân lập từ cơ quan hô hấp của
gà con bị bệnh viêm xoang truyền nhiễm và thấy tác nhân gây bệnh giống Nelson
ñã tìm thấy, từ ñó bệnh ñược gọi là “Viêm ñường hô hấp mãn tính - CRD”.
Năm 1952, Markham, Wong, Olesiuk và Vanrokell[41][45] công bố việc
nuôi cấy thành công vi sinh vật bệnh gây bệnh từ gà và gà tây bị nhiễm CRD và
Yamamoto ñã sử dụng kháng thể ñơn huỳnh quang trực tiếp ñể phát hiện CRD ở
gà[18](trích dẫn).
Nomomura và H.W Yorder (1977)[18] (trích dẫn), ñã nghiên cứu và ứng dụng
phản ứng kết tủa trên thạch (Agar gel precipitin test) ñể phát hiện kháng thể kháng
Mycoplasma.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.2.1. Ở trên thế giới
Báo cáo về trình trạng nhiễm Mycoplasma ở Ai Cập và giá trị chẩn ñoán 5
khác nhau, Saif – Edin (1997)[32] ñã cho thấy :
- Tỷ lệ nhiễm Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae ở
các trại gà Ai Cập là 100% trên gà thịt, 66% trên gà ñẻ và các ñàn giống cha mẹ
là 40%.
- Về các thử nghiệm chẩn ñoán, kỹ thuật PCR và nuôi cấy có giá trị trong
chẩn ñoán Mycoplasma galisepticum và Mycoplasma synoviae.
- Đối với kỹ thuật Elisa, HI chứng tỏ ñặc hiệu hơn với các thử nghiệm
huyết thanh học khác.
Esendal (1997)[34] ñã xác ñịnh kháng thể gà chống lại Mycoplasma
gallisepticum bằng các phản ứng huyết thanh học như: ngưng kết nhanh trên
phiến kính, HI, kết tủa khyếch tán trên thạch và Elisa cho thấy trong 900 mẫu
huyết thanh gà gồm gà thịt, gà giống, gà ñẻ thì có tỷ lệ dương tính 20,2 % trên
phản ứng ngưng kết nhanh, 14,2% trên phản ứng HI, 5,7% ở phản ứng kết tủa
khếch tán trên thạch và 60,3% ở phản ứng Elisa.
Để kiểm soát Mycoplasma gallisepticum trên gà thịt của Ai Cập, Mousa
và ctv (1997)[42] ñã dùng hai loại vaccin sống chủng F ñược dùng lúc 1 ngày
tuổi bằng cách nhỏ mắt, phun sương, nhúng mỏ hay uống và vaccin chết nhũ
dầu, làm từ chủng có ñộc lực S6, tiêm dưới da cho gà 14 ngày tuổi, kết quả cho
- Tỷ lệ nhiễm tại 8 cơ sở ñiều tra là 70,2%, Mycoplasma nhiễm cao ở trên
gà Plymouth và các giống con lai.
- Bệnh thường xuất hiện vào thời gian chuyển tiếp giữa mùa mưa và mùa
nắng tháng 4 – 5 rồi giảm ñi từ tháng 7 – 8.
- Gà dưới 2 tháng tuổi ít phát hiện thấy kháng thể, từ 3 tháng tuổi trở lên
phát hiện thấy kháng thể nhiều hơn và cao nhất là 6 – 8 tháng tuổi.
Nguyễn Kim Oanh và ctv (1997)[12] khi ñiều tra về tỷ lệ nhiễm
Mycoplasma gallisepticum ở gà nuôi tại các xí nghiệp chăn nuôi gia cầm trên ñịa 7
bàn Hà Nội là khá cao (46%). Các giống gà khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau,
cao nhất là giống gà Goldline và thấp nhất là Ross 208. Tỷ lệ nhiễm tăng dần và
cao nhất ở gà trưởng thành. Thời ñiểm bắt ñầu ñẻ (165 ngày) tỷ lệ nhiễm tới
72,5%, mặc dù các ñàn gà này ñược phòng bệnh bằng thuốc như tylosin,
tiamulin, syanovil, norflorxacin,…
Nguyễn Ngọc Nhiên và ctv (1999)[11] ñã công bố kết quả phân lập
Mycoplasma gây bệnh hô hấp mãn tính trên gà:
- Tỷ lệ phân lập trên môi trường canh trùng là 53,33% và môi trường
thạch là 40%.
- Dùng chủng Mycoplasma phân lập ñược gây bệnh thí nghiệm, gà có
biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích giống như bệnh ngoài tự nhiên.
Hoàng Xuân Nghinh và ctv (2000)[10] ñã nghiên cứu biến ñổi bệnh lý ở
biểu mô khí quản của 72 gà thí nghiệm 28 ngày tuổi ñược gây nhiễm thực
nghiệm với Mycoplasma gallisepticum qua khí quản và xoang mũi. Từ 2 - 4 tuần
sau khi gây bệnh, biểu mô khí quản gà bệnh chết ñược kiểm tra bằng kính hiển
vi thường và kính hiển vi ñiện tử cho thấy:
- Bề mặt khí quản tổn thương rõ, xuất hiện ổ loét sâu và lớn, quá trình
viêm cấp tính ảnh hưởng ñến cấu trúc bề mặt tế bào của biểu mô khí quản.
thể thụ ñộng tương ñối cao và tồn tại ñến 3 tuần tuổi.
Nhữ Văn Thụ và công sự (2007)[19], sử dụng PCR và nested PCR ñể xác
ñịnh hiệu quả sử dụng kháng sinh phòng chống Mycoplasma trên gà cho thấy:
Tylosin và Erofloxacin ñược sử dụng với liều 50mg/kgP và 20mg/kgP x 3 ngày,
sau khi sử dụng kháng sinh tỷ lệ bệnh giảm ñáng kể, tuy nhiên thời gian duy trì
tỷ lệ thấp không ñược lâu. M.gallisepticum nhạy cảm với kháng sinh hơn so với
M. synoviae, vì vậy giá trị ức chế tối thiểu của M.S cao hơn so với M.G.
Mycoplasma có khả năng tái nhiễm hoặc phục hồi sau 3 tuần sử dụng, sử dụng 9
hai loại thuốc nói trên với ñàn gà ñẻ bị nhiễm Mycoplasma có tác dụng làm giảm
khả năng tụt sản lượng trứng, tăng tỷ lệ gà loại 1.
Đào Thị Hảo và cộng sự, 2007 [04], ứng dụng các phương pháp chẩn ñoán
khác nhau (nuôi cấy, PCR, RPA, HI) ñược dùng ñể xác ñịnh sự nhiễm
M.gallisepticum ở gà từ 7 – 35 ngày sau gây nhiễm, gà ñược gây nhiễm lúc 6 tuần
tuổi với các chủng phân lập M.G
1
(từ Hà Tây), M.G
2
(từ cơ sở 1- Hà Nội), M.G
3
(từ
cơ sở 2- Hà Nội) và M.G S
6
(chủng chuẩn của Malaixia), kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ mẫu dương tính ở các chủng phân lập cơ sở cao hơn chủng M.GS
6
chăn nuôi gà công nghiệp, kết quả cho thấy khả năng gây ngưng kết và thời gian
xuất hiện của phản ứng kháng nguyên tự chế ñều cho kết quả tương tự với kháng
nguyên của Nhật Bản, ñáp ứng ñược yêu cầu dùng chẩn ñoán bệnh CRD bằng
phản ứng ngưng kết nhanh trên các ñàn gà công nghiệp nuôi ở Việt Nam.
Đào Thị Hảo và cộng sự (2010)[07], kiểm tra các ñặc tính sinh hóa, lựa chọn
môi trường nuôi cấy thích hợp giống vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum phân lập
ñược. Các tác giả ñã sử dụng các loại môi trường Mycoplasma Broth (MB) và
Mycoplasma Agar (MA), tiến hành ño pH và làm ñồng bộ các phản ứng ñể ñánh giá,
kết quả cả 4 chủng vi khuẩn M.G ñều mọc tốt trên môi trường MB và MA, pH môi
trường MB từ 7,8 ban ñầu dao ñộng xuống trong khoảng 5,87 - 6,28; Các chủng
M.G ñều lên men ñường glucoza (100%), kết quả dương tính tương ứng khi sử
dụng kỹ thuật PCR, kết quả sản phẩm trên gel Agarose của M.G là 530 bp.
- Vi khuẩn M.G phát triển trên cả hai môi trường bổ trợ huyết thanh ngựa
hoặc lợn, pH dao ñộng từ 7,8 xuống 6,20 và 5,82. huyết thanh lợn (MT2) ñược
chọn là chất bổ trợ cho môi trường dùng ñể nuôi cấy vi khuẩn M.G trong các
nghiên cứu tiếp theo.
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH
1.3.1. Căn bệnh
Mycoplasma là vi cơ thể sống không có thành tế bào mà chỉ có màng
nguyên sinh chất. Nó là cơ thể sống có khả năng tự nhân ñôi có kích thước nhỏ
nhất. Vi khuẩn có hình cầu, hình bầu dục, hình sợi, hình xoắn, gram âm nhưng
bắt màu kém với thuốc nhuộm gram, nhuộm tốt hơn với giemsa và romanowsky. 11
Nó là những vi sinh vật nhỏ nhất sống tự do, có khả năng ñi qua màng lọc
0,22µm mặc dù ñường kính của ñơn vi sinh sản nhỏ nhất khoảng 0,33µm, trọng
lượng phân tư thấp ( < 5.10
8
nhai lại. Mycoplasma gây bệnh tự nhiên ở ñộng vật có vú, chim, bò sát, chân ñốt,
thực vật và cá, cùng với khả năng gây bệnh trên người và ñộng thực vật,
Mycoplasma còn có mặt trong các chế phẩm sinh học như vaccin, môi trường nuôi
cấy tế bào và gây ra những khó khăn rất lớn trong nghiên cứu cũng như trong
công nghệ sinh học sử dụng tế bào nuôi cấy.
Số loài Mycoplasma thì nhiều nhưng vì chúng không có thành tế bào nên
chúng không phát triển phong phú ñược, về vật chủ nhiễm bệnh thì Mycoplasma
gây bệnh chủ yếu ở ñường hô hấp cho người và ñộng vật.
Mycoplasma ñược coi là vi sinh vật hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, phát triển
tốt trong ñiều kiện 37-38
0
C, PH 7-8, ñộ ẩm cao 80-90%, và có 4-5% CO
2
. Ngoài ra
môi trường nuôi cấy Mycoplasma cần giầu chất dinh dưỡng, thường cho thêm vào
môi trường 10 - 15% huyết thanh của ngựa, heo hay gia cầm.
Khi cho 10 - 15% huyết thanh heo vào trong môi trường Frey (gồm nước
chiết tim bê, peptone, chất chiết nấm men và dextrose) thì hiệu quả cho việc nuôi
cấy Mycoplasma tăng lên.
Phenol red và dextrose ñược dùng ñể xác ñịnh nó có tăng trưởng trong các 13
ống nuôi cấy, cũng như thêm vào 2-3-5 - Triphenyl tetrazolium chloride (TTC)
làm chất chỉ thị, nó giúp sản xuất mầu ñỏ trong môi trường hoặc nó lên men
dextrose làm thay ñổi phenol red thành màu vàng khi môi trường trở thành acid.
Mycoplasma có thể tăng trưởng trên môi trường thạch ñược làm giàu bằng
huyết thanh nhưng rất khó thu ñược khuẩn lạc phát triển trực tiếp từ các mẫu
bệnh phẩm, khi nuôi cấy trên thạch ñĩa phải ủ ở nhiệt ñộ 37
xung quanh theo nhiều phía từ một hồng cầu phát triển thành một hình vô quy tắc,
thể này phình to ra, bên trong xuất hiện một hạt nhuộm màu rất ñậm, hạt này phân
tách thành nhiều hạt nhỏ trong một khối. Tế bào chất có ñược một màng mỏng
bao bọc, về sau mỗi hạt nhỏ cùng với ít tế bào bao quanh sẽ giải phóng ra và tạo ra
một cá thể mới .
Hầu hết các chất sát trùng ñều chống lại Mycoplasma có hiệu quả. phenol,
fomalin, ß propiolactone và methiolate ñều ñã ñược dùng ñể bất hoạt
Mycoplasma .
Mầm bệnh dễ bị tiêu diệt, rất cảm thụ với nhiệt ñộ: ở 45
o
C, nó chết
trong một giờ, ở 50
0
C trong 20 phút. Làm ñông khô và giữ ở -35
o
C tối thiểu
ñược 2 năm. Nó có sức ñề kháng với penicilin, với axetat kali pha loãng
(1/4000), nên có thể dùng chất ấy cho vào môi trường nuôi Mycoplasma ñể ức 15
chế nhiễm trùng. Chất ß propiolactone vô hoạt ñược Mycoplasma spp
(Roberts, 1964)[47].
M. gallisepticum ở trong phân gà sống ñược 1- 3 ngày ở 20
o
C, 1 ngày ở
37
o
C, trong lòng ñỏ trứng 18 tuần ở 37
các chủng thông qua khả năng xâm nhiễm, ñộc lực, xu hướng xâm nhập và ñặc
biệt khả năng cư ngụ ở các tổ chức khác nhau như não, khớp, mắt, niêm mạc,
phổi, khí quản, ổ nhớp, lỗ huyệt và các chủng khác nhau thì cũng gây ra các
triệu chứng lâm sàng, bệnh lý khác nhau. Có những chủng gây tổn thường rất lớn
ở phổi, khí quản hoặc giảm sản lượng trứng tuy nhiên có những chủng với ñộc
lực trung bình cũng có thể gây ra triệu chứng lâm sàng nếu nó kết hợp với các
yếu tố khác.
Một số chủng có khả năng lan truyền rất mạnh ở trong ñàn chỉ bằng tiếp
xúc thông thường, sau 4 tuần ñã có những ñáp ứng miễn dịch rất mạnh, một số