BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. NGUYỄN THỤ
2. PGS.TS. NGUYỄN TIẾN BÌNH Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN QUỐC KÍNH
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN ANH TRÍ
Phản biện 3: TS. NGUYỄN ĐẮC NGHĨA Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
họp tại Học viện Quân y
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 16 tháng 12 năm 2009. Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Học viện Quân y
Thư viện Bệnh viện TƯQĐ 108
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Tống Xuân Hùng (2004), “Ảnh hưởng của HaesSteril, Gelofusin,
APTT : Activated partial thromboplastin time
(Thời gian thromboplastin một phần được hoạt hóa)
BC : Bạch cầu
BN : Bệnh nhân
HAĐM : Huyết áp động mạch
HAĐMTB : Huyết áp động mạch trung bình
HAĐMTT : Huyết áp động mạch tâm thu
HAĐMTTr : Huyết áp động mạch tâm trương
Hb : Hemoglobin
HC : Hồng cầu
HCL : Hồng cầu lưới
Hct : Hematocrit
HIV : Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch trên người)
PLMĐTT : Pha loãng máu đẳng th
ể tích
T/L : Tera/Liter
TC : Tiểu cầu
TKHTP : Thay khớp háng toàn phần
TST : Tần số tim
- Số lượng hồng cầu, hemoglobin, hematocrit và số lượng tiểu cầu giảm
tương ứng với các giá trị: 1,04±0,09 T/L, 34,99±4,43 g/L, 9,03±1,08% và
70,41± 28,17 G/L.
- APTT kéo dài từ 32,67±2,75 giây lên 36,79±2,68 giây, APTT/chứng
tăng từ 1,09±0,10 lên 1,19±0,11, prothrombin giảm từ 118,3±17,4% xuống
91,2±11,3%, fibrinogen giảm từ 4,19±1,37 g/L xuống 3,07±1,16 g/L.
- Protein giảm từ 75,12±5,88 g/L xuống 50,15±4,71 g/L, albumin giảm
từ 41,50±3,23 g/L xuống 28,03±3,77 g/L và globulin giảm từ 33,62±5,49g/L
xuống 22,12±3,16 g/L.
- Riêng nồng độ ion Na
đang là vấn đề thời sự của Việt Nam cũng như trên toàn thế giớ
i. Do đó, một
số biện pháp như pha loãng máu đẳng thể tích (PLMĐTT) ngay trước phẫu
thuật, sử dụng thuốc cầm máu, hạ huyết áp kiểm soát trong mổ, cải tiến kỹ
thuật mổ… đã và đang được nghiên cứu, ứng dụng nhằm hạn chế mất máu
trong phẫu thuật. Trên cơ sở đó giảm sử dụng máu đồng loại, chủ động
phòng chống nhữ
ng tác dụng phụ của truyền máu đồng loại, đồng thời tiết
kiệm được nguồn cung cấp máu cho phẫu thuật.
Pha loãng máu đẳng thể tích đã được áp dụng trong nhiều loại phẫu
thuật. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả của PLMĐTT đưa ra
kết luận chưa thống nhất, cần tiến hành thêm những nghiên cứu qui mô và
đầy đủ hơn về hiệu quả và an toàn của PLM
ĐTT trước khi áp dụng rộng rãi
trên lâm sàng. Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu PLMĐTT nhưng kết quả
chưa được hệ thống, tác động của pha loãng máu đẳng thể tích đối với quá
trình đông máu và các thành phần hoá sinh máu chưa được đề cập tới một
cách cụ thể.
2. Mục tiêu của đề tài
1. Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ số huyết học, đông máu và hoá
sinh máu sau pha loãng máu
đẳng thể tích.
2. Đánh giá hiệu quả giảm mất máu trong mổ, giảm truyền máu đồng
loại và tính an toàn của pha loãng máu đẳng thể tích trước phẫu thuật trên
bệnh nhân thay khớp háng toàn phần.
24 1
3. Ý nghĩa của đề tài và những đóng góp mới
- Pha loãng máu đẳng thể tích, với lượng máu lấy ra bằng 15 ml trên
1kg thể trọng bệnh nhân (BN), đồng thời truyền thay thế thể tích máu bằng
dung dịch hemohes 6% theo tỷ lệ 1:1, làm thay đổi có ý nghĩa (p <0,001)
đ
ó vai trò của albumin chiếm 80% và 20% do globulin tạo nên. Áp lực keo
có tác dụng giữ nước lại nhưng áp lực thuỷ tĩnh có xu hướng đẩy nước ra
nên cân bằng nước giữa huyết tương và khoảng gian bào phụ thuộc vào
tương tác của ALK và áp lực thuỷ tĩnh. Bình thường, quá trình trao đổi nước
giữa gian bào và trong lòng mạch được duy trì ổn định. Khi protein toàn
phần, nhất là albumin giảm thấp làm giảm ALK, nước trong huyết tương sẽ
thoát ra khoảng gian bào nhiều h
ơn gây phù gian bào. Trên lý thuyết, khi
protein toàn phần trong huyết tương giảm dưới 30g/L có thể dẫn tới phù
gian bào.
Pha loãng máu đẳng thể tích làm giảm protein, albumin, globulin nên
PLMĐTT đến mức độ nào mà vẫn đảm bảo nồng độ protein và albumin
trong giới hạn cho phép để duy trì ALK của huyết tương, không gây ra phù
gian bào cũng là vấn đề rất quan trọng. Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 3.11,
sau PLMĐTT protein huyết tương giảm xuống 50,15 g/L, albumin 28,03
g/L. Tuy chưa đo được ALK như
ng đối chiếu theo chỉ số lý thuyết, với giá
trị của protein và albumin như vậy vẫn trong giới hạn an toàn để duy trì ổn
định ALK của huyết tương.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 90 bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng toàn phần,
chia thành hai nhóm: một nhóm được pha loãng máu đẳng thể tích trước
phẫu thuật và một nhóm không áp dụng pha loãng máu. Theo dõi, phân tích
một số chỉ số huyết học, hoá sinh máu, huyết động và lâm sàng rút ra kết luận:
1.
Pha loãng máu đẳng thể tích, với lượng máu lấy ra bằng 15ml trên
1kg thể trọng bệnh nhân, truyền thay thế thể tích máu bằng dung dịch
hemohes 6% theo tỷ lệ 1:1 làm biến đổi có ý nghĩa (p < 0,001) các chỉ số:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Mất máu trong phẫu thuật thay kh
ớp háng toàn phần
Trong phẫu thuật TKHTP phải tách hoặc cắt cơ, sụn viền, sụn và một
phần xương dưới sụn của ổ cối, doa ổ cối, cắt bỏ khối cổ chỏm xương đùi,
nong ống tủy để đặt khớp nhân tạo. Khi bộc lộ khớp, cố định chỏm khớp
nhân tạo vào thân xương đùi, đặt khớp nhân tạo theo vị trí giả
i phẫu làm
chấn thương và tụ máu trong cơ, gây mất một lượng máu lớn nhưng không
theo dõi và tính toán chính xác được. Đây là những nguyên nhân gây mất
máu trong và sau mổ. Mất máu còn phụ thuộc vào tuổi, giới tính, bệnh lý
hay chấn thương khớp của BN trước mổ, phương pháp vô cảm, kỹ thuật mổ,
kinh nghiệm của phẫu thuật viên, có áp dụng biện pháp hạn chế mất máu
trong mổ hay không?
1.2. Nguy cơ khi truyền máu đồng loại
Ph
ản ứng miễn dịch đồng loài do bất đồng nhóm máu hệ HC, bạch cầu
(BC), TC khi truyền máu đồng loại có thể gây tan máu cấp, tan máu muộn, sốc
phản vệ, tổn thương phổi cấp, bệnh ghép chống chủ.
Một số bệnh có thể lây nhiễm qua đường truyền máu đồng loại như
viêm gan vi rút B, C, D, E; HIV; sốt rét; giang mai…
Truyền máu đồng loại có thể gây biến đổi về đáp ứng miễn dịch c
ủa BN
như: biến đổi chức năng của đại thực bào, giảm khả năng di chuyển của tế
bào có thẩm quyền miễn dịch, ức chế phản ứng của tế bào lympho với
kháng nguyên, thay đổi tỷ lệ của lympho T hỗ trợ và ức chế. Chính vì vậy
làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cho BN.
1.3. Một số biện pháp làm giảm truyền máu đồng loại trong phẫu thuật
1.3.1. Truyền máu tự thân
Năm 1957, pha loãng máu được áp dụng trong mổ tim mở dưới tuần
hoàn ngoài cơ thể. Vào những năm 70, Messmer K. nghiên cứu PLMĐTT
năng kế
t dính và ngưng tập TC tại nơi thành mạch tổn thương. Do đó,
truyền nhiều dịch HES có thể làm giảm fibrinogen và chức năng TC, APTT
và PT kéo dài.
Pha loãng máu đẳng thể tích làm giảm protein, albumin, globulin trong
huyết tương (bảng 3.11). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Rehm M
Sự biến đổi này có nguyên nhân chung do giảm các thành phần của máu khi
PLMĐTT, mức thay đổi cũng tuỳ thuộc vào mức độ PLMĐTT và loại dịch
truyền thay thế máu. Khi dùng albumin truyề
n thay thế thì protein và
albumin ít bị thay đổi. Nồng độ ion Na
+
, K
+
, Ca
+2
, và ALTT huyết thanh
không thay đổi trong PLMĐTT. Ion Na
+
là chất điện giải chủ yếu khu vực
ngoại bào nên quyết định 90% ALTT của huyết thanh, nồng độ Na
+
không
thay đổi nên ALTT cũng không biến đổi là phù hợp.
4.2. Hiệu quả giảm mất máu trong phẫu thuật khi áp dụng pha loãng
máu đẳng thể tích
Sau mổ, HC, Hb, Hct, TC đều giảm so với trước mổ (bảng 3.16) do mất
máu trong phẫu thuật và do tác dụng pha loãng máu của truyền dịch trong
đổi các chỉ số đông máu phụ thuộc vào mức độ PLMĐTT và loại dịch
truyền thay thế. Một số nghiên cứu đưa ra nhận xét: sau truyền dịch tinh thể,
xét nghiệm thấy biểu hiện tăng đông máu, có giả thiết cho rằng do các yếu
tố kháng đông (như antithrombin III) bị giảm nhiều hơn so với các yếu tố
đông máu, ngoài ra dịch tinh thể còn làm tăng khả năng ngưng tập của TC.
Dung dịch keo có tác động trực tiếp tới các thành phần tham gia vào cơ chế
đông máu, ngoài ra truyền dịch keo làm tăng thể tích tuần hoàn nên có tác
dụng pha loãng các yếu tố đông máu. Mức độ ảnh hưởng tuỳ thuộc loại dịch
keo và thể tích sử dụng. Theo kết quả các nghiên cứu và khuyến cáo của nhà
sản xuất, thể tích dung dịch HES (200/0,5) sử dụ
ng dưới 30ml/kg thể trọng
BN không gây ảnh hưởng nhiều tới quá trình đông máu. Cơ chế tác động
của HES đối với đông máu: truyền HES làm giảm nồng độ yếu tố VIII, yếu
tố Von Willebrand (vWF) trong huyết tương, kích thích quá trình tiêu sợi
huyết, tác động trực tiếp lên các thụ cảm thể bề mặt của TC gây ức chế khả
trong các phẫu thuật ngoài tim và nêu ra một số ưu điểm của phươ
ng pháp
này. Những năm gần đây, khi nguy cơ lây nhiễm vi rút viêm gan B, C, đặc
biệt là HIV qua đường truyền máu đồng loại trong cộng đồng ngày một tăng
thì PLMĐTT mới được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, áp dụng trong
các loại phẫu thuật khác nhau. Hiện nay chưa có phương pháp tối ưu để tính
thể tích máu lấy ra khi PLMĐTT. Ngoài ra, một số nghiên cứu đánh giá hiệu
quả của PLMĐTT đưa ra kết luận chưa th
ống nhất. Ở Việt Nam đã có
nghiên cứu về pha loãng máu nhưng kết quả chưa thành hệ thống, chưa đề
cập cụ thể những tác động của pha loãng máu đối với đông máu và các
thành phần hoá sinh máu.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng toàn phần theo chương trình,
* Các chỉ số hoá sinh máu: Protein toàn phần, albumin, globulin, nồng
độ ion Na
+
, K
+
, Ca
+2
, áp lực thẩm thấu huyết thanh (ALTT).
* Tần số tim (TST), huyết áp động mạch (HAĐM), áp lực tĩnh mạch
trung tâm (ALTMTT).
2.2.2. Phương tiện nghiên cứu
- Máy cân-lắc máu tự động T-RAC của hãng Terumo.
- Máy xét nghiệm tế bào máu Cell-Dyn 1800 của hãng Abbott.
- Máy xét nghiệm đông máu ACL 9000 của Ý.
- Máy đo ALTT là Osmometer OSA-22 của công ty Nikkiso, Nhật Bản.
- Monitor theo dõi ECG, HAĐM, ALTMTT của hãng Philips.
- Túi chứa máu plastic của hãng Terumo, chống đông bằng citrate-
phosphate-dextrose adenine (CPD-A).
- Dịch truyền hemohes 6%, thành phần là hydroxyethyl starch có trọng
lượng phân tử trung bình 200.000 dalton, độ thay th
ế là 0,5, của hãng
B/Braun.
- Các phương tiện, thuốc hồi sức.
Bảng 3.38. Tần số tim (ck/ph), huyết áp động mạch (mmHg),
áp lực tĩnh mạch trung tâm (mmHg) trước và sau gây tê tủy sống
Nhóm PLM (n = 45) Nhóm chứng (n = 45)
Nhóm BN
Chỉ số
Trước gây tê Sau gây tê Trước gây tê Sau gây tê
thời điểm nghiên cứu
Bảng 3.37. Tần số tim, huyết áp động mạch, áp lực tĩnh mạch trung tâm
trước và sau pha loãng máu đẳng thể tích
Nhóm PLM (n = 45)
Thời
điểm
Chỉ số
Trước PLMĐTT Sau PLMĐTT
p
TST (ck/ph)
84,5 ± 6,4 85,2 ± 7,2
>0,05
HAĐMTB (mmHg)
91,4 ± 7,5 90,6 ± 6,1
>0,05
HAĐMTT (mmHg)
134,2 ± 12,3 132,8 ± 11,8
>0,05
HAĐMTTr (mmHg)
79,6 ± 8,1 78,2 ± 8,4
>0,05
Giá trị
5,5 ± 0,7 6,8 ± 0,6
ALTMTT
(mmHg)
Thay đổi
K 1,2 ± 0,4 (24,82%)
< 0,001
Sau PLMĐTT: TST, HAĐM không thay đổi (p > 0,05), ALTMTT tăng
so với trước PLMĐTT (p < 0,001).
o
, gây tê tại khe liên đốt sống L 3-4.
- Thuốc gây tê: marcain 0,5% loại tỷ trọng cao, liều 0,18 mg cho 1kg
thể trọng BN, phối hợp với 30 mcg fentanyl.
- Nhóm PLMĐTT: sau PLMĐTT 15 phút mới tiến hành gây tê tủy sống.
* Trong mổ truyền natri clorid 0,9%, ringer lactat duy trì ổn định ALTMTT.
* Chỉ định truyền máu tòn phần đồng loại:
- Trong mổ: khi Hb < 80 g/L.
- Sau mổ: khi Hb < 100 g/L.
18 7
Ở nhóm PLMĐTT, truyền máu tự thân cho BN khi kết thúc phẫu thuật,
hoặc trong mổ khi Hb dưới 80 g/L. Sau mổ, khi truyền hết máu tự thân, xét
nghiệm thấy Hb dưới 100 g/L thì chỉ định truyền thêm máu toàn phần đồng
loại, mỗi lần truyền 500ml, sau đó xét nghiệm kiểm tra lại Hb.
2.2.4. Thời điểm nghiên cứu
2.2.4.1. Nhóm pha loãng máu đẳng thể tích
* Ghi lại TST, HAĐM, ALTMTT tại các thời điểm:
- Sau khi đặt catheter vào động mạch quay và tĩnh mạch d
ưới đòn, các
chỉ số đo được tại thời điểm này qui định là giá trị cơ bản trước phẫu thuật
của BN.
- Ngay trước và sau PLMĐTT.
- Trước gây tê tủy sống.
- Sau gây tê tủy sống.
- Ngay trước phẫu thuật và kết thúc phẫu thuật.
* Lấy mẫu máu xét nghiệm tại các thời điểm:
- Khi BN lên phòng mổ, qui định là giá trị cơ bản trước phẫu thuật và
tr
ước PLMĐTT.
- Ngay sau khi PLMĐTT, đây cũng là thời điểm ngay trước phẫu thuật.
Truyền máu đồng loại
Nhóm BNChỉ số
Trước
truyền
Sau
truyền
Trước
truyền
Sau
truyền
Giá trị
43,88± 3,03 53,08 ± 4,70* 60,25 ± 7,59 62,83±6,26*
Protein
(g/L)
Thay đổi
↑ 9,32 ± 3,80
↑ 2,58 ± 4,18 **
Giá trị
23,46 ± 2,70 29,39 ± 2,94* 32,35 ± 3,90 33,71±4,01*
Albumin
(g/L)
Thay đổi
↑ 5,75 ± 3,20
↑ 1,55 ± 4,58 **
Giá trị
20,42 ± 1,74 23,69 ± 2,51* 27,90 ± 4,62 29,12±3,64*
Globulin
Chỉ số
Trước
truyền
Sau
truyền
Trước
truyền
Sau
truyền
Giá trị
37,23±2,63 34,26±2,48* 31,55±3,44 32,94±2,63
APTT
(giây)
Thay đổi
↓ 2,97 ± 1,89
#
Giá trị 1,21±0,10 1,14±0,09* 1,05±0,08 1,09±0,09
APTT/chứng
Thay đổi
↓ 0,08 ± 0,01
#
Giá trị
81,17±6,49 95,20±9,01* 96,88±11,6 92,86±6,90
Prothrombin
(% )
Thay đổi
↑ 14,03 ± 6,40
#
Giá trị
2,86±1,17 3,17±1,13* 3,65±0,94 3,51± 0,76
(T/L)
Thay đổi
↓ 1,04 ± 0,09
<0,001
Giá trị
134,61 ± 4,71 99,62 ± 5,94
Hemoglobin
(g/L)
Thay đổi
↓ 34,99 ± 4,43
<0,001
Giá trị 40,12 ± 1,24 31,09 ± 1,15
Hematocrit
(%)
Thay đổi
↓ 9,03 ± 1,08
<0,001
Giá trị
281,57 ± 86,21 211,16 ± 73,45
Tiểu cầu
(G/L)
Thay đổi
↓ 70,41 ± 28,17
<0,001
Hồng cầu lưới (%)
0,88 ± 0,24 0,94 ± 0,33
>0,05
Thể tích máu lấy khi
PLMĐTT (ml)
(min - max)
↓ 27,1 ± 10,6
<0,001
Fibrinogen (g/L)
4,19 ± 1,37 3,07 ± 1,16
↓ 1,03 ± 0,52
<0,001
Sau PLMĐTT: APTT kéo dài, APTT/chứng tăng, prothrombin và
fibrinogen giảm (p < 0,001) so với trước PLMĐTT.
Bảng 3.11. Protein, albumin, globulin máu
trước và sau pha loãng máu đẳng thể tích
Nhóm PLM (n = 45)
Thời điểm
Chỉ số
Trước PLM Sau PLM
Thay đổi p
Protein (g/L) 75,12 ± 5,88 50,15 ± 4,71
↓ 24,93 ± 4,75
<0,001
Albumin (g/L) 41,50 ± 3,23 28,03 ± 3,77
↓ 13,47 ± 4,21
<0,001
Globulin (g/L) 33,62 ± 5,49 22,12 ± 3,16
↓ 11,73 ± 4,06
<0,001
PLMĐTT làm giảm protein, albumin và globulin huyết tương có ý
nghĩa thống kê (p < 0,001). Bảng 3.22. Các chỉ số của hồng cầu, tiểu cầu trước và sau truyền máu
↑ 22,19 ± 5,20
↑ 12,96 ± 5,07 **
Giá trị
26,05±1,04 32,03±0,52* 28,55±0,41 32,16±0,62*
Hct
(%)
Thay
đổi
↑ 5,98 ± 0,71
↑ 3,75 ± 0,34 **
Giá trị
190,6±58,3 222,3±61,8* 228,1±54,5 216,0±44,8
TC
(G/L)
Thay
đổi
↑ 31,6 ± 20,3
#
HCL (%)
0,99±0,36 1,05±0,33 1,12±0,43 1,15±0,46
* p < 0,001 khi so với thời điểm trước truyền máu trong từng nhóm BN.
** p < 0,001 khi so sánh mức thay đổi của từng chỉ số giữa hai nhóm BN.
# Thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Sau truyền máu tự thân, HC, Hb, Hct tăng nhiều hơn so với truyền máu
đồng loại (p < 0,001).
10 15
3.3. Mức khôi phục các thành phần máu sau truyền máu tự thân, máu
đồng loại
Bảng 3.21. Truyền máu đồng loại trong hai nhóm bệnh nhân
truyền máu đồng loại
Rét run 0 2 (6,4%)
1 đơn vị máu ≈ 250ml
Tỷ lệ BN truyền máu đồng loại, số lượng máu đồng loại sử dụng trong
nhóm chứng cao hơn nhóm PLMĐTT (p < 0,001).
Bảng 3.12. Nồng độ ion Na
+
, K
+
, Ca
+2
, áp lực thẩm thấu huyết thanh
trước và sau pha loãng máu đẳng thể tích
Nhóm PLM (n = 45)
Thời điểm
Chỉ số
Trước PLM Sau PLM
p
Na
+
(mmol/L) 141,14 ± 3,12 140,30 ± 3,16 >0,05
K
+
(mmol/L) 4,11 ± 0,47 4,04 ± 0,44 >0,05
Ca
+2
(T/L)
Thay đổi
↓ 0,49 ± 0,13
↓ 1,01 ± 0,21**
Giá trị
99,62 ± 5,94 83,78±3,84* 134,06±5,59 99,82±6,40*
Hb
(g/L)
Thay đổi
↓ 15,84 ± 3,40
↓ 34,24 ± 5,67**
Giá trị
31,09 ± 1,15 26,05 ± 1,04* 40,23 ± 1,02 31,08±1,05*
Hct
(%)
Thay đổi
↓ 5,04 ± 1,01
↓ 9,05 ± 1,10**
Giá trị
211,1 ± 73,4 190,6 ± 58,3* 294,0 ± 51,9 230,8±49,2*
TC
( G/L )
Thay đổi
↓ 20,4 ± 18,2
↓ 63,2 ± 25,7**
HCL (%)
0,94 ± 0,33 0,99 ± 0,36 0,98 ± 0,42 0,94 ± 0,24
* p < 0,001 khi so sánh với thời điểm trước phẫu thuật trong từng nhóm BN.
**p < 0,001 khi so sánh mức thay đổi của từng chỉ số giữa hai nhóm BN.
#
↓ 0,06 ± 0,01
Giá trị
91,23±11,37 81,17±6,49* 121,16±14,91 98,45±11,91*
Prothrombin
(%)
Thay
đổi
↓ 10,06 ± 8,18
↓ 22,70 ± 13,19**
Giá trị
3,07±1,16 2,86±1,17* 4,29±1,13 3,43±1,01*
Fibrinogen
(g/L)
Thay
đổi
↓ 0,21 ± 0,12
↓ 0,86 ± 0,61**
* p < 0,05 khi so sánh với thời điểm trước phẫu thuật trong từng nhóm BN.
**p < 0,001 khi so sánh mức thay đổi của từng chỉ số giữa hai nhóm BN.
# Thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Nhóm PLMĐTT: sau phẫu thuật, prothrombin, fibrinogen giảm có ý
nghĩa (p < 0,05), APTT, và APTT/chứng không thay đổi (p > 0,05).
Nhóm chứng: sau phẫu thuật, APTT ngắn lại; APTT/chứng,
prothrombin và fibrinogen giảm so với trước phẫu thuật (p < 0,05).
Sau mổ, prothrombin và fibrinogen trong nhóm không PLMĐTT giảm
nhiều hơn so với nhóm PLMĐTT (p < 0,001).
Bảng 3.18. Protein, albumin, globulin trước và sau phẫu thuật
Nhóm PLM
n = 45
Globulin
(g/L)
Thay đổi
↓ 1,93 ± 1,38
↓ 5,66 ± 3,39**
* p < 0,001 khi so sánh với thời điểm trước phẫu thuật trong từng nhóm BN.
**p < 0,001 khi so sánh mức thay đổi của từng chỉ số giữa hai nhóm BN.
Sau phẫu thuật: protein, albumin, globulin của hai nhóm đều giảm so
với trước phẫu thuật (p < 0,001). Mức giảm trong nhóm không PLMĐTT
nhiều hơn so với nhóm PLMĐTT (p < 0,001).
12 13