Nghiên cứu rối loạn lipid máu, kháng insulin và tổn thương một số cơ quan ở bệnh nhân nam có rối loạn glucose máu lúc đói - Pdf 12

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ quốc phòng
Học viện quân y

Nguyễn Đức Hoan

Nghiên cứu rối loạn lipid máu,
kháng insulin và tổn thơng
một số cơ quan ở bệnh nhân nam
có rối loạn glucose máu lúc đói Chuyên ngành: Nội - Nội tiết
Mã số: 62 72 20 15 Tóm tắt luận án tiến sỹ y học


Có thể tìm luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
- Th viện Bệnh viện TƯQĐ 108

Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học
của tác giả đã công bố có liên quan đến luận án

1. Nguyễn Đức Hoan, Nguyễn Văn Quýnh (2005), "Nghiên
cứu nghiệm pháp dung nạp glucose ở ngời có rối loạn dung
nạp glucose lúc đói", y học quân sự , (1), tr. 29-32
2. Nguyễn Đức Hoan, Nguyễn Văn Quýnh, Đỗ Khắc Nghiệp
(2007), "Tìm hiểu microalbumin niệu ở ngời rối loạn
glucose máu lúc đói", Y dợc học lâm sàng 108, (2), tr. 24-
28.
3. Nguyễn Đức Hoan, Nguyễn Văn Quýnh (2007), "Nghiên
cứu một số yếu tố nguy cơ và tổn thơng tim mạch ở những
ngời rối loạn glucose máu lúc đói", Y học thực hành, (5), tr.
66-69.
4. Nguyễn Đức Hoan, Nguyễn Văn Quýnh (2007), "Nghiên
cứu tình trạng kháng insulin và chức năng tế bào beta ở bệnh
nhân rối loạn glucose máu lúc đói", Y dợc học lâm sàng
108, 2(3), tr. 18-21.
5. Nguyễn Đức Hoan (2007), "Kháng insulin với các yếu tố
nguy cơ và tổn thơng các cơ quan ở những ngời rối loạn
glucose lúc đói", Báo cáo toàn văn các đề tài nghiên cứu
khoa học, hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết
và chuyển hoá lần thứ ba, Nhà xuất bản y học Hà nội, tr. 865-
870.
Các chữ viết tắt

VM:
WHO:
WHR:
American Diabetes Association
(Hội đái tháo đờng Hoa kỳ)
Apolipoprotein A-I
Apolipoprotein B
Chỉ số khối lợng cơ thể
Diện tích da cơ thể
Cholesterol toàn phần
Dầy thất trái
Đái tháo đờng
Free Fatty Acid(Acid béo tự do)
Huyết áp
Hội chứng chuyển hoá
High Density Lipoprotein (lipoprotein có tỷ trọng cao)
Low Density Lipoprotein (lipoprotein có tỷ trọng thấp)
Khối lợng cơ thất trái
Chỉ số khối lợng cơ thất trái
Microalbumin niệu
Cholesterol không HDL
Nghiệm pháp dung nạp glucose
Rối loạn chuyển hoá lipid
Rối loạn dung nạp glucose
Rối loạn glucose lúc đói
Tổ chức y tế thế giới
Tăng huyết áp
Thiếu máu cơ tim
Triglycerid
Tổn thơng đáy mắt

kháng insulin và đã có tổn thơng ở các cơ quan nh tim, mắt, thận.
Vì vậy phát hiện RLGLĐ, làm nghiệm pháp dung nạp glucose để
chẩn đoán sớm ĐTĐ, phát hiện và điều trị tốt các yếu tố nguy cơ đi
kèm sẽ làm giảm đợc nguy cơ tiến triển thành bệnh ĐTĐ, hạn chế
đợc các biến chứng đồng thời sẽ giảm đợc chi phí điều trị.
Bố cục của luận án:
Luận án gồm 122 trang, trong đó: Đặt vấn đề 02 trang, Chơng 1-
Tổng quan: 34 trang; Chơng 2- Đối tợng và phơng pháp nghiên
cứu: 18 trang; Chơng 3- Kết quả nghiên cứu: 34 trang; Chơng 4-
Bàn luận: 31 trang; Kết luận: 02 trang; Kiến nghị: 01 trang. Luận án
có 41 bảng, 30 biểu đồ. Tài liệu tham khảo gồm 191 tài liệu trong đó
Tiếng Việt: 26; Tiếng Anh: 165.

2
Chơng 1
tổng quan tài liệu
1.1. Định nghĩa, chẩn đoán rối loạn glucose máu
lúc đói
1.1.1. Định nghĩa, chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói:
RLGLĐ là một khái niệm mới đợc ADA đề nghị vào năm 1997
và sau đó đợc WHO công nhận vào năm 1998. RLGLĐ đợc định
nghĩa khi nồng độ glucose máu lúc đói từ 6,1- 6,9 mmol/L. Đến năm
2003 ADA hạ ngỡng dới xuống còn 5,6 mmol/L và RLGLĐ đợc
định nghĩa khi nồng độ glucose lúc đói từ 5,6 - 6,9 mmol/L.
Cũng nh RLDNG, những đối tợng bị RLGLĐ đã có nhiều tổn
thơng ở các cơ quan nh tim mạch, mắt, thận và thần kinh.
1.1.2. Dịch tễ học của rối loạn glucose lúc đói.
Cũng nh bệnh ĐTĐ, RLGLĐ là tình trạng khá phổ biến ở các
nớc trên thế giới. ở Hoa kỳ, theo nghiên cứu NHANES tỷ lệ
RLGLĐ nếu lấy tiêu chí cũ của ADA 1997 (glucose từ 6,1-6,9

máu, đặc biệt là những đối tợng tăng glucose máu trung bình và
nặng do sự kết hợp giữa giảm tiết insulin và kháng insulin.
Giảm HDL-C (High-Density-Lipoprotein Cholesterol)
Những bệnh nhân tăng glucose máu đều có sự gia tăng sự thanh
thải nồng độ HDL cũng giống nh khi đo nồng độ apo A-I và apo A-
II. Tăng sự hoạt hoá của lipase gan cũng có thể đóng góp vào việc
giảm nồng độ HDL ở bệnh nhân tăng glucose máu, bởi vì enzym này
đóng vai trò chìa khoá trong sự chuyển hoá của HDL. Sự thay đổi của
lipoprotein và lipase gan cũng có thể tác động đến việc giảm nồng độ
HDL ở bệnh nhân tăng glucose máu.
1.4. kháng insulin (insulin resistance)
1.4.1. Khái niệm, định nghĩa
Kháng insulin là thuật ngữ đầu tiên dùng để chỉ những bệnh
nhân ĐTĐ týp 1 khi điều trị phải dùng đến hay nhiều hơn 200 đơn vị
insulin/ ngày mới kiểm soát đợc glucose máu. Do vậy kháng insulin
ở đây đợc định nghĩa là: " Đáp ứng sinh học dới mức bình thờng
đối với nồng độ insulin đã dùng điều trị".
Insulin là hormon do tế bào beta tuyến tuỵ tiết ra, có tác dụng
kích thích chuyển hoá glucose, nhờ có insulin glucose đợc vận
chuyển vào trong tế bào. Kháng insulin xuất hiện khi với lợng
insulin bình thờng do tuỵ tiết ra không đủ đáp ứng chức năng của
các tế bào trong cơ thể. Để duy trì nồng độ glucose máu bình thờng,
tế bào beta tuyến tuỵ phải tiết thêm insulin và hậu quả làm tăng nồng
độ insulin máu.Vậy kháng insulin đợc định nghĩa: " Kháng insulin
là tình trạng giảm đáp ứng sinh học của các tế bào, cơ quan, tổ chức
đối với tác động của insulin".
4

mạc tăng lên theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ và cũng liên quan đến
một số yếu tố nguy cơ khác nh nồng độ glucose máu, THA và rối
loạn lipid máu, tuổi, béo phì Không chỉ ở những bệnh nhân ĐTĐ,
mà ngay ở cả bệnh nhân tiền ĐTĐ bệnh đã xuất hiện. Nghiên cứu
của Robyn J cho thấy tỷ lệ bệnh võng mạc ở nhóm đã đợc chẩn đoán
ĐTĐ từ trớc là 21,9%, ở nhóm mới đợc chẩn đoán ĐTĐ là 6,2% và
đặc biệt ở nhóm tiền ĐTĐ là 6,7%.
Bệnh lý cầu thận
Tổn thơng thận là một biến chứng thờng gặp ở những bệnh
nhân tăng glucose máu. Nhiều nghiên cứu cho thấy, ngay tại thời
điểm bệnh nhân mới đợc chẩn đoán ĐTĐ đã có nhiều bệnh nhân đã
có tổn thơng thận . Vì vậy ngời ta cho rằng quá trình tổn thơng
thận có thể xẩy ra ở giai đoạn tiền ĐTĐ tức là ở những ngời bị
RLGLĐ và RLDNG.

5
MAN đợc coi là dấu hiệu sớm nhất của tổn thơng thận, nó là
yếu tố dự báo cho sự xuất hiện protein niệu cũng nh suy thận về sau.
Hơn nữa MAN còn đợc xem nh một yếu tố nguy cơ của bệnh tim
mạch, ĐTĐ và có mối liên quan chặt chẽ với các yếu tố khác nh
THA, béo phì, kháng insulin, RLCHL.
1.5. tình hình nghiên cứu về rối loạn glucose máu
lúc đói
1.5.1. Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài
Kể từ khi Hội ĐTĐ Hoa kỳ (ADA) đa ra khái niệm RLGLĐ
vào năm 1997, từ đó đến nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu về RLGLĐ, trong đó nhiều công trình tập trung nghiên
cứu về tỷ lệ RLGLĐ, các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân RLGLĐ, tình
trạng rối loạn lipid máu, kháng insulin, chức năng tế bào beta, tổn
thơng tim mạch , vi mạch và tử vong ở bệnh nhân RLGLĐ.

Nghiên cứu theo phơng pháp cắt ngang, mô tả, có đối chứng.
2.2.1. Khai thác bệnh sử: tiền sử gia đình có bố mẹ anh chị em ruột
bị ĐTĐ, các thói quen hút thuốc, uống rợu, hoạt động thể lực, các
bệnh kèm theo, các thuốc đã dùng
2.2.2. Khám lâm sàng: Đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng
mông, tính chỉ số BMI, đo huyết áp, khám chuyên khoa mắt.
2.2.5. Các xét nghiệm sinh hoá:
Định lợng các thành phần lipid máu, glucose máu, insulin
máu, làm NPDNG đờng uống
Tính các chỉ số đánh giá rối loạn dung nạp glucose và kháng
insulin: Nồng độ glucose lúc đói (G
0
) và tại thời điểm 30 và 120 phút
khi thực hiện NPDNG (G
30
, G
120
); nồng độ insulin máu lúc đói ( I
0
) và
tại thời điểm 30 và 120 phút khi thực hiện NPDNG (I
30
, I
120
); chỉ số
HOMA-IR, QUICKI.
Đánh giá chức năng tế bào bêta bằng công thức
HOMA- = 20 ì I0/ (G
0
- 3,5)

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu
Thông số Nhóm chứng

(n=50)
Nhóm NC
(n=203)
p
Tuổi (năm)
59,2 10,2 61,5 9,2
> 0,05
Chiều cao (m)
1,61 0,08 1,61 0,47
> 0,05
Cân nặng (kg)
60,7 6,2 65,4 7,1
0,001
BMI (kg/m
2
)
23,18 1,72

24,95 2,45

0,001
THA 10 (20%) 102 (50,3%)

0,001
- Các thông số tuổi, chiều cao giữa 2 nhóm tơng đơng nhau (p > 0,05),
các chỉ số còn lại ở nhóm NC cao hơn nhóm chứng.
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện nghiệm pháp
p
CT
( 5,2mmol/L)

n
%

15
30%
113
55,7%
2,93
(1,50-5,69)


2
= 10,5
p =0,001

TG
( 1,7mmol/L)

n
%

21
42%
141

n
%

14
28%
101
49,8%
2,54
(1,29-5,00)


2
= 7,65
p =0,006

nHDL-C
( 4,1mmol/L)

n
%

13
26%
109
53,7%
3,30
(1,65-6,57)


2



2
= 8,1
p =0,005

- Tỷ lệ tăng CT, TG, LDL-C, nHDL-C và apo B ở nhóm NC cao
hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Bảng 3.12 : Phân loại rối loạn lipid máu theo khuyến cáo của Hội
tim mạch Việt nam (2006) giữa 2 nhóm nghiên cứu.
Phân loại Nhóm chứng
(n=50)
Nhóm NC
(n=203)
p
Bình thờng n
%

21
42%
37
18,2%
Rối loạn n
%

29
48%
166

2
= 19,5

p = 0,001

- Tỷ lệ rối loạn hỗn hợp (vừa tăng CT vừa tăng TG) ở nhóm NC
cao hơn so với nhóm chứng (p< 0,001).
9
Bảng 3.14: So sánh tỷ lệ rối loạn lipid máu
giữa các phân nhóm của nhóm nghiên cứu
Thông số DNGBT
(1)

(n= 76)
RLDNG
(2)

(n= 67)
ĐTĐ
(3)

(n=60)
p

CT
(5,2mmol/L)



p = 0,003

HDL-C
(1mmol/L)
n
%

6
7,9%
16
23,9%
29
48,3%

2
= 29,2
p = 0,001

Apo A-I
(1,1 g/ L)
n
%

8
10,5%
17
25,4%
24
40,0%

(n=76)
RLDNG
(n=67)
ĐTĐ
(n=60)
p
Bình thờng

n
%

22
28,9%
9
13,4%
6
10%
CT đơn
thuần
n
%

12
15,8%
7
10,4%
6
10%
TG đơn
thuần

10
Bảng 3.16: So sánh nồng độ glucose và insulin
máu tại các thời điểm giữa hai nhóm nghiên cứu
Thông số Nhóm chứng
(n=50)
Nhóm NC
(n=203)
p
G
0
(mmol/L)
4,99 0,42 6,43 0,28
0,001
G
30
(mmol/L)
9,03 1,86 10,85 2,40
0,001
G
120
(mmol/L)
7,28 1,88 10,18 3,17
0,001
I
0
(àU/ml) 4,82 3,18 10,10 7,17
0,001
I
30
(àU/ml) 48,84 26,20 47,04 26,84

p
ANOVA

G
0
(mmol/L)
6,38 0,27

6,39 0,27

6,53 0,29 <0,05
(

)

G
120
(mmol/L)

7,18 0,48

9,81 1,01

14,26 2,01

<0,05
(

)


): P
1,2
= 0,7; p
1,3
= 0,003; p
2,3
=0,008; (



): P
1,2
= 0,001; p
13
= 0,001; p
2,3
=0,001; (



):P
1,2
=
0,001; p
1,3
= 0,001; p
2,3
=0,001;(




2
= 17,64
p = 0,001
- Tỷ lệ tăng insulin máu ở nhóm NC là 43,8%, cao hơn so với
nhóm chứng là 10%, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).

11
Bảng 3.19: So sánh tỷ lệ tăng insulin máu
giữa các phân nhóm của nhóm nghiên cứu.
Insulin máu

DNGBT
(1)

(n=76)
RLDNG
(2)

(n=67)
ĐTĐ
(3)

(n=60)
p
Thấp 3 (3,9%) 2(3%) 2 (3,3%)
Bình thờng 48 (63,1%)

37 (55,2%)


12 (24%) 95 (46,8%)

2
= 8,5;p=0,003

- Các chỉ số HOMA-IR, QUICKI, tỷ lệ kháng insulin tính theo chỉ
số HOMA-IR giữa hai nhóm đều khác nhau có ý nghĩa thống kê.
Bảng 3.22: So sánh các chỉ số kháng insulin và chức năng tế bào
beta

giữa các phân nhóm của nhóm nghiên cứu.
Thông số

DNGBT
(1)

(n = 76)
RLDNG
(2)

(n = 67)
ĐTĐ
(3)

(n = 60)
p
ANOVA
HOMA-IR

1,691,23 2,84 1,65 4,54 2,47 0,001

34
(50,7%)
46
(76,7%)

2
= 4,2
p =0,001
(): P
12
= 0,001; p
13
= 0,001; p
23
=0,001; (): P
12
= 0,001; p
13
= 0,001; p
23
=0,001; (): P
12
= 0,001;
p
13
= 0,001; p
23
=0,001;
- Các chỉ số HOMA-IR, QUICKI và tỷ lệ kháng insulin theo chỉ số
HOMA-IR giữa các phân nhóm đều khác nhau có ý nghĩa thống kê .


(n=76)
RLDNG
(2)

(n=67)
ĐTĐ
(3)

(n=60)
p
TMCT n
%

16
21,1%
27
40,2%
27
45%

2
= 8,7
p = 0,01
LVM
( 215 g)
n
%

14


- Các dấu hiệu TMCT và phì đại thất trái trên siêu âm (tăng LVM
và LVMI) ở phân nhóm ĐTĐ và RLDNG cao hơn phân nhóm
DNGBT, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05).
Bảng 3.27: So sánh tổn thơng mắt giữa hai nhóm nghiên cứu
Phân loại
tổn thơng

Nhóm chứng
(n=50)
Nhóm NC
(n=203)
p

BVMN 1/47 2,1%

15/168 8,9%

BVMTTS 0 0% 7/168 4,2%


2
= 5,6
p = 0,05
Gunn độ I 2/47 4,3%

25/168 14,9%

Gunn độ II 1/47 2,1%


5/55(9,1%) 8/46(17,4%)
BVMTTS 1/67(1,5%)

2/55(3,6%) 4/46(8,7%)

2
=9,5
p=
0,049
Gunn độ I 8/67(11,9%)

7/55(12,7%)

10/46(21,7%)

Gunn độ II

5/67(7,5%)

5/55(9,1%) 6/46(13%)

2
=
3,84
p > 0,05

- Tỷ lệ tổn thơng đáy mắt cao nhất ở phân nhóm ĐTĐ, tiếp đến ở
phân nhóm RLDNG và thấp nhất ở phân nhóm DNGBT.
Bảng 3.31: So sánh microalbumin niệu giữa hai nhóm nghiên cứu
MAN Nhóm chứng


(n=60)
p
ANOVA

MAN
(mg/24giờ)
23,29
17,3
33,48
26,42
35,41
24,05
0,007 *
MAN(-) 62(81,6%) 39(58,2%) 34(56,7%)
MAN(+) 14(18,4%) 28(41,8%) 26(43,3%)

2
= 12,4
p = 0,002

* p
1,2
= 0,007;p
1,3
= 0,003 p
2,3
= 0,69; - Nồng độ và tỷ lệ MAN (+) ở phân
nhóm ĐTĐ và RLDNG cao hơn phân nhóm DNGBT (p< 0,05). Còn
giữa phân nhóm ĐTĐ và RLDNG tơng đơng nhau.

4.2.2. Rối loạn từng thành phần lipid máu.
Thay đổi nồng độ cholesterol toàn phần.
Tăng nồng độ cholesterol toàn phần (CT) trong máu tuy không phải
là dạng rối loạn điển hình của rối loạn lipid máu ở những ngời
RLGLĐ. Nghiên cứu của Andreas Festa, Farah M Chowdhury đều
cho thấy nồng độ CT cũng nh tỷ lệ tăng CT ở nhóm RLGLĐ cao hơn
so với nhóm chứng.

15
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.10 và 3.12 cho thấy
nồng độ CT ở nhóm NC là 5,25 0,98 mmol/L, cao hơn so với
nhóm chứng là 4,93 0,73 mmol/L, sự khác nhau có ý nghĩa thống
kê (p < 0,001), tỷ lệ tăng CT (CT 5,2 mmol/L) ở nhóm NC là 55,7%
cao hơn so với nhóm chứng là 30%. (p < 0,001). Tăng nồng độ CT
làm tăng nguy cơ RLGLĐ lên 2,93 lần (khoảng tin cậy 95%; từ 1,50 -
5,69).
Khi thực hiện NPDNG ở nhóm NC chúng tôi thấy: ở phân nhóm
ĐTĐ tỷ lệ tăng CT cao nhất (68,3%), tiếp đến ở phân nhóm RLDNG
(53,7%) và thấp nhất ở phân nhóm DNGBT (44,7%), tuy nhiên chỉ có
sự khác nhau giữa phân nhóm ĐTĐ và DNGBT là có ý nghĩa thống
kê (p < 0,05). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với
Farah M Chowdhury, Rajala Ulla và nhiều tác giả khác.
Thay đổi nồng độ triglycerid.
Tăng nồng độ triglycerid máu (TG) là kiểu rối loạn lipid máu điển
hình nhất ở những ngời RLGLĐ. Một trong những lý do gây tăng
TG là do tăng sản xuất quá mức VLDL- triglycerid, khiếm khuyết về
sự thanh thải VLDL- triglycerid và hoạt tính của lipoprotein lipase
(LPL) giảm do sự kết hợp giữa giảm tiết insulin và kháng insulin .
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nồng độ TG ở nhóm NC
là 2,35 1,08 mmol/L cao hơn so với nhóm chứng là 1,77 0,62

Thay đổi nồng độ LDL-C.
Nồng độ LDL-C ít thay đổi ở những bệnh nhân tăng glucose máu.
Nghiên cứu của Muhammad A cho thấy nồng độ LDL-C ở nhóm
RLGLĐ cao hơn so với nhóm chứng, nhng nghiên cứu Heinz Drexel
cho thấy nồng độ LDL-C giữa hai nhóm RLGLĐ tơng đơng với
nhóm DNGBT.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: Nồng độ LDL-C ở
nhóm NC và nhóm chứng khác nhau không đáng kể (3,06 0,90
mmol/L so với 2,99 0,71 mmol/L), nhng tỷ lệ tăng LDL-C (LDL-
C 3,1 mmol/L) ở nhóm NC là 49,8% cao hơn nhóm chứng là 28%,
tuy p > 0,05. Tăng nồng độ LDL-C làm tăng nguy cơ RLGLĐ lên
2,54 lần (khoảng tin cậy 95%; từ 1,29 - 5,0).
Khi phân tích ở nhóm NC chúng tôi thấy: tỷ lệ tăng LDL-C ở phân
nhóm ĐTĐ cao nhất, tiếp đến ở phân nhóm RLDNG và thấp nhất ở
phân nhóm DNGBT. Tuy nhiên chỉ có sự khác nhau giữa nhóm ĐTĐ
và DNGBT là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Còn giữa phân nhóm
ĐTĐ và RLDNG khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với A. Zambon và một số tác giả
khác.
Thay đổi nồng độ nHDL-C (Cholesterol không HDL).
Các thành phần LDL-C + IDL-C + VLDL-C đợc gọi là
cholesterol không HDL (nHDL-C). Thành phần HDL-C đợc coi là
loại cholesterol tốt cho tế bào, mạch máu, còn nHDL-C là cholesterol

17
không có lợi cho tế bào và chúng là một trong những tác nhân chính
gây vữa xơ động mạch và ngời ta cho rằng nHDL-C là yếu tố phản
ánh bệnh lý động mạch vành trung thành hơn so với các thành phần
khác của lipid máu.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: Nồng độ nHDL-C ở

(10,5%). Còn nồng độ và tỷ lệ tăng apo B cao nhất ở phân nhóm

18
ĐTĐ (51,7%) và thấp nhất ở phân nhóm DNGBT (26,3%), trung bình
ở phân nhóm DNGBT (43,3%). Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp
với một số tác giả nh A Zambon, Chen KT, Scott M, và nhiều tác giả
khác.
4.3. kháng insulin ở những bệnh nhân nam Rối
loạn glucose máu lúc đói
4.3.1. Nồng độ glucose máu tại các thời điểm.
Tăng nồng độ glucose máu lúc đói (G
0
) cũng nh tăng nồng độ
glucose tại thời điểm 120 phút (G
120
) khi thực hiện NPDNG là biểu
hiện của tình trạng kháng insulin. Tăng nồng độ G
0
chủ yếu do kháng
insulin tại gan và làm gan tăng sản xuất glucose, còn tăng nồng độ
G
120
chủ yếu do đề kháng insulin ở các mô cơ, mô mỡ.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: Nồng độ G
0
, và G
120

nhóm NC lần lợt đó là 6,43 0,28 mmol/L và 10,18 3,17 mmol/L,
đều cao hơn so với nhóm chứng (4,99 0,42 mmol/L và 7,28 1,88

ở phân nhóm DNGBT.
- Tỷ lệ tăng insulin máu ở nhóm NC là 43,8% cao hơn hẳn so với
nhóm chứng là 10% (p < 0,001). Khi so sánh giữa các phân nhóm của

19
nhóm NC thì ở phân nhóm ĐTĐ tỷ lệ tăng insulin cao nhất (60%),
trung bình ở phân nhóm RLDNG (41,8%) và thấp nhất ở phân nhóm
DNGBT (32,9%) (p < 0,05).
Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nhiều tác giả nh Trần
Thừa Nguyên, Gian Piero Carnevale Schianca, Steven M. Haffner
4.3.4. Đánh giá kháng insulin
Nhiều công trình nghiên cứu đều cho thấy rằng: tăng chỉ số
HOMA-IR đồng thời giảm pha tiết sớm của insulin là yếu tố dự đoán
cho sự phát triển của bệnh ĐTĐ ở cả những đối tợng có DNGBT và
RLDNG.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: ở nhóm NC có tình
trạng kháng insulin cao hơn so với nhóm chứng, đó là: chỉ số HOMA-
IR ở nhóm NC là 2,91 2,14, cao hơn so với nhóm chứng là 1,07
0,73, chỉ số QUICKI ở nhóm NC là 0,86 0,12 thấp hơn so với nhóm
chứng là 1,04 0,14, sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Tỷ lệ kháng insulin theo chỉ số HOMA-IR và QUICKI ở nhóm NC là
46,8% và 48,2%, cao hơn nhóm chứng là 24% (p< 0,005).
Trong các phân nhóm của nhóm NC chúng tôi thấy:
* Chỉ số HOMA-IR cao nhất ở phân nhóm ĐTĐ, trung bình ở
phân nhóm RLDNG và thấp nhất ở phân nhóm DNGBT .
* Chỉ số QUICKI thấp nhất ở phân nhóm ĐTĐ, trung bình ở phân
nhóm RLDNG và cao nhất ở phân nhóm DNGBT.
* Tỷ lệ kháng insulin theo chỉ số HOMA-IR và QUICKI cao nhất
ở phân nhóm ĐTĐ tiếp đến ở phân nhóm RLDNG và thấp nhất ở
phân nhóm DNGBT. Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với một số

nam Rối loạn glcose máu lúc đói
4.1.1. Tổn thơng tim mạch.
Nhiều công trình nghiên cứu đều chứng minh rằng nguy cơ mắc
bệnh và tử vong tim mạch ở những đối tợng RLGLĐ cao hơn nhiều
lần so với những ngời bình thờng. Nghiên cứu của Christopher
Nielson và Alain G đều cho thấy tỷ lệ tử vong và mắc các bệnh tim
mạch ở nhóm RLGLĐ đều cao hơn so với nhóm chứng.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tổn thơng tim mạch
đợc thể hiện chủ yếu qua bệnh mạch vành và tình trạng phì đại thất
trái trên điện tâm đồ và siêu âm tim. ở nhóm NC các biểu hiện này
đều thấy tăng cao rõ rệt so với nhóm chứng: dấu hiệu TMCT cục bộ
ở nhóm NC là 34,5%, cao hơn nhóm chứng là 12%, p < 0,005); tỷ lệ
tăng khối lợng cơ thất trái (LVM) trên siêu âm là 34% (ở nhóm
chứng là 6%, p < 0,001); tăng chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) là
30,5% (ở nhóm chứng là 8%, p < 0,001).
Khi phân tích trong nhóm NC chúng tôi thấy các dấu hiệu tổn
thơng tim mạch cũng gặp nhiều nhất ở phân nhóm ĐTĐ, tiếp đến ở
phân nhóm RLDNG và ít gặp nhất ở phân nhóm DNGBT, các triệu
chứng trên lần lợt ở phân nhóm ĐTĐ, RLDNG và DNGBT đó là:
TMCT: 45%; 40,2% và 21,1%; tăng LVMI: 50%; 31,3% và 18,4%,
tuy nhiên chỉ có sự khác giữa phân nhóm ĐTĐ và RLDNG với phân
nhóm DNGBT là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), còn giữa phân nhóm
ĐTĐ và RLDNG là tơng đơng nhau. Kết quả nghiên cứu của chúng
tôi cũng phù hợp với Alain G, Alexander Charles M và một số tác giả
khác.
21
4.4.2. Tổn thơng mắt.

nhóm NC là 33,5%, cao hơn hẳn so với nhóm chứng là 8% (p <
0,001).
Khi phân tích trong nhóm NC chúng tôi thấy: ở phân nhóm ĐTĐ
nồng độ và tỷ lệ MAN (+) cao nhất (35,41 24,05 mg/24h và
43,3%), tiếp đến ở phân nhóm RLDNG (33,48 26,42 mg/24h và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status