Nghiên cứu tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét và độc tính trên thực nghiệm của thuốc sốt rét phối hợp dihydroartemisinin - piperaquin do Việt Nam sản xuất - Pdf 12


Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
Viện Dợc liệu Nguyễn thị Minh Thu
Nghiên cứu tác dụng trên ký sinh trùng
sốt rét v độc tính trên thực nghiệm của thuốc
sốt rét phối hợp dihydroartemisinin
piperaquin do Việt Nam sản xuất
Chuyên ngành: Dợc lý
Mã số: 62.73.05.01 Tóm tắt Luận án tiến sĩ Dợc học

Hà Nội - 2009

Công trình đợc hoàn thành tại: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng -
Côn trùng Trung ơng, Viện Dợc liệu, Đại học Y Hà Nội, và Học
viện Quân y.


piperaquin-dihydroartemisinin đến phản xạ tìm thức ăn trong mê lộ của chuột
nhắt trắng, Tạp chí Dợc học, số 367, 11/2006, tr. 19-23.
3. Nguyễn Thị Minh Thu, Trơng Văn Nh, Lê Khánh Thuận, Nguyễn Trần Giáng
Hơng, Trần Thanh Tùng (2007), Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối
hợp piperaquin-dihydroartemisinin đến huyết áp và tim cô lập của động vật thực
nghiệm, Tạp chí Dợc học, số 374, 6/2007, tr. 22-26.
4. Nguyễn Thị Minh Thu, Trơng Văn Nh, Trần Văn Hợp, Nguyễn Trọng Chăm,
Nguyễn Trần Giáng Hơng (2007), Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối
hợp piperaquin - dihydroartemisinin đến sự biến đổi hình thái gan và thận thỏ,
Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, số 4, tr. 43-51.
5. Nguyễn Thị Minh Thu, Trơng Văn Nh, Vũ Văn lạp, Đinh Xuân Hơng, Võ
Nh Phơng (2007), Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối hợp
dihydroartemisinin - piperaquin đến điện tim thỏ, Tạp chí phòng chống bệnh
sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, số 6, tr. 28-34.
6. Nguyễn Thị Minh Thu, Trơng Văn Nh, Nguyễn Trần Giáng Hơng (2007),
Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối hợp dihydroartemisinin -
piperaquin đến quá trình sinh sản của chuột nhắt trắng, Tạp chí Dợc học, số
380, 12/2007, tr. 12-17.
7. Nguyễn Thị Minh Thu, Trơng Văn Nh, Nguyễn Kim Phợng, Đỗ Thị Phơng (2008),
Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối hợp piperaquin - dihydroartemisinin đến
tim thỏ cô lập, Tạp chí Dợc học, số 382, 2/2008, tr. 32-35 & 40.
8. Nguyễn Thị Minh Thu, Nông Thị Tiến, Nguyễn Mai Hơng, Trơng Văn Nh
(2008), Nghiên cứu tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét của thuốc phối hợp
dihydroartemisinin - piperaquin, Tạp chí Dợc học, số 385, 5/2008, tr. 22-27.
9. Nguyễn Thị Minh Thu, Nguyễn Kim Phợng, Trơng Văn Nh, Đỗ Thị Phơng,
Nguyễn Thị Phợng (2008), Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối
hợp dihydroartemisinin - piperaquin đến sự phát triển hệ sinh dục của chuột
cống trắng, Tạp chí Dợc học, số 387, 7/2008, tr. 19-22.
10. Nguyễn Thị Minh Thu, Trơng Văn Nh, Nguyễn Trần Giáng Hơng, Lê Minh
Đạo, Bùi Thị Sáu (2008), Nghiên cứu ảnh hởng của thuốc sốt rét phối hợp

2. Sau khi có đủ dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng, sản xuất viên nén
phối hợp DHA-PQP từ các nguyên liệu trong nớc để đáp ứng nhu
cầu sử dụng thuốc phối hợp cho Dự án Quốc gia Phòng chống sốt rét
và xuất khẩu.
1
a. giới thiệu luận án
1. Đặt vấn đề
Bệnh sốt rét (SR) đợc y tế cộng đồng quan tâm hàng đầu và
là một trong những nguyên nhân chính gây đói nghèo tại các nớc
đang phát triển. Hàng năm, thế giới có khoảng 300 - 500 triệu ngời
mắc SR và 2 triệu ca tử vong, trong đó có khoảng 1 triệu trẻ em dới
5 tuổi ở châu Phi và Nam Sahara chết do SR. Hơn 100 nớc trên thế
giới có lu hành SR, hơn 2400 triệu ngời, xấp xỉ 40% dân số thế giới
có nguy cơ bị SR (Tổ chức Y tế thế giới, WHO, 2000).
Một trong những thách thức lớn nhất với phòng chống SR
hiện nay là ký sinh trùng (KST) SR kháng thuốc. Nhiều thuốc đã bị
kháng, nh: chloroquin, amodiaquin, sulfadoxin - pyrimethamin và
quinin, thuốc chọn lọc để điều trị SR nặng và SR ác tính ở Thái Lan,
Campuchia, Myanmar và ngay cả ở Việt Nam. Do đó, WHO kêu gọi
các nớc tập trung nghiên cứu các thuốc SR mới.
Các dẫn xuất của artemisinin nh: dihydroartemisinin
(DHA), artemether, arteether, artesunat, natri artenilat đều thể hiện
hiệu lực diệt KST mạnh, cắt sốt nhanh và an toàn. Tuy nhiên, nhợc
điểm chính của nhóm thuốc này là với liệu trình điều trị 3-5 ngày
thờng có tỷ lệ tái phát cao > 25%. Vì vậy, WHO đã khuyến cáo
dùng phối hợp dẫn xuất ART với một thuốc SR khác có thời gian bán
thải dài hơn.
Thuốc phối hợp gồm: 40 mg DHA và 320 mg piperaquin
phosphat (PQP), Artekin (Trung Quốc sản xuất), đã đợc phát triển.
Các thử nghiệm lâm sàng ở Campuchia và Thái Lan trên bệnh nhân

(NST), quá trình sinh sản của động vật.
23
2. Độc tính cấp và bán trờng diễn của DHA-PQP trên ĐVTN:
2.1. Độc tính cấp của DHA-PQP trên chuột nhắt trắng:
Thuốc phối hợp DHA-PQP có độc tính thấp, theo đờng uống
liều LD
0
= 1400 mg/kg, LD
100
= 2800 mg/kg và LD
50
= 2063,38
mg/kg (1933,62 2191,31 mg/kg) ở P = 0,05.
2.2. Độc tính bán trờng diễn của DHA-PQP trên thỏ:
ở hai liều đờng uống 64 mg và 100 mg/kg/ngày ì 28 ngày
liên tiếp, thuốc phối hợp DHA-PQP không gây ảnh hởng đến thể
trạng và sức lớn của thỏ, không ảnh hởng có ý nghĩa thống kê đến
chức năng gan (hàm lợng AST, ALT, protein và bilirubin toàn phần
và vi thể mô gan), chức năng thận (hàm lợng creatinin và vi thể mô
thận), chức năng tạo máu (hàm lợng hemoglobin, số lợng hồng
cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, số lợng tiểu cầu, hematocrit, thể
tích trung bình hồng cầu) và điện tim (nhịp tim, các sóng điện tim)
của thỏ thực nghiệm.
3. ảnh hởng của DHA-PQP đến một số chức năng sinh sản, thần
kinh trung ơng và tim mạch của ĐVTN
3.1. Đột biến NST và đột biến gen ở chuột nhắt trắng:
Thuốc phối hợp DHA-PQP có khả năng gây đột biến cấu trúc
NST tế bào tuỷ xơng ở chuột nhắt trắng với liều đờng uống 360
mg/kg/ngày ì 5 ngày (gấp 30 lần liều dùng trên ngời, tức liều tơng
đơng gấp 3 lần liều dùng điều trị trên ngời).

50
là 4,1 và 2,5 nmol/L và MIC là
8,8 và 4,4 nmol/L.
- Trên chuột nhắt trắng nhiễm P. berghei chủng kháng CQ
(K70), thuốc phối hợp DHA-PQP, với tổng liều 584 mg (64,89 mg
DHA và 519,11 mg PQP) /kg/3 ngày, có tác dụng điều trị khỏi 90%
chuột nhiễm P. berghei.
3
- Đánh giá ảnh hởng của DHA-PQP đến một số chức
năng hoạt động của hệ thần kinh trung ơng ĐVTN.
- Đánh giá ảnh hởng của DHA-PQP đến huyết áp và tim
cô lập của ĐVTN.
4. đóng góp mới của luận án
- Đã nghiên cứu hiệu lực và độc tính trên thực nghiệm của
thuốc sốt rét phối hợp DHA-PQP, với nguyên liệu đợc sản xuất tại
Việt Nam.
- Chứng minh trên thực nghiệm, thuốc phối hợp DHA-PQP
do Việt Nam sản xuất có hiệu quả cao trên KST SR và an toàn, là cơ
sở để sản xuất và sử dụng thuốc trên bệnh nhân sốt rét từ nguồn
nguyên liệu chủ động trong nớc, không phải nhập khẩu.
- Đã phát hiện khả năng gây đột biến nhiễm sắc thể tế bào
tuỷ xơng của chuột nhắt trắng ở liều gấp 30 lần liều dùng trên ngời
(360 mg/kg/ngày ì 5 ngày).
- Đã xác định: ở liều 100 mg/kg/ngày ì 28 ngày và 300
mg/kg/ngày ì 12 ngày đầu + 200 mg/kg/ngày ì 16 ngày sau, DHA-
PQP an toàn với sự phát triển cơ quan sinh dục của chuột cống trắng.
- Đã phát hiện, thuốc phối hợp DHA-PQP ở nồng độ 53,5
mg/100 mL và 0,003% (truyền liên tục 25 phút) gây ngừng tim ếch và
tim thỏ cô lập ở kỳ tâm trơng.
5. bố cục của luận án

- ĐVTN: chuột nhắt trắng Mus musculus L. (chủng Swiss), 4-5
tuần tuổi, chuột cống trắng Rattus norvegicus B. còn non, 5-6 tuần
tuổi, thỏ trởng thành Oryctolagus cunniculus L., 2 tháng tuổi, chó
trởng thành 10-12 kg, ếch 200 30 g, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu:
2.2.1. Nghiên cứu hiệu lực của DHA, PQP, PQPW và thuốc phối
hợp DHA-PQP trên KST SR:
21
hởng của các hỗn dịch có nồng độ 16, 32 và 53,5 mg/100mL đến
hoạt động của tim ếch cô lập. Kết quả đợc thể hiện ở bảng 3.38.
Bảng 3.38. ảnh hởng của DHA-PQP đến tần số (lần / phút) và biên
độ (cm) của tim ếch cô lập
Các chỉ số nghiên cứu
Nhịp tim (lần / phút) Biên độ (cm)

Nhóm nghiên
cứu
Trớc nhỏ
thuốc
Sau nhỏ
thuốc
Trớc nhỏ
thuốc
Sau nhỏ
thuốc
16 mg/100mL
(n = 16)
21,33,8 19,73,9 1,70,5 1,90,5
P (sau-trớc) > 0,05 > 0,05
32 mg/100mL

cứu, DHA-PQP không ảnh hởng đến hoạt động thần kinh trung ơng
của chuột cống trắng.
3.8. ảnh hởng của DHA-PQP đến huyết áp và tim cô lập ĐVTN
3.8.1. ảnh hởng của DHA-PQP đến huyết áp chó:
Theo dõi huyết áp và sự thay đổi tần số tim chó liên tục trong
6 giờ sau khi uống thuốc. Ghi huyết áp (động mạch đùi) và nhịp tim
tại các thời điểm: trớc uống thuốc, 30 phút, 60 phút, 90 phút, 180
phút, 4 giờ, 5 giờ và 6 giờ sau khi uống thuốc qua máy Power lab
4/20 ADI Instruments. Kết quả cho thấy, thuốc phối hợp DHA-PQP ở
cả hai liều 64 mg/kg (tơng đơng gấp 2 lần liều điều trị trên ngời)
và 120 mg/kg đều không gây ảnh hởng có ý nghĩa thống kê đến
huyết áp và nhịp tim chó tại các thời điểm sau khi uống thuốc so với
trớc khi uống và giữa các lô uống thuốc so với lô chứng (P > 0,05).
3.8.2. ảnh hởng của thuốc phối hợp đến tim ếch cô lập:
Từ hỗn dịch gốc DHA-PQP 160 mg/100mL, lần lợt thử ảnh
5
Thử nghiệm in vitro theo phơng pháp 48 giờ của Phuc
Nguyen Dinh, thử nghiệm in vivo theo phơng pháp của Viện Sốt rét
- KST - CT trung ơng và WHO.
2.2.2. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trờng diễn của DHA-PQP:
- Độc tính cấp: tiến hành trên chuột nhắt trắng, bằng đ
ờng
uống, theo phơng pháp cổ điển. Kết quả tính theo phơng pháp hồi
quy tuyến tính trên chơng trình Probit.
- Độc tính bán trờng diễn: tiến hành trên thỏ, dùng đờng
uống, theo hớng dẫn của Bộ Y tế và OECD.
2.2.3. Nghiên cứu các độc tính đặc biệt của DHA-PQP trên ĐVTN:
- ảnh hởng đến đột biến nhiễm sắc thể: tiến hành trên chuột
nhắt trắng, nhiễm sắc thể tuỷ xơng và tinh hoàn đợc làm theo
phơng pháp của Ford và Evans.

- Xử lý thống kê các số liệu nghiên cứu khác bằng chơng
trình Excel (Microsoft XP), với cỡ mẫu nhỏ (< 30), sử dụng t-test
Student và Fishers exact test để so sánh các số liệu trớc, trong, sau
thử nghiệm và giữa lô dùng thuốc với lô chứng.
Chơng 3. kết quả nghiên cứu
3.1. Hiệu lực trên KST SR in vitro và in vivo:
3.1.1. Hiệu lực in vitro:
Đáp ứng in vitro của các chủng P. falciparum nhạy và kháng
CQ (T996 và K1) với thuốc SR đợc thể hiện ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Hiệu lực in vitro của các chủng P. falciparum với DHA,
PQP, PQPW và phối hợp DHA-PQP
IC
50
(nmol/L) MIC (nmol/L)
Chủng
KST
DHA PQP PQPW
DHA-
PQP
DHA PQP PQPW
DHA-
PQP
T996 3,9 41,8 38,7 4,1 8,75 80 80 8,8
K1 2,4 46,2 42 2,5 4,37 80 80 4,4
Các giá trị IC
50
của PQP trên hai chủng T996 và K1 cao hơn
của PQPW, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, P > 0,05.
DHA đơn thuần và thuốc phối hợp DHA-PQP có hiệu lực in vitro cao
với P. falciparum, với IC


Chứng (1)
(n = 13)
100 mg/kg (2)
(n = 11)
150 mg/kg (3)
(n = 11)
Số ngày 2,5 1,9 2,2 1,8 1,7 1,1
Giá trị P P (1-2) > 0,05 P (2-3) > 0,05 P (1-3) > 0,05
ở cả hai lô uống thuốc, thời gian lu phản xạ đều giảm đi so
với lô chứng, ở lô 150 mg/kg, số ngày để phản xạ tắt nhanh hơn so
18
thờng về hình thái đại thể các cơ quan.
Trọng lợng của các cơ quan sinh dục (quy về 100 g súc vật)
giữa các lô uống thuốc khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với lô
chứng. Kết quả trên cho thấy, DHA-PQP có hiện tợng tích luỹ khi
dùng kéo dài và ở hai liều đã nghiên cứu DHA-PQP không ảnh hởng
đến sự phát triển hệ sinh dục của chuột cống trắng.
3.7. ảnh hởng của DHA-PQP đến hoạt động thần kinh trung
ơng của ĐVTN
3.7.1. Phản xạ tìm thức ăn trong mê lộ của chuột nhắt trắng:
Các kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3.31.
Bảng 3.31. ảnh hởng của thuốc phối hợp DHA-PQP đến phản xạ
(PX) tìm thức ăn trong mê lộ của chuột nhắt trắng
Các chỉ số nghiên cứu
Lô nghiên cứu
(n = 10)
Số ngày tập
để hình
thành PX


4,11,7
(4): DHA-PQP
120 mg/kg/ngày
x 5 ngày (2 đợt)

21,14,6

63,313,8

35,15,5

4,01,1
P (2-1),(4-1)
*
P (3-1)
**

> 0,05 > 0,05
*
> 0,05
**
< 0,01
> 0,05
7
với trên chủng kháng CQ. Điều này là do giữa DHA và CQ có tơng
quan nghịch, trong khi đó PQP và CQ có hiện tợng kháng chéo nên
ở chủng nhạy CQ, IC
50
và MIC thấp hơn so với ở chủng kháng CQ.

8
DHA ở liều 74 mg/kg/3 ngày gây tái phát 100% số chuột,
PQP (510 mg/kg/3 ngày) và thuốc phối hợp DHA-PQP (584 mg/kg/3
ngày) cho tỷ lệ điều trị khỏi tơng ứng là 80% và 90%.
Liều lợng của DHA và PQP trong thuốc phối hợp tơng tự
nh khi điều trị riêng rẽ từng thuốc, thậm chí liều DHA còn hơi thấp
hơn so với DHA đơn thuần, cho thấy, khi dùng phối hợp DHA và
PQP, hiệu quả điều trị đã tăng lên rõ rệt so với khi dùng riêng rẽ từng
thành phần. Các kết quả trên cũng chứng tỏ, DHA-PQP do Việt Nam
sản xuất có hiệu lực cao trên KST SR.
3.2. Độc tính cấp đờng uống của thuốc phối hợp DHA-PQP:
Tiến hành trên chuột nhắt trắng, với liều đờng uống từ 1400
- 2800 mg/kg. Sau khi uống thuốc khoảng 30 phút, các chuột giảm
hoạt động, nằm im, không ăn uống. Những chuột uống DHA-PQP
liều cao có hiện tợng xù lông, co giật mạnh trớc khi chết, hoảng
hốt và đặc biệt bị kích thích bởi tiếng động. Hầu hết chuột chết trong
vòng 24 giờ đầu tiên. Một số chuột chết muộn, ở ngày thứ 3 sau khi
uống thuốc. Toàn bộ số chuột chết ở các lô đợc mổ để quan sát đại
thể các cơ quan tim, gan, thận, phổi, bàng quang, ruột: không phát
hiện thấy bất thờng về hình thái đại thể hoặc xung huyết ở các cơ
quan trên. Số chuột còn sống sót sau khi dùng thuốc đợc theo dõi
tiếp cho đến hết ngày thứ 7 với các biểu hiện về hoạt động, ăn uống
và bài tiết ở các ngày sau bình thờng.
Liều cao nhất không gây chết chuột là LD
0
= 1400 mg/kg và
liều thấp nhất gây chết 100% số chuột là LD
100
= 2800 mg/kg.
LD

/kg/ngày ì 12 ngày đầu + 200 mg (22,22 mg DHA và 177,78 mg
PQP) /kg/ngày ì 16 ngày sau và lô 100 mg/kg/ngày ì 28 ngày. Sau
28 ngày uống thuốc liên tục, phân lập các tổ chức tơi, quan sát đại
thể các cơ quan sinh dục chuột cống cái (buồng trứng, tử cung và vòi
trứng) và chuột cống đực (tinh hoàn, tuyến tiền liệt, túi tinh và cơ
nâng hậu môn) ở cả hai lô uống thuốc, nhận thấy không có bất
16
(NST dạng vòng, dạng chuỗi). Tuy nhiên, DHA-PQP làm tăng tần
suất rối loạn cấu trúc NST tuỷ xơng của lô dùng thuốc so với lô
chứng (bảng 3.23, hình 3.14 và 3.15).
Bảng 3.23. Rối loạn cấu trúc NST tế bào tuỷ xơng chuột nhắt trắng
Các chỉ số nghiên cứu
% rối loạn cấu trúc

Lô nghiên cứu
Số tế bào
đợc đánh
giá
Kiểu NStử Kiểu NST
% tế bào
có rối loạn
cụm NST
1: uống DHA-
PQP (n = 20)
962 2,352,94 1,051,43 0,050,20
2: chứng (n=23) 986 0,910,43 0,220,51 0
P (1-2) < 0,02 < 0,02 > 0,05
ở lô uống thuốc DHA-PQP liều 360 mg/kg/ngày ì 5 ngày,
tần suất rối loạn cấu trúc kiểu nhiễm sắc tử và NST tế bào tuỷ xơng
của chuột cao hơn có ý nghĩa thống kê so với lô chứng (P < 0,02),

P(1-2),
(1-3),(2-3)
> 0,05 > 0,05 > 0,05
Trọng lợng thỏ tăng lên đều đặn trong suốt đợt nghiên
cứu và tăng có ý nghĩa thống kê ở ngày N29 so với ngày N0 (P <
0,05 và 0,01). Tuy nhiên, trọng lợng thỏ giữa lô chứng và các lô
uống DHA-PQP tại cùng thời điểm khác nhau không có ý nghĩa
thống kê (P > 0,05).
Các kết quả trên chứng tỏ, thỏ ở các lô đều đợc nuôi dỡng,
chăm sóc tốt và thuốc phối hợp DHA-PQP ở hai liều 64 mg (7,11 mg
DHA và 56,89 mg PQP, tơng đơng liều dùng điều trị trên ngời) và
100 mg (11,11 mg DHA và 88,89 mg PQP) /kg/ngày ì 28 ngày
không ảnh hởng tới thể trạng và sức lớn của thỏ.
10
3.3.2. ảnh hởng của thuốc DHA-PQP đến chức năng gan thỏ:
Kết quả nghiên cứu về hoạt độ các enzym và các chất đánh
giá chức năng gan đợc thể hiện ở các bảng 3.5, 3.6, 3.7 và 3.8.
Bảng 3.5. Hàm lợng AST (U/L) trong huyết thanh thỏ
Lô N0 N14 N29
P(N0-
N14)
P(N0-
N29)
Lô 1: chứng
(n = 12)
17,50
8,04
20,75
12,62
20,58

N14)
P(N0-
N29)
1: chứng (n = 12)
51,42
20,65
56,33
21,01
53,08
16,68
>0,05 >0,05
2: DHA-PQP 64
mg/kg (n = 14)
47,21
16,63
46,71
16,26
51,08
18,54
>0,05 >0,05
3: DHA-PQP 100
mg/kg (n = 14)
53,29
21,81
60,79
16,97
58,07
18,00
>0,05 >0,05
P(1-2),(1-3),(2-3) > 0,05 > 0,05 > 0,05

Bảng 3.11. Số lợng hồng cầu (ì 10
3
/mm
3
) trong máu thỏ ở các lô
nghiên cứu
Lô N0 N14 N29
P (N0-
N14)
P (N0-
N29)
1: chứng (n = 12) 4390
478,3
4573
293,8
4760
680,2
> 0,05 > 0,05
2: DHA-PQP 64
mg/kg (n = 14)
4602
487,8
4759
478,9
4748
568,5
> 0,05 > 0,05
3: DHA-PQP 100
mg/kg (n = 14)
4775

và 50% số thỏ còn lại đợc mổ sau khi ngừng thuốc 15 ngày cho
thấy, không có bất thờng về hình thái đại thể của các cơ quan: tim,
gan, thận, phổi, bàng quang, lách và hệ tiêu hoá. Cấu trúc vi thể gan
và thận thỏ sau 28 ngày uống thuốc cho thấy: ở liều 64 mg/kg, tế bào
11
Hàm lợng ALT ở các lô uống thuốc tại N14 và N29 thay đổi
không có ý nghĩa thống kê so với N0 và so với lô chứng tại cùng thời
điểm (P > 0,05).
Bảng 3.7. Hàm lợng bilirubin toàn phần (mol/L) ở huyết thanh thỏ
Lô N0 N14 N29
P (N0-
N14)
P
(N0-
N29)
1: chứng (n = 12)
2,42
0,67
2,58
0,91
3,00
0,93
> 0,05 > 0,05
2: DHA-PQP 64
mg/kg (n = 14)
2,82
0,76
3,13
1,26
2,96

2: DHA-PQP 64
mg/kg (n = 14)
52,81
5,68
54,32
3,36
56,36
4,12
> 0,05 > 0,05
3:DHA-PQP 100
mg/kg (n = 14)
51,00
5,63
55,70
3,87
58,18
5,19
< 0,05 < 0,01
P (1-2),(2-3)
*
P (1-3)
**
> 0,05
*
>0,05
**
<0,05
> 0,05

12

110,10
15,98
108,00
17,49
>0,05 >0,05
3: DHA-PQP 100
mg/kg (n = 14)
104,70
15,11
101,70
14,17
102,40
9,44
>0,05 >0,05
P (1-2),(2-3),(1-3)
> 0,05 > 0,05 > 0,05
Hàm lợng creatinin trong huyết thanh thỏ ở các lô uống
thuốc DHA-PQP tại N14 và N29 thay đổi không có ý nghĩa thống kê
so với N0 và so với lô chứng tại các thời điểm tơng ứng (P > 0,05).
13
3.3.4. ảnh hởng của DHA-PQP đến chức năng tạo máu:
Kết quả cho thấy, hàm lợng hemoglobin, số lợng hồng
cầu, bạch cầu, tỷ lệ % bạch cầu trung tính và lympho, lợng
hematocrit, số lợng tiểu cầu và thể tích trung bình hồng cầu của các
lô uống thuốc DHA-PQP ở N14 và N29 thay đổi không có ý nghĩa
thống kê so với N0 và với lô chứng tại cùng thời điểm (P > 0,05).
Riêng ở lô uống DHA-PQP 100 mg/kg, hàm lợng hemoglobin, số
lợng hồng cầu và % bạch cầu mono cao hơn có ý nghĩa thống kê so
với lô chứng ở N14, nhng không khác biệt đáng kể ở N29 (P > 0,05)
(bảng 3.10 và 3.11).

9,46
> 0,05 > 0,05
P (1-2),(2-3)
*
P (1-3)
**
> 0,05
*
> 0,05
**
< 0,05
> 0,05

Hàm lợng hemoglobin của các lô uống thuốc DHA-PQP ở
N14 và N29 thay đổi không có ý nghĩa thống kê so với N0 và với lô
chứng tại cùng thời điểm (P > 0,05). ở lô uống DHA-PQP 100
mg/kg, hàm lợng hemoglobin cao hơn có ý nghĩa thống kê so với lô
chứng ở N14, nhng không khác biệt đáng kể ở N29 (P > 0,05).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status