Pháp luật về ngành nghề kinh doanh ở VN - Pdf 12

Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
Mục lục
Lời nói đầu
.......................................................................................................................
1
I. Khái quát chung về ngành nghề kinh doanh
.......................................................................................................................................................
2
1. Nguồn gốc ngành nghề
.....................................................................................................................................
2
1.1.Phân công lao động xã hội
.....................................................................................................................................
2
1.2. Toàn cầu hóa nền kinh tế
.....................................................................................................................................
2
2. Ngành nghề kinh doanh
.....................................................................................................................................
3
2.1.Nguồn gốc ngành nghề kinh doanh
.....................................................................................................................................
3
2.2.Yêu cầu quản lý nhà nớc
.....................................................................................................................................
3
2.3.Yêu cầu hội nhập kinh tế
.....................................................................................................................................
3
II. Pháp luật về ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

.....................................................................................................................................
20
3.2.4. Các yêu cầu mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có
.....................................................................................................................................
26
4. Ngành nghề kinh doanh không có điều kiện
.....................................................................................................................................
27
4.1. Khái niệm và đặc điểm
.....................................................................................................................................
27
4.2. Điều kiện để thành lập và hoạt động
.....................................................................................................................................
27
III. Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập wto liên quan
đến điều kiện về ngành nghề kinh doanh
.......................................................................................................................................................
28
1. Cam kết chung
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
2
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
.....................................................................................................................................
28
2. Các cam kết cụ thể
.....................................................................................................................................
29
2.1. Ngành nghề kinh doanh liên quan đến sản xuất vật chất

.....................................................................................................................................
36
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
3
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
2.2.10. Dịch vụ giáo dục
.....................................................................................................................................
36
ý ghĩa của pháp luật về điều kiện ngành nghề kinh doanh khi thành lập
doanh nghiệp.
.....................................................................................................................................
37
Những bất cập, hạn chế quy định về điều kiện về ngành nghề kinh doanh.
Khi thành lập doanh nghiệp
.....................................................................................................................................
37
Những khuyến nghị:
.....................................................................................................................................
38
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
4
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
Lời nói đầu
Trong pháp luật về thành lập doanh nghiệp, thì ngành nghề kinh doanh là
một yếu tố quan trọng. Vì một doanh nghiệp đợc thành lập chỉ gắn với một hoặc
một số ngành nghề kinh doanh nhất định. Và trong giấy chứng nhận đăng ký kinh

thủ công khác đã tạo điều kiện để dẫn tới phân công lao động lần thứ hai đó là
"thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và trở thành một ngành kinh tế độc lập".
Nh vậy, nền sản xuất đã tách ra thành các ngành sản xuất riêng và làm xuất hiện
nhu cầu trao đổi và sản xuất hàng hóa ra đời. Sự ra đời của thơng mại làm xuất
hiện nạn cho vay nặng lãi, quyền t hữu về ruộng đất và chế độ cầm cố. Nh vậy các
yếu tố của một nền sản xuất, một nền kinh tế đã chứa đựng đầy đủ các khía cạnh
để trong một xã hội có sự tham gia của một chủ thể đặc biệt vào các quan hệ sản
xuất và trao đổi đó là Nhà nớc.
1.2. Toàn cầu hóa nền kinh tế.
Toàn cầu hóa nền kinh tế đó là việc dới sự tác động, hỗ trợ của khoa học -
kỹ thuật và khoa học - công nghệ đã làm cho phân công lao động xã hội diễn ra
một cách sâu sắc và toàn diện, nó đã vợt qua biên giới của một quốc gia thể hiện
với sự chuyên môn hóa ngành nghề cao, trong hoàn cảnh đó để tăng tính cạnh
tranh và sản xuấtđạt hiệu quả kinh tế cao thì một quốc gia chỉ sản xấu những mặt
hàng nhng ngành minh có lợi thế so sánh hơn một quốc gia khác do vậy hình
thành nên những vùng kinh tế khác nhau mà ở đó tập trung sản xuất những ngành
mình có thế mạnh.
2. Ngành nghề kinh doanh
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
6
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
2.1. Ngành nghề đã xuất hiện rất sớm nhng ngành nghề kinh doanh lại
không đồng nghĩa với ngành nghề. Mà ngành nghề kinh doanh chỉ xuất hiện khi
có Nhà nớc và có pháp luật và Nhà nớc pháp luật ở đây phải là Nhà nớc có nền
kinh tế phát triển, lực lợng sản xuất phát triển, ở đó có sự phân cao lao động xã hội
sâu sắc. Khi đó chính bộ máy quản lý xã hội Nhà nớc thì để quản lý xã hội hiệu
quả nhất là đến sản xuất vật chất cả lu thông và các ngành nghề hỗ trợ khác nh
hoạt động thanh toán ngân hàng, hoạt động bảo hiểm hoạt động giao thông vận

doanh - 46
7
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
doanh nghiệp. Bởi vì lúc này Nhà nớc không còn độc quyền ở một số lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh nữa nh ngoại thơng chẳng hạn mà Nhà n ớc sẽ có sự chia
sẻ một phần nhất định các lĩnh vực trớc kia chỉ Nhà nớc mới có quyền tham gia
hoạt động kinh doanh hay chỉ có các doanh nghiệp Nhà nớc mới có quyền kinh
doanh các ngành nghề đó. Vì vậy hơn lúc nào khác, pháp luật về ngành nghề kinh
doanh khi thành lập doanh nghiệp đợc quan tâm và chiếm một vai trò hết sức quan
trọng trong việc cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp chỉ đợc
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, khi mà ngành nghề kinh doanh của
doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện của pháp luật về ngành nghề kinh doanh.
Thấy đợc tầm quan trọng của việc đó Nhà nớc đã thể hiện điều này rất rõ trong
"quyền tự do kinh doanh" và đợc quy định trong những văn bản pháp luật có giá
trị pháp lý cao: nh tại điều 57 của Hiến pháp 1992 đã sửa đổi bổ sung theo nghị
quyết số 51/2001 - QH 10, theo đó công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy
định pháp luật cũng theo Hiến pháp 1992 tại điều 21 quy định: "kinh tế cá thể tiểu
chủ kinh tế t bản t nhân đợc chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, đợc
thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những ngành
nghề có lợi cho quốc tế dân sinh. Quy định này đợc cụ thể hơn ở Bộ luật dân sự
2005, luật doanh nghiệp 2005 và các luật chuyên ngành.
Tại điều 50 Bộ luật dân sự 2005 quy định: quyền tự do kinh doanh của cá
nhân đợc tôn trọng và đợc pháp luật bảo vệ, cá nhân có quyền lựa chọn hình thức,
lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, lập doanh nghiệp tự do giao kết hợp đồng. Phù
hợp với quy định của pháp luật.
Tại điều 7 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: "Doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế quốc dân có quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật
không cấm".
II. Pháp luật về ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam

Tại khoản 3: Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà luật
pháp lệnh hoặc nghị định quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ đợc
kinh doanh các ngành nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Tại khoản 4: Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà luật,
pháp lệnh hoặc nghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề
thì doanh nghiệp đó chỉ đợc kinh doanh khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề
theo quy định pháp luật.
* Giai đoạn sau 1999: đánh dấu bởi luật doanh nghiệp 2005 là sự hợp nhất
của luật doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, các loại hình doanh nghiệp
khác. Đây là một bớc phát triển mới toàn diện hơn, đầy đủ hơn cho chính sách
phát triển kinh tế trong giai đoạn kinh tế đất nớc. Bằng việc đa ra một khung pháp
lý chung cho hoạt động của tất cả các loại hình doanh nghiệp của các chế độ sở
hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau kể cả những doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài. Quá trình thành lập và hoạt động, tổ chức đều tuân theo các quy định
luật doanh nghiệp 2005. Trong đó thống nhất ngành nghề kinh doanh khi thành
lập doanh nghiệp đa ra một trật tự đó là: luật doanh nghiệp quy định những điểm
chung nhất về ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp, các trờng hợp
cấm kinh doanh hạn chế kinh doanh, và kinh doanh điều kiện. Sau đó pháp luật
chuyên ngành sẽ quy định cụ thể về ngành nghề kinh doanh đó khi doanh nghiệp
đăng ký thành lập. Luật doanh nghiệp 2005 phân ra thành 3 nhóm ngành nghề:
- Ngành nghề cấm kinh doanh
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
9
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Ngành nghề kinh doanh không có điều kiện
2. Ngành nghề cấm kinh doanh
Bên cạnh quyền tự do kinh doanh cho phép đợc tự do kinh doanh, đăng ký

l. Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nớc ngoài.
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
10
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
m. Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có
yếu tố nớc ngoài.
n. Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trờng
O. Kinh doanh các loại sản phẩm hàng hóa và thiết bị cần lu hành, cần sử
dụng hoặc cha đợc phép lu hành và sử dụng tại Việt Nam.
p. Các ngành nghề cấm kinh doanh khác đợc quy định tại các luật, pháp
lệnh và nghị định chuyên ngành.
Tại khoản 2 điều này còn quy định việc kinh doanh các ngành nghề quy
định tại khoản 1 điều này trong một số trờng hợp đặc biệt áp dụng theo quy định
của các luật, pháp lệnh hoặc nghị định chuyên ngành liên quan.
Nh vậy các quy định tại điểm a, d, k, o đợc đa và nhằm ngành nghề kinh
doanh gây phơng hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
Những ngành, nghề kinh doanh gây phơng hại đến di tích lịch sử, văn hóa,
đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam đợc quy định tại các điểm d, e, h, l, m.
Những ngành nghề kinh doanh gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy
hoại tài nguyên phá hủy môi trờng đợc quy định tại các điểm: b, đ, g.
Những ngành nghề kinh doanh liên quan xử lý phế thải độc hại đợc đầu t từ
bên ngoài vào Việt Nam, sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân
độc hại bị cấm theo điều ớc quốc tế đợc quy định tại các điểm pháp luật quy định
các ngành nghề cấm kinh doanh đó và doanh nghiệp để đợc cấp giấy phép thành
lập và hoạt động thì phải lựa chọn những ngành nghề không thuộc danh mục bị
cầm. Tuy nhiên tại khoản 2 điều này của nghị định lại quy định khác, có nghĩa
trong một số trờng hợp đặc biệt nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác, có
nghĩa doanh nghiệp vẫn đợc phép hoạt động nhng doanh nghiệp đó phải đáp ứng

đảm bảo đợc thuần phong mỹ tục, giá trị văn hóa dân tộc, vừa đảm bảo quyền tự
do, quyền mu cầu hạnh phúc của công dân.
3. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
3.1. Khái niệm và đặc điểm
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề mà pháp luật về đầu t
và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ đợc kinh
doanh các ngành nghề đó khi có đủ điều kiện.
Theo điều 29 Luật đầu t 2005 quy định lĩnh vực đầu t có điều kiện bao gồm:
a. Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã
hội.
b. Lĩnh vực tài chính, ngân hàng
c. Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng
d. Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;
đ. Dịch vụ giải trí;
e. Kinh doanh bất động sản;
g. Khảo sát, tìm kiếm , thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên, môi trờng
sinh thái.
h. Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
i. Các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật
Doanh nghiệp chỉ đợc kinh doanh ngành nghề đó khi có đủ điều kiện gọi là
điều kiện kinh doanh.
Điều kiện kinh doanh theo nghị định 139/2007/NĐ-CP đợc thể hiện dới các
hình thức:
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
12
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
+ Giấy phép kinh doanh
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

điều kiện kinh doanh.
+ Giấy phép kinh doanh đợc cấp sau giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và không phải là loại giấy phép phải có trong tất cả các trờng hợp. Bởi vì giấy phép
kinh doanh (hay còn gọi là giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) là văn bản
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
13
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc
cho phép thực hiện hoạt động kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều
kiện đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp cho ngời kinh doanh khi họ đáp ứng
đủ các điều kiện kinh doanh cần thiết.
b. Đặc điểm giấy phép kinh doanh
+ Phạm vi áp dụng: Giấy phép kinh doanh không đợc áp dụng phổ biến đối
với tất cả ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng.
+ Đối tợng áp dụng: giấy phép kinh doanh đợc cấp cho các chủ thể kinh
doanh, bao gồm cả các cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có thể có
đăng ký kinh doanh. Trờng hợp chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp (công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh ), đối t ợng đợc cấp giấy
phép kinh doanh là doanh nghiệp chứ không phải là cá nhân, tổ chức đã đầu t để
thành lập doanh nghiệp đó.
+ ý nghĩa pháp lý của giấy phép kinh doanh thể hiện sự xác nhận của Nhà
nớc về việc đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh mà pháp luật quy định.
+ Thời điểm cấp: giấy phép kinh doanh đợc cấp khi chủ thể kinh doanh đã
đợc thành lập hợp pháp . tức là tổ chức cá nhân đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh có điều kiện.
+ Thẩm quyền cấp: mục đích của các quy định về giấy phép kinh doanh là
nhằm bảo đảm quản lý Nhà nớc phù hợp với từng ngành lĩnh vực. Chính vì vậy
giấy phép kinh doanh không do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp mà do các cơ
quan quản lý Nhà nớc trong từng ngành, lĩnh vực cấp.

Xuất phát từ phân ngành để quản lý và căn cứ vào tính phức tạp của hoạt
động kinh doanh, giấy phép kinh doanh có thể do cơ quan cấp bộ, cấp sở, cấp
huyện hoặc một số cơ quan khác . cấp cho ng ời kinh doanh. Một số quy định cụ
thể nh:
+ Bộ công an (cục quản lý hành chính về trật tự xã hội) có thẩm quyền cấp
giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.
+ Bộ công thơng (hoặc sở thơng mại đợc Bộ công thơng ủy quyền) có thẩm
quyền cấp giấy phép kinh doanh cho thơng nhân mua thuốc lá từ các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh thuốc lá để tổ chức lu thông thuốc lá trên địa bàn.
+ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam cấp giấy phép sản xuất vàng miếng xuất
nhập khẩu vàng mỹ nghệ có khối lợng từ 3kg trở lên, xuất nhập khẩu vàng nguyên
liệu, vàng miếng.
+ Sở thơng mại có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh rợu giấy phép
buôn bán, bán lẻ thuốc lá trong phạm vi tỉnh/thành phố giấy phép kinh doanh xăng
dầu, khí đốt chất lỏng
* Về thủ tục
Thủ tục giấy phép kinh doanh, do đợc quy định trong nhiều văn bản khác
nhau, thủ tục cơ bản mà các chủ thể kinh doanh phải tiến hành bao gồm 2 bớc:
xin phép và cho phép.
Xin phép: ngời kinh doanh phải chuẩn bị hồ sơ hợp lệ gửi đến cơ quan Nhà
nớc có thẩm quyền.
Hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Và các giấy tờ khác nh điều kiện về địa điểm kinh doanh điều kiện về ng-
ời quản lý kinh doanh
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
15
Đề án môn học GVHD: TH.S. Vũ
Văn Ngọc

- Mua bán di vật, cổ vật quốc gia
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình
- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
- Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế phơng tiện vận tải.
- Kinh doanh dịch vụ kế toán
Trịnh văn Thắng Lớp : Luật kinh
doanh - 46
16

Trích đoạn Dịch vụ viễn thông: Dịch vụ ngân hàng Dịch vụ lữ hành điều hành tour du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status