Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá tình trạng stress oxy hoá và tác dụng chống oxy hoá của belaf ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y

LÊ THỊ THU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG STRESS OXY HÓA VÀ
TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA BELAF Ở
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 Chuyên ngành: Sinh lý học.
Mã số: 62 72 04 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2008

Thư viện quốc gia
Thư viện Học viện Quân y Danh mục Các công trình đ công bố liên quan
đến luận án

1. Lê Thị Thu, Hoàng Thị Bích Ngọc, Lê Văn Sơn (2006), Nồng độ
glutathion dạng khử v malondialdehyd hồng cầu ở bệnh nhân đái tháo
đờng , Tạp chí Y dợc lâm sàng 108, 1 (1), tr. 29-31.
2. Hoàng Thị Bích Ngọc, Lê Thị Thu, Hoàng Trung Kiên, Đặng
Thị Tuyết Minh (2006), Nồng độ glutathion dạng khử (GSH) v
malondialdehyd (MDA) trong hồng cầu ngời bình thờng v bệnh nhân
đái tháo đờng Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 4 (538), tr. 62-64.
3. Lê Thị Thu, Hoàng Thị Bích Ngọc, Lê Văn Sơn (2006), Một số chỉ số
hóa sinh ở bệnh nhân đái tháo đờng có microalbumin niệu, Tạp chí Y học
thực hành, Bộ Y tế, 8 (551), tr. 62-64.
4. Lê Thị Thu, Hoàng Thị Bích Ngọc, Lê Văn Sơn (2007), Nghiên cứu tác
dụng của Belaf lên stress oxy hóa v kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân
đái tháo đờng týp 2", Tạp chí Y dợc lâm sàng 108, 2(3), tr. 9-13.


GR, GSH, TAS) v mc peroxy húa lipid (MDA).
2. ỏnh giỏ tỏc dng ca thuc chng oxy húa (Belaf) i vi tỡnh
trng stress oxy húa bnh nhõn T týp 2 sau 30 ngy iu tr.

2
Những đóng góp mới của luận án

- Nghiên cứu một số chất chỉ điểm về tình trạng stress oxy hóa ở
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (ỏnh giỏ kh nng chng oxy húa: SOD,
GPx, GR, GSH, TAS v mc peroxy húa lipid:MDA).
- Xác định đợc hiệu quả điều trị của thuốc chống oxy hóa (Belaf)
l lm giảm trạng thái stress oxy hóa v cải thiện tốt hơn mức ộ
glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.

Một số thông tin về luận án
Luận án gồm 143 trang (không kể ti liệu tham khảo), 116 ti
liệu tham khảo (22 ti liệu tiếng Việt v 94 ti liệu tiếng Anh,) v 2
phụ lục.
Bố cục của luận án gồm các phần: Đặt vấn đề (3 trang); Tổng
quan (39 trang); Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu (18 trang);
Kết quả nghiên cứu (38 trang); Bn luận (42 trang); Kết luận (2
trang); Kiến nghị (1trang); Danh mục ti liệu tham khảo (15 trang);
Phụ lục (9 tr.) Luận án có 29 bảng, 28 biểu đồ, 8 hình v 2 sơ đồ.

Những chữ viết tắt

ApoA1 : Apoprotein A1
ApoB : Apoprotein B
BMI : Body mass index (ch s khi c th)
C creatinin : thanh lc creatinin

gây tổn thơng hng loạt cơ quan nh tim mạch, thận, võng mạc,
thần kinh.
1.1.1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đờng trên thế giới và Việt
Nam
ĐTĐ l một bệnh phổ biến v đang ngy cng gia tăng ở hầu
hết các quốc gia trên thế giới. Theo Hiệp hội Đái tháo đờng quốc tế,
năm 1994 cả thế giới có 110 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ, năm 1995
có 135 triệu ngời, đến năm 2000 đã có đến 151 triệu ngời mắc
bệnh ĐTĐ v dự báo năm 2010 sẽ có 221 triệu ngời mắc bệnh ĐTĐ.
Trong số ny bệnh ĐTĐ týp 2 chiếm khoảng 85-95%.
1.1.2. Phân loại bệnh ỏi thỏo ng
WHO v ADA chia bệnh ĐTĐ thnh 2 loại chính :

4
ĐTĐ typ 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): Nguyên nhân l do tế bo
của tụy bị phá huỷ đa đến thiếu insulin hon ton, có xu hớng nhiễm
toan xeton, cơ chế bệnh sinh liên quan đến quá trình tự miễn dịch.
ĐTĐ týp 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin): Cơ chế bệnh sinh
chủ yếu l kháng insulin cùng với thiếu hụt về bi tiết insulin.
1.2. Ri lon chuyn húa trong bnh ỏi thỏo ng
1.2.1. Cỏc ri lon chuyn húa do thiu ht insulin
Thiu ht
insulin dn n ri lon chuyn húa lan rng nhiu
c quan v mụ trong c th, bao gm c ri lon chuyn húa glucid,
lipid v protein. Tỡnh trng nng n ca cỏc ri lon chuyn húa do
thiu ht insulin l cỏc bin chng cp tớnh e da tớnh mng bnh
nhõn T nh nhim toan xeton, tng ỏp lc thm thu.
1.2.2. Ri lon chuyn húa do tỡnh trng tng glucose mỏu kộo di
bnh
T, ti các mô m s hp thu glucose không ph thuc

ra tn thng hoc cht t bo.
1.4.1. Gc t do v cỏc dng oxy hot ng trong c th
Trong sinh hc, cỏc gc t do ch yu l cỏc dng oxy hot
ng c hỡnh thnh trong quỏ trỡnh to nc ca chui hụ hp t
bo, trong quỏ trỡnh peroxy húa lipid ca cỏc acid bộo cha bóo hũa
cú nhiu liờn kt ụi. M
t s dng oxy hot ng quan trng gm
superoxid O
2

, hydro peroxid (H
2
O
2
), oxy n bi (
1
O
2
), gc hydroxyl
(

OH ), cỏc lipid peroxid (alkoxyl-RO

, peroxyl-ROO

), hypochloric acid
(HOCl), nitric oxid (

NO), peroxynitrit (ONOO ) .
1.4.2. H thng chng oxy húa trong c th

võng mạc, biến chứng thận và võng mạc.
1.5.2. Một số nghiên cứu về điều trị chống oxy hóa
ở bệnh đái
tháo đường
Theo Jeanette S.J. (2005) bổ sung vitamin E kết hợp với
vitamin C nhận thấy chức năng thận ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 được
cải thiện. Theo Farvid M.S. (2006), bổ sung phối hợp Mg, Zn,
vitamin C và vitamin E có tác dụng cải thiện stress oxy hóa và chức
năng cầu thận ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Jain S. K. cho rằng vitamin E
có tác dụng làm tăng GSH, làm giảm peroxy hóa lipid nên có tác
dụng làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh Đ
TĐ.

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Nhóm bệnh nhân đái tháo đường
Gồm 104 bệnh nhân nam ĐTĐ týp 2 (tuổi trung bình là
60,4±9,3) đang được theo dõi và điều trị tại Khoa Khám bệnh và
quản lý sức khỏe cán bộ cao cấp và Khoa Nội A1 bệnh viện Trung
ương Quân đội 108 từ tháng 7/2004 đến tháng 3/2006. Tiêu chuẩn
chọn và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ĐTĐ như sau:

7
* Tiêu chuẩn chọn:
- Đã dược chẩn đoán xác định ĐTĐ týp 2 theo tiêu chuẩn chẩn
đoán của Tổ chức Y tế thế giới (1997).
- Đang được điều trị hạ glucose máu bằng các thuốc đường uống
(Diamicron kết hợp với Mediator và/ hoặc Glucophage).

8
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có
đối chứng và theo dõi dọc.
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Khám lâm sàng toàn diện và thu thập dữ liệu cần thiết cho tất cả
các đối tượng nghiên cứu và làm bệnh án nghiên cứu theo mẫu.
- Máu và nước tiểu 24 giờ của các đối tượng nghiên cứu được lấy
vào hai thời điểm trước khi bắt đầu nghiên c
ứu và sau một tháng
điều trị. Các xét nghiệm được thực hiện tại khoa Hóa sinh Bệnh
viện TƯQĐ 108.
2.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.2.1. Các thông số tham khảo
− Huyết áp (tối đa, tối thiểu).
− Các chỉ số nhân trắc (BMI, Whr).
2.2.2.2. Các thông số nghiên cứu
- Chẩn đoán xác định ĐTĐ týp 2: nồng độ insulin, glucose, tỷ lệ
HbA1c hồng cầu.
- Đánh giá chức nă
ng thận và mức độ tổn thương thận: nồng độ
urê, creatinin máu, nồng độ MAU 24h.
- Đánh giá mức độ rối loạn chuyển hóa lipid máu: nồng độ
cholesterol TP, TG, HDL-C huyết tương.
- Đánh giá khả năng chống oxy hóa và mức độ peroxy hóa lipid:
hoạt độ các enzym SOD, GPx, GR, nồng độ GSH hồng cầu và
nồng độ TAS huyết tương, nồng độ MDA hồng cầu.
Các thông số tham khảo được xác định ở th
ời điểm bắt đầu
nghiên cứu, các thông số nghiên cứu được xác định ở hai thời điểm

X ±SD và trung vị)

Chỉ số nghiên cứu
Nhóm chứng
(n=40)
Nhóm ĐTĐ
(n=104)
P
Glucose (mmol/l) 5,0 ± 0,85 9,6 ± 3,7 <0,001
HbA1c (%) 5,4 ± 0,28 8,6 ± 1,7 <0,001
Insulin (µU/ml)
7,2
(0,3 - 80,6) Nhận xét
: Nồng độ glucose, tỷ lệ HbA1c ở nhóm bệnh nhân
ĐTĐ cao hơn rõ rệt so với nhóm ở chứng (p<0,001).
Có sự khác biệt rõ rệt về nồng độ glucose giữa 3 nhóm bệnh
nhân ĐTĐ týp 2 với thời gian mắc bệnh (TGPHB) tăng dần
(TGPHB<5 năm, TGPHB 5-9 năm, TGPHB ≥10 năm) với p<0,01.
Bệnh nhân có TGPHB≥10 năm có nồng độ glucose, tỷ lệ HbAc cao
nhất, nồng độ insulin thấp nhất.

10
Nồng độ glucose, tỷ lệ HbA1c ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2
có MAU(+) cao hơn rõ rệt so với nhóm MAU(-) với p<0,01.
Có mối tương quan thuận mức độ vừa giữa nồng độ glucose
với tỷ lệ HbA1c với r = 0,35, p<0,01.
3.2.2. Các thông số đánh giá chức năng thận và mức độ tổn

độ MAU 24h (p<0,001) giữa 3 nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 với
TGPHB tăng dần (TGPHB <5 năm, 5-9 năm, ≥10 năm) với p<0,01.
Bệnh nhân có TGPHB≥10 năm có nồng độ creatinin, MAU 24 h cao
nhất, độ thanh lọc creatinin thấp nhất.

11
Nồng độ urê có mối tương quan thuận với nồng độ glucose,
với tỷ lệ HbA1c và với TGPHB; nồng độ creatinin có mối tương
quan thuận với nồng độ glucose, tỷ lệ HbA1c, với nồng độ insulin và
với TGPHB; độ thanh lọc creatinin có mối tương quan nghịch với tỷ
lệ HbA1c và có mối tương quan thuận với TGPHB; nồng độ MAU
24h có mối tương quan thuận với TGPHB.
3.2.3. Các thông số lipid máu ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2
Bảng 3.3: Các thông số lipid máu ở nhóm chứng và nhóm bệnh
nhân đái tháo đường týp 2 (
X ±SD)

Chỉ số nghiên cứu
Nhóm chứng
(n=40)
Nhóm ĐTĐ
(n=104)
p
Triglycerid (mmol/l) 1,8±0,7 2,4±1,6 <0,05
Cholesterol T (mmol/l) 4,8±0,45 5,1±1,0 <0,05
HDL-C (mmol/l) 1,3±0,3 1,2±0,7 >0,05
ApoA1 (mg/dl) 125±20 122 ± 22 >0,05
ApoB (mg/dl) 98±19 104 ±22 >0,05



Nhận xét
: Hoạt độ enzym GPx ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ là
58.2±14.4 U/gHb, thấp hơn so với ở nhóm chứng (với p<0,05), nồng
độ GSH hồng cầu, nồng độ TAS huyết tương thấp hơn, nồng độ
MDA hồng cầu ở nhóm ĐTĐ cao hơn ở nhóm chứng với p<0,001.
Không có sự khác biệt ở tất cả các thông số đánh giá khả năng
chống oxy hóa, nồng độ MDA ở bệnh nhân ĐT
Đ týp 2 theo thời gian
mắc bệnh.
Nồng độ MDA hồng cầu ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ có MAU(+)
cao hơn so với ở nhóm MAU(-) với p<0,01.
3.3. Kết quả xác định các thông số nghiên cứu ở bệnh nhân đái
tháo đường týp 2 sau điều trị bổ sung Belaf
3.3.1. Đặc điểm chung của hai nhóm bệnh nhân đái tháo đường
được điều trị có và không bổ sung Belaf
Giữa hai nhóm bệnh nhân ĐTĐ có và không bổ sung Belaf
không có sự
khác biệt về tuổi đời, TGPHB, chỉ số BMI, tỷ số Whr,
huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.

13
3.3.2. Nồng độ glucose huyết tương, tỷ lệ HbA1c hồng cầu ở các
nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị
Bảng 3.5: Nồng độ glucose, tỷ lệ HbA1c ở hai nhóm nghiên cứu
trước và sau điều trị (
X ±SD)

Nhóm không Belaf
(n=36)

- Có sự giảm rõ rệt nồng độ glucose ở bệnh nhân có
MAU<30mg/24h (p<0,01), bệnh nhân có MAU<300mg/24h
(p<0,05) và bệnh nhân có HbA1c≥7% (p<0,01). Ở bệnh nhân có
HbA1c≥7% còn có sự giảm tỷ l
ệ HbA1c với p<0,05 so với trước
điều trị.
- Ở bệnh nhân có MAU≥300mg/24 h và bệnh nhân có tỷ lệ
HbA1c<7 % nồng độ glucose và tỷ lệ HbA1c khác biệt không có ý
nghĩa so với trước điều trị.
3.3.3. Các thông số lipid máu ở các nhóm nghiên cứu trước và sau
điều trị
Kết quả nghiên cứu các thông số lipid máu ở hai nhóm bệnh
nhân có và không bổ sung Belaf được trình bày ở bảng 3.6.

14
Bảng 3.6: Các thông số lipid máu ở các nhóm nghiên cứu trước và
sau điều trị (
X
±SD)

Nhóm không Belaf
(n=36)
Nhóm Belaf
(n=68)
Chỉ số
nghiên cứu
Trước
điều trị
Sau
điều trị

trước và sau điều trị
Bảng 3.7: Các thông số về chức năng thận ở các nhóm nghiên cứu
trước và sau điều trị (
X
±SD và trung vị)

Chỉ số
nghiên cứu
Không Belaf
(n=36)
Belaf
(n=68)

Trước điều
trị
Sau
điều trị
p
Trước
điều trị
Sau
điều trị
p
Urê
(mmol/l)
5,5±1,2 5,6±1,4 >0,05 6,2±1,5 6,0±1,5 >0,05
Creatinin
(µmol/l)
95,4±21,0 97,5±21,7 >0,05 97,3±18,3 96,3±15,8 >0,05
C creatinin

Belaf
(n=68)
Chỉ số
nghiên cứu
Trước
điều trị
Sau
điều trị
p
Trước
điều trị
Sau
điều trị
p
SOD
(U/gHb)
1190 ± 150 1149 ± 157 >0,05 1157 ± 171 1196 ± 152 >0,05
GPx
(U/gHb)
62,4 ± 17,4 63,9 ± 17,7 >0,05 55,9 ± 12,1 59,2 ± 14,6 >0,05
GR
(U/gHb)
10,7 ± 1,7 10,2 ± 1,7 >0,05 10,9 ± 1,8 11,0 ± 1,8 >0,05
GSH
(μmol/gHb)
5,87 ± 0,77 5,76 ± 0,76 >0,05 5,98 ± 0,79 6,26 ± 0,68
<0,001
MDA
(nmol/gHb)
49,3 ± 3,1 49,4 ± 3,0 >0,05 48,7 ± 2,7 46,9 ± 3,1

Với các kết quả nghiên cứu thu được từ nhóm bệnh nhân ĐTĐ
týp 2 và nhóm chứng chúng tôi có một số bàn luận như sau:
4.1. Một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân đái tháo đường
được nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới
• Tuổi đời trung bùnh của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu là
60,4±9,3tuổi, tương đương với tuổi củ
a bệnh nhân ĐTĐ týp 2 trong
nghiên cứu của Phạm Trung Hà (2004), Nguyễn Huy Cường và CS
(2001), của Zitouni, Karima và CS (2005).
• Thời gian mắc bệnh (TGPHB) của nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là
5,4±4,2 năm. Chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt rất rõ rệt về các
thông số đánh giá chức năng thận (urê, creatinin, C creatinin) và mức
độ tổn thương thận (nồng độ MAU 24 giờ) theo sự tăng lên của thời
gian mắc bệnh. Kết quả này c
ũng phù hợp với nghiên cứu của Tạ
Văn Bình, Hồ Sỹ Thống (1999) và một số tác giả nước ngoài.
• Giới. Trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu từ tháng
7/2004 đến tháng 3/2006 tại khoa Nội A1 bệnh viện TƯQĐ 108,
không có một bệnh nhân ĐTĐ nào là nữ, vì vậy các đối tượng nghiên
cứu trong đề tài này đều là các bệnh nhân nam.
4.1.2. Đặc điểm về các chỉ
số nhân trắc
• Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là

17
23,7±2,2. Chỉ số BMI của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu
của Phạm Trung Hà là 26,0, của một nghiên cứu ở Hồng Công là
24,3, của Zitouni K. là 27,8±1,9
(đối với người châu Phi) và

thuộc vào mức độ quản lý, chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ.
• Nồng độ insulin ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ trong nghiên cứu này là
7,2 (0,3-80,6) µU/ml, nằm trong giới hạn của người bình thường
ch
ứng tỏ có hiện tượng kháng insulin ở nhóm đối tượng này.

18
Nhóm bệnh nhân ĐTĐ có TGPHB lâu nhất có nồng độ
glucose, tỷ lệ HbA1c cao nhất và nồng độ insulin thấp nhất. Điều này
chứng tỏ mặc dù được điều trị hạ glucose máu liên tục khi phát hiện
bệnh nhưng cùng với thời gian, khả năng kiểm soát glucose máu ở
bệnh nhân ĐTĐ týp 2 dường như kém dần. Đây có lẽ cũng chính là
lý do tại sao có sự liên quan mật thiết giữa thờ
i gian mắc bệnh và tần
suất xuất hiện các biến chứng mạn tính ở bệnh ĐTĐ.
Nồng độ glucose, tỷ lệ HbA1c ở nhóm bệnh nhân có MAU(+)
cao hơn rõ rệt so với nhóm MAU(-) là bằng chứng về mối liên quan
giữa việc kiểm soát kém nồng độ glucose máu với sự xuất hiện biến
chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
4.2.2. Các thông số đánh giá chức năng thận và m
ức độ tổn
thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
• Nồng độ urê trung bình ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ cao hơn so với
nhóm chứng với p<0,001.Trong đó 8,8% có urê tăng >8,3 mmol/l.
• Nồng độ creatinin của nhóm bệnh nhân ĐTĐ nằm trong giới hạn
bình thường, trong đó 6,9% có creatinin tăng ≥127µmol/l. Mối
tương quan thuận, mức độ vừa giữa nồng độ creatinin với n
ồng độ
glucose với tỷ lệ HbA1c và với nồng độ insulin ở nhóm bệnh nhân
ĐTĐ chứng tỏ sự suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân ĐTĐ có liên

tượng không có microalbumin niệu kết hợp.
Mối tương quan thuận, mức độ vừa giữa nồng độ glucose và
TG, giữa tỷ lệ HbA1c và nồng độ cholesterol TP chứng tỏ có mối
liên quan giữa rối loạn chuyển hóa lipid và bệnh ĐTĐ týp 2.
4.2.4. Các thông số đánh giá khả nă
ng chống oxy hóa trong máu,
nồng độ MDA hồng cầu ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường
• Hoạt độ superoxid dismutase (SOD) ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2
là 1169±164U/gHb, tương đương kết quả nghiên cứu của Phạm
Trung Hà (2004). Theo một số tác giả hoạt độ enzym SOD tăng
(Carmen D. và CS năm 1998), một số tác giả khác lại thấy hoạt độ
SOD giảm (Naohisa K. và CS năm 1992) ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Ở bệnh ĐTĐ
, hoạt độ SOD thường giảm do bị glycosyl hóa. Ở
giai đoạn đầu của bệnh, hoạt độ SOD tăng cao do có thể tăng hoạt
động dập tắt gốc tự do theo cơ chế thích nghi. Hoạt độ SOD ngày
càng giảm do quá trình glycosyl hóa chiếm ưu thế. Đây là lý do của
sự khác biệt giữa các kết quả nghiên cứu về hoạt độ SOD như trên đã
đề cập.

20
• Hoạt độ glutathion peroxidase (GPx) ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp
2 là 58.2±14.4U/gHb, thấp hơn so với nhóm chứng (p<0,05) và
tương đương với kết quả của Memisogullari R.(2003), Kesavulu
M.M.(2000), Zitouni K. (2005), Phạm Trung Hà (2004). Giảm hoạt
độ SOD dẫn đến tăng cao nồng độ gốc superoxid làm ức chế enzym
GPx. Ở bệnh ĐTĐ còn có sự suy giảm nồng độ GSH (GSH vừa là
cơ chất, vừa là cofactor của enzym GPx), cũng làm giảm hoạt độ
GPx.


Chúng tôi không thấy có sự thay đổi về các thông số đánh giá
khả năng chống oxy hóa ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 theo thời gian mắc
bệnh. Điều này có lẽ do stress oxy hóa xuất hiện rất sớm, trước khi
xuất hiện các biến chứng mạn tính.
Nồng độ MDA ở nhóm MAU(+) cao hơn so với nhóm MAU(-)
với p<0,01. Sự gia tăng quá trình peroxy hóa lipid có thể chính là
yếu tố liên kết giữa tăng glucose máu và rối loạn chức năng n
ội mạc,
yếu tố được coi là quyết định trong bệnh sinh các biến chứng mạn
tính ở bệnh ĐTĐ.
4.3. Kết quả xác định các thông số nghiên cứu ở bệnh nhân đái
tháo đường týp 2 sau điều trị bổ sung Belaf
4.3.1. Đặc điểm chung của hai nhóm bệnh nhân đái tháo đường có
và không bổ sung Belaf
Ở cả có và không bổ sung Belaf hai nhóm bệnh nhân không có
sự khác biệt về tất cả các thông số nghiên cứu,
đảm bảo sự đồng nhất
theo các chỉ số nghiên cứu ở thời điểm bắt đầu.
4.3.2. Nồng độ glucose huyết tương, tỷ lệ HbA1c máu ở hai nhóm
nghiên cứu trước và sau điều trị
Sau điều trị ở nhóm không bổ sung Belaf nồng độ glucose và
tỷ lệ HbA1c giảm so với trước điều trị nhưng sự khác biệt không có
ý nghĩa. Ở nhóm bổ sung Belaf nồ
ng độ glucose, tỷ lệ HbA1c giảm
rõ rệt so với trước điều trị. Có thể là do Belaf đã cải thiện tình trạng
stress oxy hóa, làm giảm mức kháng insulin ở mô cơ, mô mỡ và/hoặc
tăng bài tiết insulin ở tế bào beta.
Rodney C. năm 2001 (bổ sung coenzym Q
10
), Farvid M.S. năm

vitamin E, C), Farvid M.S. năm 2006 (bổ sung Mg, Zn, vitamin C,
E). Đây có thể là bằng chứng về tác dụng cải thiện stress oxy hóa và
chức năng cầu thận ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 của các chất chống oxy
hóa.
4.3.5. Các thông số đánh giá khả năng chống oxy hóa, nồng độ
MDA hồng cầu ở các nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị
Sau đ
iều trị ở nhóm không bổ sung Belaf, không thấy có sự
thay đổi có ý nghĩa ở các chỉ số SOD, GPx, GR, GSH, MDA và
TAS. Ở nhóm bổ sung Belaf, hoạt độ các enzym SOD, GPx, GR đều
tăng hơn so với trước điều trị nhưng chưa có ý nghĩa thống kê. Nồng
độ GSH (6,26±0,68 μmol/gHb), nồng độ TAS (1,44±0,15 mmol/l)
tăng rõ rệt, còn nồng độ MDA (46,9±3,1) nmol/gHb giảm rõ rệt so
với trước điều trị với p<0,001.
Kết quả này cũng phù h
ợp với kết quả nghiên cứu của Ble-
Castillo năm 2005 (bổ sung α-tocopherol), Farvid M.S. năm 2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status