Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị tại chỗ bỏng do dòng điện cao thế - Pdf 12


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai nạn bỏng điện có xu hướng tăng cao do điện do nhu cầu ứng
dụng rộng rãi trong các lĩnh vực cuộc sống. Việt Nam là nước đang phát
triển, nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng, nên tỷ lệ bỏng do điện tăng.
Tại Viện bỏng Quốc Gia trong năm 2003 có 52 bệnh nhân bỏng điện, tới
năm 2005 là 107 bệnh nhân. Bỏng do dòng điện cao thế gây tổn thương
sâu, phá hủy mô nặng. Có nhiều biến chứng nguy hiểm: suy thận, chảy
máu thứ phát,…và điều trị gặp nhiều khó khăn. Tại Việt Nam, đã có một
vài tác giả đi sâu nghiên cứu về một số khía cạnh lâm sàng, cận lâm sàng,
điều trị của bỏng điện cao thế. Tuy nhiên, do đặc thù bỏng điện cao thế,
vẫn còn nhiều vấn đề cần đi sâu nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
."Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị tại chỗ bỏng do
dòng điện cao thế" tại Viện bỏng Quốc Gia (2003-2008) với 2 mục tiêu:
1.Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, sự biến đổi nồng
độ men Creatininekinase huyết thanh, hình ảnh siêu âm tổn thương mạch
máu trong bỏng điện cao thế bệnh nhân bỏng điện cao thế điều trị tại Viện
Bỏng Quốc Gia .
2. Đánh giá hiệu quả rạch giải áp lực bỏng và hiệu quả liệu pháp hút
áp lực âm tính điều trị vết thương bỏng do dòng điện cao thế.
Điểm mới của luận án
1. Góp phần nghiên cứu dịch tễ bỏng điện cao thế trên đối tượng
công nhân điện và công nhân xây dựng.
2. Nghiên cứu biến đổi nồng độ men CK, sự thay đổi hình ảnh siêu
âm mạch máu trong bệnh nhân bỏng điện cao thế.
3. Lần đầu áp dụng liệu pháp hút áp lực âm tính trên vết thương
bỏng điện cao thế đạt kết quả tốt.


vết bỏng, nhiễm khuẩn toàn thân.
1.4. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỎNG ĐIỆN CAO THẾ: Rạch hoại tử, giải
phóng chèn ép, Phẫu thuật cắt hoại tử bỏng (cắt tiếp tuyến và toàn bộ, cắt
nhiều lần), Phẫu thuật che phủ tổn thương sâu do bỏng điện khi nền vết
bỏng có mô hạt, sạch hoại tử (Ghép da mảnh tự thân, Chuyển các vạt da)

3
1.5. CK VÀ VAI TRÒ CỦA CK TRONG BỎNG ĐIỆN: Một số nghiên cứu
của Garcia W (1974), Lee RC (1988), Moghtader JC cho thấy, kết quả CK
- MM huyết thanh thu được sau bỏng điện tăng kéo dài, là chỉ số giúp chẩn
đoán và tiên lượng trong bỏng điện có tổn thương cơ.
1.6. TRỊ LIỆU ÁP LỰC ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BỎNG
ĐIỆN (TOPICAL NEGATIVE PRESSURE THERAPY)
-Cơ chế hoạt động: Loại bỏ dịch tiết, giảm phù nề, Kích thích hình
thành mô hạt, Giảm sự khuyếch tán vi khuẩn, Thay đổi huyết động vi tuần
hoàn, tăng dòng máu cung cấp cục bộ, Duy trì một môi trường ẩm, tăng tính
thấm vết thương với sự liền vết thương tốt hơn, Đóng cơ học vết thương bằng
sự mở rộng các tổ chức .
-Chỉ định: Các tổn thương chấn thương, Chuẩn bị nền vết
thương,Ghép da và các mảnh vạt ghép

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến hành trên 172 bệnh nhân (BN) bỏng do dòng điện cao
thế, được điều trị nội trú tại Viện Bỏng Quốc Gia từ tháng 8/2004 đến
tháng 1/2008.
2.2. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU:
-Dụng cụ hút áp lực âm tính, Dụng cụ, môi trường phân lập vi khuẩn,

chế vận động, rối loạn cảm giác
- Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng: Các xét nghiệm huyết học, sinh
hóa, cáy khuẩn tại khoa Cận lâm sàng - Viện Bỏng Quốc Gia.
- Phương pháp điều trị tổn thương bỏng điện cao thế: Rạch hoại tử khi
có chèn ép khoang. Cắt hoại tử: hoại tử bỏng độ IV,V. Toàn thân cho phép
phẫu thuật. Phẫu thuật che phủ vết thương bỏng sâu:Ghép da tự thân, Sử
dụng vạt tự thân kiểu chuyển vạt da tại chỗ, vạt da có cuống mạch nuôi, vạt
tự do có nối mạch.
- Phương pháp nghiên cứu liệu pháp hút áp lực âm tính: Làm sạch vết
thương được hút, đặt xốp hút, nối ống dẫn hút từ vết thương ra máy.Sử
dụng phương pháp hút liên tục hoặc ngắt quãng. Áp lực (-)125mmHg đến
(-)150mmHg, sau giảm dần tuỳ theo tính chất vết thương.Xét nghiệm cấy
khuẩn tiến hành tại 3 thời điểm: trước khi hút, sau khi đã hút được 6 ngày

5
và khi có tổ chức hạt. Sinh thiết mô tiến hành ở 3 thời điểm: bắt đầu nghiên
cứu (ngay trứơc hút áp lực âm tính), sau 2 ngày và sau 4 ngày.
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Những số liệu thu thập được tính ra giá trị trung bình hay tỷ lệ % và
được xử lý bằng chương trình phần mềm EPI.INFO.version 6.0 của Tổ
chức Y tế Thế Giới (1996). CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ HỌC BỆNH NHÂN BỎNG DO ĐIỆN
CAO THẾ
3.1.1. Tuổi và giới của bệnh nhân nghiên cứu
17
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tai nạn bỏng trong lao động và trong sinh hoạt

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ bỏng điện cao thế theo nghề nghiệp

Bảng 3.1. Phân loại công nhân bị bỏng điện cao thế
Công nhân xây dựng trong khu vực
có đường điện cao thế đi qua
Nghề nghiệp
Công nhân
ngành điện
Công ty xây dựng

Tự do
Số lượng 14 56 72
Tỷ lệ (%) 9,85 40 50,15
0
20
40
60
80
100
Tai nạn lao động

Tai nạn sinh hoạt


1-5 118 68,60
6-10 22 12,79
11-20 18 10,46
21-30 10 5,81
> 30 4 2,34
Tổng cộng 172 100 8
Bảng 3.4. Cung dòng điện cao thế khi vào cơ thể
Cung đường đi Số lượng Tỷ lệ %
Chi trên - Chi trên 15 8,72
Chi trên - Chi dưới 106 61,62
Chi dưới - Chi dưới 6 3,48
Đầu, mặt, cổ - Chi trên 10 5,81
Đầu, mặt, cổ - Chi dưới 9 5,23
Thân - Chi trên 6 3,48
Thân - Chi dưới 20 11,66
Tổng số 172 100

Bảng 3.5. Lâm sàng chi trên
Vị trí Triệu chứng
Bàn tay
Gặp ở 130 BN. Tổn thương độ IV, V, cháy đen ngón tay, cụt
tự nhiên (15 BN). 130 BN có biểu hiện của bỏng sâu độ IV,
V: phù nề mạnh, sờ lạnh, giảm tuần hoàn đầu chi, co quắp
ngón, mất hoặc giảm vận động ngón.
Vị trí Triệu chứng
Cẳng tay
Gặp130/135 BN bỏng cẳng tay có tổn thương cổ tay với biểu

dưới) tổn thương sâu, hoại tử thường khô, màu đen, lõm so với
bề mặt da, 4 bệnh nhân có tổn thương tới xương đùi,2 bệnh
nhân tổn thương động mạch đùi

Bảng 3.7. Lâm sàng đầu - thân - sinh dục
Vị trí Triệu chứng
Đầu Có 19 bệnh nhân có tổn thương bỏng vùng đầu,biểu hiện
hoại tử khô đen sau chuyển ướt,18/19 bệnh nhân tổn
thương tới cân Galia và xương sọ.Có 8 bệnh nhân có vết
thương rách da đầu
Thân Có 23 bệnh nhân có tổn thương vùng thân do thân là điểm
vào hoặc ra của dòng điện nên tổn thương sâu là các đám
hoại tử khô,lõm so với bề mặt da,có 5 bệnh nhân tởn
thương tới xương sườn,2 bệnh nhân tổn thương tới tạng
trong ổ bụng
Cơ quan
sinh dục
Ít gặp, có 1 bệnh nhân có tổn thương sinh dục với biểu hiện
sinh dục viêm nề mạnh, cháy đen đầu dương vật, hoại tử
một bên tinh hoàn

Bảng 3.8. Biến chứng tại chỗ vết bỏng
Biến chứng tại vết bỏng Số lượng Tỷ lệ (%)
Chèn ép khoang 61 35,6%
Chảy máu thứ phát 28 16,3%
Uốn ván 2 1,2%
Tổn thương mắt 2 1,2%
Viêm sụn sườn 4 2,4%

10


Bảng 3.11: Chỉ số CK huyết thanh trước và sau rạch hoại tử
Thời điểm

CK huyết thanh
Trước rạch hoại tử Sau rạch hoại tử P
Số bệnh nhân 27 27
Chỉ số CK 2698
±
1347,25 2678
±
1339,21 >0,05

Bảng 3.12: Chỉ số CK huyết thanh trước và sau cắt hoại tử
Thời điểmCK huyết thanh
Trước cắt hoại tử Sau cắt hoại tử P
Số bệnh nhân 30 30
Chỉ số CK 2734,27
±
1475,13 314,14
±
120,73 < 0,01

Bảng 3.13. Dấu hiệu siêu âm mạch máu vùng tổn thương
Dấu hiệu siêu âm Vùng A Vùng B
Dầy thành mạch Có biểu hiện dầy thành mạch Thành mạch bình thường
Nội mạc mạch máu

Tại vết thương 0,09
±
0,03 0,04
±
0,01 <0,05
Cách mép vết thương 5cm 0,09
±
0,02 0,04
±
0,01 <0,01
Cách mép vết thương 10cm 0,08
±
0,02 0,05
±
0,01 <0,05
Cách mép vết thương 15cm 0,07
±
0,02 0,06
±
0,01 >0,05

Bảng 3.15. Đường kính trong động mạch quay ở 2 vùng
Đường kính lòng mạch (cm)
Vị trí siêu âm
Vùng A
(n=21)
Vùng B
(n=21)
p
Tại vết thương 0,16

19,6 49,7
±
6,4 <0,05
Cách mép vết thương 5cm 43,8
±
13,1 50,6
±
11,6 <0,05
Cách mép vết thương 10cm 51,6
±
13,8 68,7
±
8,4 <0,05
Cách mép vết thương 15cm 65,7
±
20,7 67,1
±
7,4 <0,05

12

Bảng 3.17. Độ dầy thành động mạch trụ ở 2 vùng
Độ dày thành mạch (cm)
Vị trí siêu âm
Vùng A
(n=21)
Vùng B
(n=21)
p
Tại vết thương 0,08

0,05 0,19
±
0,03 <0,05
Cách mép vết thương 5cm 0,15
±
0,04 0,21
±
0,03 <0,01
Cách mép vết thương 10cm

0,18
±
0,05 0,23
±
0,03 <0,05
Cách mép vết thương 15cm

0,23
±
0,07 0,25
±
0,02 >0,05

Bảng 3.19. Lưu lượng máu động mạch trụ ở 2 vùng
Lưu lượng máu (ml/phút)
Vị trí siêu âm
Vùng A
(n=21)
Vùng B
(n=21)

rạch hoại tử
Tỷ lệ
(%)
p
Chi trên (1) 137 41 29,93
Chi dưới (2) 141 20 14,18
Tổng số BN bị bỏng chi 149 61 40,94
p
1-2
<0,05

Bảng 3.21. Triệu chứng lâm sàng trước và sau rạch hoại tử
giải phóng chèn ép khoang ngăn
Triệu chứng Trước rạch hoại tử

Sau rạch hoại tử

Đau tức Có Giảm nhiều
Lạnh chi thể Lạnh Lạnh
Căng nề Căng Giảm hoặc hết
Hạn chế vận động ngón chi Hạn chế hoặc mất Hạn chế
Hạn chế vận động cổ tay cổ chân Hạn chế hoặc mất Hạn chế

Bảng 3.22. Liên quan rạch hoại tử với SpO
2

SpO
2
Trước rạch HT n,
(%)

Cắt hoại tử 212 41,33
Cắt cụt ngón chi 126 24,56
Cắt cụt chi thể 58 11,30
Tháo khớp lớn 26 5,07
Tháo khớp nhỏ 30 5,85
Khoan, đục xương sọ 30 5,85

3.4.3. Phẫu thuật che phủ, làm liền vết thương bỏng sâu
Bảng 3.25. Các phẫu thuật che phủ, làm liền vết thương bỏng sâu
Loại phẫu thuật Số lượng (lần) Tỷ lệ (%)
Ghép da mảnh mỏng 289 81,64
Chuyển vạt tại chỗ 19 5,37
Vạt da kiểu Ý 12 3,39
Vạt da có cuống mạch nuôi, vạt cân mỡ 30 8,47
Vạt tự do (vi phẫu) 4 1,13
Tổng cộng 354 100

3.4.4. Ứng dụng liệu phát hút áp lực âm tính
Bảng 3.26. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
Đặc điểm
Nhóm I Nhóm II
p
Tuổi trung bình 28 ±4 30 ±2 p>0,05
Giới 29 Nam 30 Nam p>0,05
Diện tích tổn
thương (X±SD)
150 ± 30 cm
2
170 ± 42 cm

hết viêm nề ngày
thứ 3 sau hút
Dịch hút
Màu nâu đen, không
lẫn máu, số lượng
70 - 100 ml/48h
đầu, giảm ở
những ngày sau,
hết sau 6 ngày
Màu nâu đen,
không lẫn máu, số
lượng 100 - 150
ml/48h đầu, giảm
ở những ngày sau

Màu nâu đen,
không lẫn máu,
số lượng 30 - 50
ml/48h đầu, giảm
ở những ngày sau

Sự
phát triển
mô hạt
Mô hạt đỏ, đẹp,
sạch hoại tử, có biểu
mô từ mép vết
thương
Mô hạt đỏ, đẹp,
sạch hoại tử, có

p
< 7 ngày 15 (68%)
8 - 10 ngày 4 (18%)
11 - 14 ngày 3 (14%)
Sau 14 ngày 30 (100%)
Trung bình 8 16
p<0,05

16

Bảng 3.29. Tác dụng thu hẹp kích thước vết bỏng
Kích thước vết bỏng nghiên cứu
(
)
2
X SD,cm
±

Thời điểm
Nhóm I Nhóm II
p
Trước hút
(sau cắt hoại tử)

150 ± 30 170 ± 42 p>0,05
Sau hút 100±15 165±38 p<0,05
p <0,05 >0,05

Bảng 3.32. Số lượng tân mạch tại vết bỏng/122400 µm
2

Số lượng tân mạch (
X
± SD)
Thời điểm
Nhóm I Nhóm II
p
Trước hút 1,2 ±0,8 1,1 ±0,7 p>0,05
Sau hút 12,4 ±3,2 2,5 ±1,6 p<0,01
p <0,01 <0,05

17

Bảng 3.33. Kết quả phẫu thuật che phủ tổn thương sau hút
Kết quả
Tốt Trung bình Xấu
p
Loại phẫu thuật
Số lượng

%
Số
lượng

%
Số
lượng



17,10 ± 8,95 38,14 ± 10,38
P <0,05

Bảng 3.35. Biến chứng và tai biến của liệu pháp hút âm tính
Loại biến chứng Số lượng Tỷ lệ (%)
Đau 2 6,67
Chảy máu 0 0
Dị ứng tấm xốp hút 0 0
Phát triển mô hạt vào trong tấm xốp hút 15 50
Nhiễm trùng 0 0

3.5. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BỎNG ĐIỆN CAO THẾ
Bảng 3.36. Kết quả điều trị BN bỏng điện cao thế (n= 172)
Kết quả điều trị Số BN Tỷ lệ (%)
Khỏi 167 97,1
Tử vong 5 2,9

18

CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH NHÂN BỎNG ĐIỆN
CAO THẾ
4.1.1. Lứa tuổi, giới, bệnh nhân bỏng điện cao thế
Theo Emma A (2007 tỷ lệ nam giới chiếm 75-85%, ở các nước phát
triển nam giới chiếm tỷ lệ 91,11% đến 98,14%, các tác giả trong nước như
Đỗ Quang Hùng, Tô Duy Tỵ, Lê Thế Trung tỷ lệ nam giới bị bỏng điện
cao thế chủ yếu chiếm 82,61%. Trong nghiên cứu của chúng tôi bỏng điện

toàn. Tổn thương mạch máu xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân bị bỏng điện
cao thế. Hoại tử bỏng điện cao thế không đồng nhất và không xác định
được ngay từ đầu mức độ tổn thương.
Hội chứng chèn ép khoang thường xảy ra trong bỏng điện cao thế do
hoại tử khô chu vi chi thể, phá huỷ cơ, phá huỷ thần kinh, huỷ hoại tế bào.
4.3. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM
4.3.1. Giá trị tiên lượng và điều trị trong bỏng điện cao thế của sự thay
đổi nồng độ Creatine kinase (CK) huyết thanh ở bệnh nhân bỏng điện
Bỏng điện nhất là bỏng do điện cao thế có tổn thương bỏng sâu,
thường sâu tới lớp cơ, có hội chứng tiêu cơ vân dẫn đến tăng đáng kể nồng
độ CK trong máu. Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả phù hợp với các
thông báo khác về sự tăng cao mức CK huyết thanh ở bệnh nhân bỏng điện
cao thế. Nồng độ men CK không thay đổi trước và sau khi rạch hoại tử, chỉ
thay đổi khi cắt hoại tử, do vậy rạch hoại tử không phải biện pháp giảm
nồng độ men CK huyết thanh.
4.3.2. Xét nghiệm vi khuẩn vết bỏng
Nhiễm khuẩn vết bỏng điện đa số là do vi khuẩn gram âm, đặc biệt là
Pseudomonas aeruginosa Qua nghiên cứu của chúng tôi qua 112 lần cấy
khuẩn từ vết thương bỏng có 61 mẫu mọc vi khuẩn Pseudomonas
aeruginosa chiếm tỷ lệ 55,35%, 25 mẫu mọc vi khuẩn Staphylococcus
aureus chiếm tỷ lệ 32,15%. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các tác
giả khác như Đỗ Quang Hùng (1998), Nguyễn Thị Hiền (2006) khi nghiên
cứu thấy vi khuẩn chủ yếu gây nhiễm khuẩn vết bỏng điện
4.3.3. Siêu âm mạch máu
Theo Chai JK, Li LG, Yang H.M. (2003) cho rằng chẩn đoán tổn
thương mạch máu bằng Ultrasonography (Siêu âm mạch cầm tay) hoặc
chụp động mạch cản quang, chụp cộng hưởng từ hạt nhân nhưng siêu âm

20


nhau, khó xác định chính xác mức độ tổn thương cũng như không thể xác
định được tổn thương ngay từ đầu sau bỏng điện cao thế do hoại tử mô tiến

21

triển nên cắt hoại tử bỏng điện không tiến hành chỉ trong một lần cắt. Theo
Đỗ Quang Hùng (1998) cắt hoại tử khó thành công nếu cắt một lần, phải
tiến hành cắt một cách tích cực, nhiều lần . Kết quả nghiên cứu của chúng
tôi có 32 bệnh nhân (chiếm 18,6 %) cắt hoại tử một lần, những bệnh nhân
này chủ yếu do diện tích bỏng nhỏ hơn 1 %. Có 74 bệnh nhân (chiếm
43,02%) cắt hoại tử 2 lần, có 30 bệnh nhân (chiếm 17,44 %) cắt hoại tử 3
lần, 12 bệnh nhân (chiếm 6,97 %) cắt hoại tử 4 lần, 10 bệnh nhân (chiếm
5,81 %) cắt hoại tử trên 4 lần.
4.4.3. Phẫu thuật che phủ vết thương bỏng sâu
Có hai loại vật liệu che phủ chính là ghép da mảnh rời tự do và che
phủ bằng các vạt tổ chức Có quan điểm cho rằng tổn thương bỏng điện
cao thế không chỉ xảy ra ngay sau bỏng mà còn tiến triển theo thời gian
nên theo quan điểm này cần tích cực cắt hoại tử nhiều lần, che phủ sớm khi
có thể. Trong nghiên cứu của chúng tôi có hai loại phẫu thuật cơ bản che
phủ vết thương bỏng: phẫu thuật ghép da mảnh rời tự do và phẫu thuật che
phủ bằng vạt tổ chức. Phẫu thuật ghép da vết thương bỏng sâu do điện cao
thế thường tiến hành nhiều lần, khó ghép một lần mà thành công, với diện
tích nhỏ và nền mô hạt đẹp sẽ cho kết quả ghép lần 1 thành công. Đối với
tổn thương sâu lộ gân, cơ, xương, mạch máu, thần kinh thì phẫu thuật che
phủ bằng vạt da mỏng không đem lại hiệu quả, chính vì vậy, phẫu thuật
che phủ bằng vạt da được đặt ra nhằm khắc phục những nhược điểm của
phẫu thuật ghép da
4.5. ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG BỎNG SÂU ÁP DỤNG LIỆU PHÁP
HÚT ÂM TÍNH
4.5.1. Tác dụng loại bỏ dịch tiết, giảm phù nề của liệu pháp hút áp

nghiên cứu của chúng tôi tần suất cấy khuẩn dương tính ở nhóm 1 và 2
không có sự khác biệt trước khi nghiên cứu , tỷ lệ dương tính trong nghiên
cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các tác giả khác trong và ngoài nước.
Với các kết quả thu được trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy
phương pháp hút áp lực âm tính trên vết thương bỏng điện sâu sau cắt hoại
tử đã tạo ra sự khác biệt giữa 2 nhóm nghiên cứu về giảm viêm, giảm phù
nề, giảm dịch viêm, tạo ra mô hạt sớm và đẹp , từ đó giúp cho phẫu thuật
che phủ vết thương bỏng điện sâu có kết quả tốt.

23

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 172 bệnh nhân bỏng điện cao thế điều trị nội trú tại
Viện Bỏng Quốc Gia, chúng tôi rút ra những kết luận sau:
1. Bỏng điện cao thế xảy ra chủ yếu ở nam giới (167/172 bệnh nhân,
chiếm 97,05%), ở lứa tuổi lao động (17 - 60 tuổi có 150 bệnh nhân, chiếm
87,2%), đối tượng là công nhân chiếm tỷ lệ cao (142/172 bệnh nhân, chiếm
82,55%), trong dó công nhân không phải ngành điện chiếm tỷ lệ cao
(90,15%) so với công nhân ngành điện (9,58%). Thời gian bị bỏng trong
năm gặp nhiều nhất là từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau (chiếm tỷ lệ 80,23 %).
2. 100% tổn thương bỏng điện cao thế có bỏng sâu . Vị trí hay gặp là
chi (86,61%). Diện tích bỏng chung thường dưới 10% DTCT (74,41%),
diện tích bỏng sâu dưới 5% (68,60%). Đường đi của dòng điện khi vào cơ
thể, gặp nhiều nhất là qua các chi (chiếm 73,82%).
3. Men CK huyết thanh tăng cao ở bệnh nhân bỏng điện cao thế
(2734±1475,13 U/L) và giảm sau cắt hoại tử và cắt cụt (314±120,73 U/L). Sự
thay đổi nồng độ men CK có liên quan tới các triệu chứng lâm sàng của bỏng
điện cao thế: khi nồng độ men CK giảm đồng thời mức độ các triệu chứng
lâm sàng giảm theo.Trên siêu âm mạch máu chi trên BN bỏng điện cao thế có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status