Các biện pháp giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI


NGUYỄN TẤN THẮNG
CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC
SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
Ở MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành : Lý luận và Lịch sử Giáo dục
Mã số : 62.14.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI - 2007

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
NHỮNG CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. Nguyễn Tấn Thắng (2001), Phân bổ các tộc người và những thách thức
về sức khoẻ sinh sản ở miền núi Tỉnh Quảng Nam, Tạp chí Khoa học và
Phát triển, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Thành phố Đà Nẵng,
Tháng 4/2001 (Tr.36-41)
2. Nguyễn Tấn Thắng (2001), Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi về
Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tại miền núi Tỉnh Quảng Nam, Tạp chí
Dân số và Phát triển, Uỷ Ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hoá gia đình,
Số2 – 2001 (Tr.11-13)
3. Nguyễn Tấn Thắng (2003), Xã hội hoá công tác giáo dục sức khoẻ sinh
sản vị thành niên, Ban Tuyên giáo Tỉnh Uỷ- Uỷ Ban Dân số, Gia đình
& Trẻ em Tỉnh Quảng Nam, Kỷ yếu hội thảo " Công tác tư tưởng văn
hoá với vấn đề Dân số, Gia đình & Trẻ em", Tháng 1/2003(Tr.126-132)
4. Nguyễn Tấn Thắng (2004), Nhận thức, thái độ và hành vi của vị thành
niên về sức khoẻ sinh sản ở miền núi Quảng Nam, Tạp chí Dân số và Phát
triển, Uỷ Ban Dân số, Gia đình & Trẻ em, Số 11 – 2004 (Tr.35-38)
5. Đỗ Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Tấn Thắng và các cộng sự
(2004), Tổng quan các nội dung nghiên cứu về sức khoẻ, sức khoẻ sinh
sản vị thành niên ở Việt Nam từ năm 1995 đến 2003, Uỷ Ban Dân số,
Gia đình & Trẻ em, NXB Thanh niên, Hà Nội 10/2004.
6. Nguyễn Tấn Thắng (2006), Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên
trong nhà trường thông qua các hoạt động ngoại khoá tại Quảng Nam -
Những kinh nghiệm bước đầu và kiến nghị, Quỹ Dân số Liên hiệp quốc
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội thảo 10 năm hợp tác giữa UNFPA và Bộ
Giáo dục và Đào tạo trong giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản vị thành
niên và định hướng trong tương lai, Hà nội, 5/2006 (Tr.1-9)
7. Nguyễn Tấn Thắng (2007), Thực nghiệm biện pháp Giáo dục sức khỏe sinh sản
cho vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam theo mô hình giáo dục đồng

sản vị thnh niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam.
3. Khách thể v đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục SKSS VTN.
3.2. Đối tợng nghiên cứu: Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thnh niên ở miền núi Tỉnh Quảng Nam.
2
4. Giả thuyết khoa học: Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sán
vị thnh niên ở miền núi hiện nay đã đem lại một số kết quả, song còn thiếu
hiệu quả dẫn đến nhận thức, thái độ v hnh vi về sức khỏe sinh sản của vị
thnh niên còn thấp kém. Nếu xây dựng đợc các biện pháp giáo dục đồng
bộ v phù hợp, trong đó có biện pháp giáo dục thông qua mô hình giáo dục
đồng đẳng thì sẽ nâng cao hiệu quả việc thực hiện mục tiêu giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thnh niên ở khu vực miền núi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận, quan điểm chỉ đạo việc thực hiện các biện
pháp giáo dục sức khỏe sinh sán vị thnh niên.
5.2 Khảo sát v đánh giá thực trạng các biện pháp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thnh niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam; thực trạng nhận thức,
thái độ, hnh vi về SKSS VTN; lý giải nguyên nhân của thực trạng.
5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên;
tiến hnh thực nghiệm tác động biện pháp giáo dục thông qua mô hình giáo
dục đồng đẳng để khẳng định tính khả thi của nó.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Khảo sát các khách thể
thuộc các nhóm dân tộc đông ngời hơn: Kinh, Cơ-tu, Xơ-đăng, Giẻ-Triêng,
Cor, bao gồm VTN, các bậc cha mẹ, giáo viên, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản
lý, cán bộ chuyên môn v những ngời có uy tín trong cộng đồng.
6.2 Giới hạn về đối tợng nghiên cứu: Đánh giá nhận thức, thái
độ, hnh vi SKSS VTN ở lứa tuổi 14 -19; đánh giá các biện pháp giáo dục
SKSS VTN đã thực hiện v đề xuất các biện pháp có tính khả thi.

miền núi Tỉnh Quảng Nam
- Chơng 3 - Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên
ở miền núi Tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1
CƠ Sở Lý Luận Của vấn đề giáo dục
sức khỏe sinh sán vị thnh niên
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sau Hội nghị quốc tế về Dân số v Phát triển (1994), nhiều nh
nghiên cứu ở nớc ngoi v trong nớc tập trung nghiên cứu về chất lợng
dân số v sức khỏe sinh sản vị thnh niên, với nhiều chủ đề nh tình hình
sức khỏe sinh sản vị thnh niên; những yếu tố ảnh hởng đến sức khỏe, sức
khỏe sinh sản vị thnh niên; những yếu tố, giải pháp, biện pháp tác động
nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục v chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thnh
niên. Khách thể đợc nghiên cứu l vị thnh niên có nguy cơ cao v chịu
nhiều thiệt thòi ở vùng nông thôn, các khu nh ổ chuột, vị thnh niên đã
nghỉ học v còn đang đến trờng. Riêng ở Việt Nam, trong vòng 10 năm
4
qua, đã có xấp xỉ 200 công trình nghiên cứu về vấn đề ny. Phát hiện của
nhiều công trình nghiên cứu với nhiều mức độ khác nhau, đã chỉ ra nội
dung, phơng pháp, các hình thức tổ chức giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị
thnh niên, chỉ ra chiến lợc giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên có
tính quốc gia v ton cầu.
Kinh nghiệm giáo dục dân số-sức khỏe sinh sản của các nớc trên thế
giới : Giáo dục dân số-sức khỏe sinh sản l một bộ phận của kế hoạch phát
triển quốc gia. Biện pháp giáo dục đa dạng, linh hoạt, tùy từng quốc gia, từng
nền văn hóa, không gò bó, cứng nhắc. Nội dung giáo dục dân số-sức khỏe sinh
sản đợc đa vo giảng dạy chính thức trong các nh trờng, lồng ghép với
giáo dục môi trờng, phòng chống suy dinh dỡng, phòng chống HIV/AIDS;
Tập trung huy động cộng đồng tham gia giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh

tỷ lệ VTN mắc các bệnh lây truyền qua đờng tình dục, HIV/AIDS; v góp
phần giảm dần v tiến tới xóa bỏ tình trạng kết hôn trớc tuổi Luật định.
1.3.3 Nội dung giáo dục SKSS VTN: Tình bạn, tình bạn khác giới;
Tình yêu, tình dục; Phòng tránh mang thai, phá thai ở tuổi VTN; Phòng tránh
các bệnh lây truyền qua đờng tình dục v HIV/AIDS; Phòng tránh xâm hại,
lạm dụng tình dục VTN; Không kết hôn sớm; Quyền đợc chăm sóc sức khỏe
sinh sản.
1.3.4 Phơng pháp giáo dục SKSS VTN l một bộ phận của giáo
dục tổng thể. Việc lựa chọn phơng pháp giáo dục SKSS vị thnh niên phụ
thuộc vo lứa tuổi, mức độ phát triển trí tuệ, phát triển tâm lý của đối tợng
đợc giáo dục v phụ thuộc vo nội dung cần giáo dục.
1.3.5 Biện pháp giáo dục SKSS VTN l cách thức tác động có hệ
thống đến sự phát triển các mặt: tinh thần, thể chất v xã hội của vị thnh
niên giúp họ có đợc những phẩm chất v năng lực giải quyết những vấn đề
liên quan đến việc chăm sóc SKSS theo mục tiêu, yêu cầu giáo dục.
1.3.6 Hình thức giáo dục SKSS VTN: thông qua giảng dạy các
môn khoa học, các cuộc hội thảo, cung cấp ti liệu, hoạt động t vấn, ngoại
khóa, phối hợp các lực lợng trong v ngoi nh trờng.
1.3.7 Mô hình giáo dục đồng đẳng: Sử dụng những ngời cùng lứa
tuổi, cùng hon cảnh, cùng nền văn hóa đã đợc đo tạo để t vấn, giúp
đỡ bạn bè trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thnh niên.
1.3.8 Môi trờng giáo dục SKSS VTN bao gồm lực lợng giáo dục
của gia đình, nh trờng v xã hội; trong đó, lực lợng giáo dục nh trờng
giữ vai trò chủ đạo.
1.3.9 Kết quả giáo dục SKSS VTN l tập hợp các hoạt động tác động
có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt đợc sự thay đổi về nhận thức, thái độ v
hnh vi của ngời đợc giáo dục, giúp vị thnh niên chấp nhận, thực hnh v
duy trì những hnh vi có lợi v cải thiện sức khỏe sinh sản một cách bền vững.
6
1.3.10 Hiệu quả giáo dục SKSS VTN: Tác động s phạm, trình độ s

miền núi. Dân số các huyện miền núi chiếm 17,06% dân số ton tỉnh, với 5
nhóm dân tộc có quy mô lớn l dân tộc Kinh, Cơ- Tu, Giẻ- Triêng, Xơ-đăng
v Cor. Cho đến nay, mỗi dân tộc vẫn giữ đợc ngôn ngữ riêng, phong tục,
7
tập quán riêng, hệ thống tín ngỡng, lối sống riêng của dân tộc ny để phân
biệt với dân tộc khác.
2.2 Tổ chức khảo sát: 1.834 khách thể đợc khảo sát, trong đó vị
thnh niên: 1.351 (cỡ mẫu 2,5 %), cha mẹ vị thnh niên: 242 (cỡ mẫu
1,1%) v đội ngũ cán bộ, giáo viên : 241 ngời. Thời gian khảo sát : tháng
3-6/2002.
2.3 Kết quả khảo sát
2.3.1 Thực trạng nhận thức, thái độ v hnh vi của vị thnh niên
đối với một số nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên
Nhận thức, thái độ v hnh vi của vị thnh niên ở miền núi Quảng
Nam về nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên còn nhiều bất
cập. Hiểu biết của họ về sức khỏe sinh sản còn phiến diện v thiếu hụt.
Quan niệm trong số đông vị thnh niên về những vấn đề thiết thân liên
quan đến sức khỏe sinh sản vị thnh niên cha thật sự phù hợp, thậm chí
lệch chuẩn so với định hớng v mục tiêu giáo dục của xã hội về lĩnh vực
ny (56% trả lời đúng tuổi kết hôn, 38,4% biết quan hệ tình dục dới 16
tuổi l phạm pháp, 13,3% biết đúng biện pháp tránh thai phù hợp với vị
thnh niên). Do thiếu hiểu biết v quan niệm sai lệch về sức khỏe sinh sản,
vị thnh niên không thể lờng trớc nhiều hậu quả, không biết cách chủ
động tự bảo vệ bản thân, v hệ quả l tình trạng tảo hôn v sinh con sớm ở
tuổi vị thnh niên cha có xu hớng giảm thiểu ở vùng ny (7,8% tảo hôn,
vị thnh niên sinh con chiếm 2% trong tổng số sinh hng năm).
2.3.2 Thái độ v xu hớng hnh vi xử lý của ngời lớn về những vấn
đề có liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thnh niên
Thái độ v cách xử lý chung của các lực lợng giáo dục, đặc biệt của
các bậc cha mẹ, l không chấp nhận việc con em yêu đơng sớm, có quan hệ

17,1%, đợc một phần chiếm 42,3%, v trên 40% vị thnh niên còn lại cho
rằng phần lớn nhu cầu của họ cha đợc đáp ứng.
2.3.3.2 Nguồn cung cấp thông tin về SKSS VTN:
Bảng 2.28 So sánh nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho VTN (%)
Các LLGD
Các nhóm VTN
Gia đình Nh trờng Xã hội
Kinh
Cơ tu
Giẻ-Triêng
Xơ Đăng
Cor
60.3
33.3
42.6
60.4
61.7
77.1
47.0
68.9
61.7
50.0
71.3
58.0
65.5
65.4
50.0
Trung bình chung 51.6 60.9 62.0

So sánh giữa 3 môi trờng giáo dục: gia đình, nh trờng v xã hội, nhìn

rãi đồng thuận v ủng hộ. Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị
thnh niên đã bớc đầu góp phần đáng kể trong việc nâng cao nhận thức cho
vị thnh niên về những vấn đề liên quan về giới, giới tính, tình dục, tình dục an
ton, các bệnh lây truyền qua đờng tình dục, HIV/AIDS, góp phần giảm các
hnh vi gây tác hại đến sức khỏe sinh sản vị thnh niên.
2.4.2. Mặt hạn chế
- Biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên trong nh trờng
còn nghiêng về việc đề cập từ những khía cạnh tiêu cực nh tác hại, bệnh tật,
10
thai nghén không mong muốn; về giáo cụ, còn thiếu nhiều tranh ảnh minh họa;
thời gian giảng dạy tích hợp rất ngắn (5-10 phút). Trong thực tế, ở nh trờng
vẫn xem việc giáo dục các nội dung sức khỏe sinh sản vị thnh niên cha l
chính khóa v không bắt buộc.
- Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên ở cộng đồng
v gia đình còn rời rạc, đơn lẻ, cha khai thác các thiết chế văn hóa, những
ngời có uy tín trong cộng đồng, các hình thức hoạt động cha phù hợp với đặc
điểm tâm lý, sinh lý v sở thích của tuổi trẻ .Việc tiếp cận của vị thnh niên tới
các dịch vụ t vấn v chăm sóc sức khỏe sinh sản không nhiều, vì các cơ sở y
tế nh nớc thờng không có môi trờng thân thiện, thiếu kín đáo v bí mật.
2.4.3 Nguyên nhân
Về phía quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo còn t tởng nặng về số lợng, coi
vấn đề sức khỏe sinh sản chỉ l vấn đề xã hội, chỉ liên quan tới phong tục, tập
quán, lối sống, hoặc coi đó l công việc của ngnh Dân số, ngnh Y tế, ngnh
Giáo dục, Đon thanh niên. Các dự án, tiểu dự án, đề án thử nghiệm cha
đợc nhân rộng. Một số chơng trình sức khỏe sinh sản đã hớng về vị thnh
niên, nhng tiếng nói của vị thnh niên trong việc ra quyết định cha đợc chú
ý đầy đủ. Việc quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên cha phân
định rõ rng cho một cơ quan, ban ngnh no chịu trách nhiệm chính.
Về phía ngời dân v VTN, nhận thức của nhiều bậc cha mẹ về vấn
đề giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thnh niên còn hạn chế, thậm chí lệch

thống nhất; sát đối tợng; phát huy vai trò v tính tự giáo dục của vị thnh
niên; v đảm bảo tính u tiên, khả thi, v hiệu quả. Đề xuất các biện pháp
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên v thăm dò ý kiến chuyên gia v vị
thnh niên về các biện pháp đã đề xuất. Chính thức hóa tên các biện pháp
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên bao gồm: các biện pháp tổ chức
sức khỏe sinh sản vị thnh niên từ phía nh trờng; các biện pháp giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thnh niên từ phía gia đình; các biện pháp giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thnh niên từ phía xã hội; các biện pháp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thnh niên từ phía vị thnh niên; v biện pháp phối hợp các lực
lợng giáo dục theo xu hớng xã hội hóa công tác giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thnh niên.
3.2 Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên
3.2.1 Các biện pháp tổ chức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh
niên trong nh trờng
3.2.1.1 Biện pháp xây dựng kế hoạch giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thnh niên trong nh trờng
ý nghĩa v đặc điểm: Xây dựng kế hoạch giáo dục, vừa phối hợp các
nguồn lực, các tổ chức v các hoạt động giáo dục để tạo nên sự thống nhất v
12
tập trung vo những mục tiêu chung, vừa l căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh
giá việc thực hiện các hoạt động của các cá nhân v các tập thể.
Mục tiêu: Tạo sự đồng thuận, thống nhất, phối hợp v ý thức trách
nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên v các lực lợng giáo dục
khác trong v ngoi nh trờng về các mục tiêu giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thnh niên.
Nội dung: Kế hoạch tổng thể bao gồm kế hoạch dạy học giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thnh niên, kế hoạch hoạt động ngoại khóa, kế hoạch của các
tổ chức chính trị - xã hội trong nh trờng giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh
niên, v kế hoạch của nh trờng huy động cộng đồng tham gia giáo dục sức
khỏe sinh sản cho vị thnh niên.

xuyên vo dịp hè; các tổ chuyên môn tổ chức nghiên cứu, xác định các yêu
cầu, nội dung giáo dục cần đợc tích hợp, lồng ghép vo các chơng, các bi,
các tiết học; cung cấp các loại ti liệu tự học; duy trì các hoạt động dự giờ,
thăm lớp; v tổ chức các đợt tham quan học tập các trờng thực hiện tốt
chơng trình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên.
Điều kiện thực hiện: Xây dựng đợc kế hoạch hằng năm của nh trờng
v của các tổ bộ môn về bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra giám sát
thờng xuyên; đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, ti liệu, phơng tiện
giảng dạy v có cơ chế động viên, khuyến khích cho đội ngũ giáo viên về các
hoạt động ny.
3.2.1.3 Biện pháp tổ chức các hoạt động ngoại khóa giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thnh niên
ý nghĩa v đặc điểm: Nhiều vấn đề nhạy cảm, tế nhị khác nhau liên
quan đến giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên khó có thể đợc trình by,
trao đổi một cách cụ thể trong từng tiết học trên lớp; do đó, các nội dung giáo
dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên cần đợc chuyển tải tới học sinh dới các
hình thức mềm dẻo, linh hoạt v đa dạng thông qua các hoạt động ngoại khóa
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên.
Mục tiêu: Đa dạng hóa các hình thức dạy học giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thnh niên, bổ trợ v củng cố kiến thức của các môn học chính khóa, v
rèn luyện học sinh về kỹ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp với các chuẩn mực xã
hội về chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên.
Nội dung: Có nhiều hình thức tổ chức ngoại khóa nh xây dựng phòng
truyền thông, hòm th v bản tin t vấn, tổ chức t vấn trực tiếp, t vấn cộng
đồng, tọa đm, giao lu với các chuyên gia, tổ chức các hội thi
14
Cách tiến hnh: Lựa chọn hình thức hoạt động ngoại khóa cụ thể phải
phù hợp với chủ đề, đối tợng học sinh, đảm bảo quy trình: chuẩn bị về nội
dung, hình thức, phơng tiện, sự tham gia của giáo viên v học sinh; tiến hnh
các hoạt động theo đúng các chơng trình, nhng có những điều chỉnh cần

15
3.2.2.2 Biện pháp nâng cao nhận thức v trách nhiệm giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thnh niên cho các bậc cha mẹ
ý nghĩa v đặc điểm: Các bậc cha mẹ rất có điều kiện chăm lo giáo dục
cho con cái về sức khỏe sinh sản vị thnh niên nhng họ thờng cảm thấy khó
khăn, lúng túng về lĩnh vực ny. Nếu các bậc cha mẹ đợc cung cấp v hớng
dẫn đầy đủ những kiến thức v kỹ năng cơ bản về giáo dục sức khỏe sinh sản cho
vị thnh niên, chắc chắn hiệu quả giáo dục của gia đình sẽ tăng lên gấp bội.
Mục tiêu: Tiếp nhận đợc những kiến thức v kỹ năng cơ bản về giáo
dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên, các bậc cha mẹ sẽ nâng cao hơn trách
nhiệm v hiệu quả trong việc giúp con biết sống lnh mạnh, giữ gìn văn hóa
truyền thống dân tộc, biết tự bảo vệ v chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Nội dung: Trang bị cho cha mẹ những kiến thức về những đặc điểm tâm
sinh lý tuổi dậy thì; tình bạn, tình yêu, hôn nhân v gia đình, hậu quả xấu có
thể xảy ra khi quan hệ tình dục sớm, tảo hôn, phá thai v những tình huống có
thể xảy ra lạm dụng tình dục
Cách tiến hnh: Tổ chức trao đổi, tạo đm, t vấn giữa giáo viên v cha
mẹ học sinh; giới thiệu, cung cấp các loại ti liệu, sách báo giáo dục về sức
khỏe sinh sản vị thnh niên; tổ chức các sinh hoạt chuyên đề tại Trung tâm học
tập cộng đồng, hoặc đến thăm nh; xây dựng mạng lới truyền thông nhóm
nhỏ do một số ông bố, b mẹ đảm trách tại những cụm dân c xa xôi v gặp
nhiều khó khăn trong việc đi lại.
Điều kiện thực hiện: Nh trờng, các hội đon thể v hội cha mẹ học
sinh xây dựng đợc kế hoạch hoạt động nâng cao nhận thức cho các bậc cha
mẹ, có các loại ti liệu hớng dẫn dễ hiểu; cha mẹ vị thnh niên nhiệt tình
hởng ứng các hoạt động đợc tổ chức tại cộng đồng v nh trờng.
3.2.3 Các biện pháp giáo dục SKSS vị thnh niên từ phía xã hội
3.2.3.1 Biện pháp huy động những ngời có uy tín trong cộng đồng tham
gia giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thnh niên
ý nghĩa v đặc điểm: Theo luật tục của nhiều dân tộc ở miền núi,

Nội dung: Bố trí đủ cán bộ chuyên trách; cập nhật kiến thức về các mục
tiêu của Chiến lợc Dân số, Chiến lợc Chăm sóc sức khỏe sinh sản, chuyển
hớng tiếp cận từ kế hoạch hóa gia đình sang sức khỏe sinh sản, v hỗ trợ kỹ
thuật về truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên tại cộng đồng.
Cách tiến hnh:Củng cố, bố trí đủ cán bộ, cung cấp đầy đủ các loại
ti liệu, phơng tiện truyền thông, mở các lớp đo tạo, đo tạo lại về kỹ
năng truyền thông v các hoạt động can thiệp tại cộng đồng .
Điều kiện thực hiện: Có kế hoạch phối hợp liên ngnh về công tác
lựa chọn, đo tạo cán bộ truyền thông do ngnh dân số chủ trì với sự hỗ trợ
đắc lực của ngnh giáo dục, y tế, Hội phụ nữ v Đon thanh niên.
17
3.2.3.3 Biện pháp tăng cờng chất lợng các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thnh niên tại các cơ sở y tế
ý nghĩa v đặc điểm: Cơ sở vật chất đợc cải thiện, kiến thức v thực
hnh của ngời quản lý v ngời cung cấp dịch vụ đợc cập nhật v nâng
cao sẽ thu hút ngy cng nhiều vị thnh niên đến nhận thông tin, t vấn v
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với lứa tuổi.
Mục tiêu: Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thnh niên đợc cải
thiện v chất lợng dịch vụ đáp ứng đợc các nhu cầu v mong đợi của vị
thnh niên.
Nội dung: Xây dựng mối quan hệ thân thiện với vị thnh niên, cung
cấp thông tin đủ v chính xác, đáp ứng nhiều loại dịch vụ v có cơ chế tiếp
tục theo dõi, giúp đỡ vị thnh niên sau khi cung cấp dịch vụ.
Cách tiến hnh: Đo tạo lại cán bộ y tế, xây dựng cơ sở y tế đạt
chuẩn quốc gia, bố trí nơi truyền thông, t vấn dnh riêng cho vị thnh
niên,v đảm bảo 10 quyền khách hng.
Điều kiện thực hiện: Đội ngũ cung cấp dịch vụ đợc đo tạo theo
chuẩn Quốc gia về chuyên môn, kỹ năng t vấn, kỹ năng giao tiếp với vị
thnh niên; đợc trang bị các thiết bị tối thiểu, v có đủ các loại ti liệu
truyền thông để cung cấp cho vị thnh niên.

giáo dục lẫn nhau, thực hiện các sáng kiến v nguyện vọng chung.

Mục tiêu: Chia sẻ, tạo tính tự tin v rèn luyện kỹ năng ứng phó với
các tình huống có liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thnh niên.
Nội dung: Sinh hoạt tập thể, sinh hoạt theo nhóm, chuyên đề, tổ chức
các cuộc thi về các chủ đề nh tình bạn trong sáng; tình yêu lnh mạnh; trì
hoãn quan hệ tình dục; tránh có thai ngoi ý muốn, các bệnh lây truyền qua
đờng tình dục, xâm hại tình dục; Luật Hôn nhân v Gia đình
Cách tiến hnh: Điều tra, khảo sát nhu cầu, cử Ban chủ nhiệm câu
lạc bộ, tập huấn một số nghiệp vụ cơ bản, xây dựng kế hoạch v điều hnh
các hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất.
Điều kiện thực hiện: Đon thanh niên v giáo viên chủ trì, kết hợp sự
hỗ trợ của nh trờng v cán bộ dân số; có nơi sinh hoạt nh góc th viện
hoặc nh lng; có ti liệu sinh hoạt, tranh ảnh tuyên truyền.
3.2.5 Biện pháp phối hợp các lực lợng giáo dục theo xu hớng
xã hội hóa công tác giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên
ý nghĩa v đặc điểm:Vốn l một xã hội mang đậm nét tính cộng
đồng, xã hội hóa công tác giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên ở miền
núi hớng đến việc huy động ton bộ lực lợng xã hội tham gia giáo dục.
Đối với mỗi cộng đồng, mỗi gia đình, v mỗi cá nhân, xã hội hóa l một
quá trình m lúc đầu l sự hởng ứng tham gia vo cuộc vận động của các
19
nh lãnh đạo, sau đó l hnh động một cách chủ động, tích cực vì mục đích
nâng cao chất lợng cuộc sống của thế hệ hiện tại lẫn tơng lai.
Mục tiêu: Tạo sự phối hợp liên ngnh, phát huy tính tích cực của
cộng đồng v mỗi ngời dân trong việc giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị
thnh niên.
Nội dung: Kết hợp các biện pháp giáo dục giữa gia đình, nh trờng
v xã hội trong giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thnh niên.
Cách tiến hnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động,hình

3.4.5 Công cụ v phơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm
Nhập liệu bằng EPI INFO; xử lý số liệu qua các phép thống kê mô tả,
thống kê 2 biến, so sánh tỷ lệ; tổng hợp biên bản thảo luận nhóm
3.4.6. Kết quả thực nghiệm tác động s phạm
Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả về nhận thức đúng v thái độ đúng
của 3 nhóm trớc v sau thực nghiệm (%)
Nhận Thức Đúng
(n=70)
Thái Độ Đúng
(n=70)
Nhóm
nghiên cứu
Lần đo
TN (%) ĐC(%) TN (%) ĐC(%)
1
32,8 28,6 35,7 30,0
Nhóm Xơ
đăng
2
81,4 32,8 78,6 31,4
1
31,4 27,1 25,7 32,8
Nhóm Cơ tu
2
80,0 35,7 77,1 45,7
1
38,6 35,7 40,0 38,5
Nhóm trong
NT
2

b-Tự chủ,
ứng xử đúng
mực
X /d 1,96 - 2,54 = 0,58 2,22 - 2,84 = 0,62 2,01 - 2,73 = 0,72
1 24,3 47,1 28,6 38,5 45,7 15,8 30,0 41,4 29,6
2 58,5 37,2 4,3 60,0 35,7 13,0 84,3 11,4 4,3
c-Cảnh giác
trớc các
điều xấu
X /d 2,11 - 2,77 = 0,66 2,10 - 2,21 = 0,57 2,04 - 2,80 = 0,76
1 14,3 37,1 48,6 17,1 50,0 32,9 14,3 37,1 48,6
2 60,0 25,7 14,3 60,0 25,7 14,3 61,4 27,1 7,1
d-Tích cực
tham gia GD
SKSS VTN
X/d 1,66 - 2,36 = 0,70 1,84 - 2,56 = 0,72 1,66 - 2,54 = 0,85
21
Bảng 3.20 Xu hớng hnh vi cần hạn chế để giảm những nguy cơ về
SKSS của 3 nhóm VTN, trớc v sau thực nghiệm (%)
Xơ đăng Cơ tu Trong trờng
Xu hớng
hnh vi
Lần đo/
X/d

1


2


1 34,3 45,7 20,0 32,8 45,7 21,5 38,5 45,7 15,8
2 12,8 45,7 41,5 14,3 41,4 44,3 17,1 41,4 41,4
b- SHTD trớc
hôn nhân
X /d 2,14 - 1,71=
0,43
2,11 - 1,70 =
0,42
2,22 - 1,75 =
0,47

Kết quả thực nghiệm ở 3 nhóm cho thấy:
Trớc thực nghiệm, nhận thức đúng, thái độ đúng, xu hớng hnh vi
tích cực về sức khỏe sinh sản của vị thnh niên ở cả 2 nhóm thực nghiệm v
đối chứng có sự chênh lệch không đáng kể v ở mức thấp. Sau thực nghiệm,
có sự chênh lệch khá rõ rệt giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng về
nhận thức đúng, thái độ đúng v xu hớng hnh vi tích cực.
Kiểm định kết quả thực nghiệm: Sử dụng kiểm định so sánh 2 tỷ lệ
quan sát Chi-Square cho thấy với độ chính xác 95%, có sự khác biệt có ý
nghĩa giữa nhóm thực nghiệm v nhóm đối chứng. Nhóm TN có tỷ lệ kiến
thức đúng, thái độ đúng cao hơn nhiều lần so với nhóm đối chứng.
Kết quả trên chứng tỏ các biện pháp thực nghiệm có tác động tích
cực đến việc nâng cao nhận thức, thái độ v hnh vi của vị thnh niên về
một số nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản, v những thay đổi nầy có ý
nghĩa thống kê.Kết Luận V Kiến Nghị
1. Kết luận
1.1 Xu hớng mức sinh chung ở miền núi ngy cng giảm, trong lúc

niên từ phía: nh trờng, gia đình, xã hội, bản thân vị thnh niên, v từ biện
pháp phối hợp các lực lợng giáo dục theo xu hớng xã hội hóa công tác
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thnh niên đợc đánh giá l cần thiết v có tính
khả thi cao, phù hợp với Chiến lợc Truyền thông, Giáo dục Thay đổi Hnh
vi về Dân số, sức khỏe sinh sản- kế hoạch hóa gia đình, Chiến lợc Dân số
Việt Nam v Chiến lợc Quốc gia về Chăm sóc Sức khỏe sinh sản.
Các biện pháp giáo dục đã nêu l một chỉnh thể thống nhất, bổ sung
v tác động lẫn nhau; trong đó, các biện pháp giáo dục từ phía nh trờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status