hu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ - Pdf 25

Đ Ạ I MỌC' Q UỐ C G IA H A NỘ I
TRƯỜNG ĐỌI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI v à NHÂN VĂN ọ u ố c G ìn
• • • •
KHO n x ã HỘI HỌC
TRƯƠNG THỊ KIM HOA
LUẬN VẢN THẠC SỲ
N H U C Ầ U G IÁ O DỤ C sức K H O Ẻ S IN H SẢN V Ị T H À N H N IÊ N
lẠ C Á C TRƯỜNG T R UN G HỌ C c ơ SỞ TRÊN Đ ỊA BÀ N Q UẬ N T Â Y H ồ
{Nghiên cứu trường họp tại trường THCS Đông Thái)
CHUYÊN NGÀNH XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ: 60 31 30
G IÁ O V IÊ N HUỚNG D A N: TS. p h ạ m v á n Ọ UU YÊ T
HÀ NÔI - 2007
LỜI CẨM ON
Trong quá trình thực hiện Luận vãn Thạc sỹ: Nhu cầu giáo dục sức khoé
sin sán vị thành nièn tại các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Tây Hổ
(Nhiên cứu tại trường THCS Đông Thái - Quận Tây Hồ - Hà Nội). Tôi đã nhận
đưc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cỏ giáo và các bạn học viên cao học trong
lĩn vực nghiên cứu Xã hội học, đặc biệt là thầy giáo TS. Phạm Vãn Ọuyết, người
đãận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiêu trong quá trình học và viết luận
vă Xin trân trong gứi lời cảm ơn thầy có và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô giáo và học sinh các
trưng THCS Đông Thái đã giúp đỡ tôi tận tình đê hoàn thành luận văn. X in gửi
lời;ám ơn tới các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài:
"Niu cầu giáo dục sức khoe sinh sấn vị thành niên tại các trường trung học
Cơ ỏ trên địa bàn Quận Tày Hổ "
X in trân trọng cảm ơn./.
HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2007
Trương Thị Kim Hoa
1
BANG CAC ( HI VIET TA I

TRUNG HOC PHO THONG
12
XHTD
XAM HAI TINH DUC
13
KHH(if)
KE HOACH HOA GIA DINH
2
M ục lục
Loi ca m o n 1
Bárịĩ các chữ viẽt tát -
PHvNVlỚĐẤU 3
1. Lý do chọn đề tài
6
2. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

7
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
3.1 M ục đích nghiên cứu
7
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4. Đ ôi tượnu. khách thể và phạm vi nghiên cứu

8
5. Phương pháp nghiên cứu 9
6 Giả thuyết nghiên cứu
10
7 Khung lý thuyết 1 1
P H ÍN N Ộ I DUN G C H ÍN H
Ch-Tưng 1: Cơ sở lý luận và thực tiền 12

Tây Hổ.
1.2.1. Nhận biết của học sinh THCS về SKSS 36
1.2.2. Nguồn thông tin học sinh THCS tìm hiếu chăm sóc SKSS 49
VTN
ĩ.2.3. Nhu cầu của học sinh THCS về nội dung chương trình chăm 57
sóc SKSS VTN
'.3. Thực trạng giáo dục SKSS trong nhà trường tại các trường 60
THCS trên địa bàn Quận Tây Hồ.
.3.1. Nội dung giáo dục SKSS trong các trường THCS . 61
.3.2. Nguồn thông tin học sinh biết về nội dung giáo dục 63
SKSSVTN
.3.3. Nội dung SKSS đã được giáo viên giảng dạy trên lớp 65
.3.4 Nội dung giáng dạy đáp ứng nhu cáu của học sinh 67
.4. Thực trạng phương pháp giáo dục nội dung SKSS trong nhà 69
tnrờn e
c
.4 .1 Phương pháp giáo dục nội dung SKSS 69
.4.2 Ciiáo viên trao đổi các nội dung liên quan SKSS 73
.5. Nhu càu cua học sinh về giáo dục SKSS troim nhà trường 75
4
75
76
78
80
83
89
92
95
96
92

khác. Khi được giúp đỡ và động viên, các em sẽ phát triển tích cực và trở thành
t hanh viên có nàng lực đóng góp cho gia đình và cộng đồng. Với sự sáng tạo và
l òng nhiệt thành cua mình, giới tré có thế tạo ra nhiều thay đổi tích cực, đem lại
một thế giới tốt đẹp hơn cho bán thân các em và mọi người.[4; 16]
Khi các em bước vào tuổi vị thành niên đó là giai đoạn diễn biến khó khăn
của đời người, bỗng chốc từ một đứa trẻ hồn nhiên vô tư bước sang tuổi vị thành
niên đặc biệt khi bước vào dậy thì. Đó là sự hoàn thiện của cơ quan sinh sán đã
được ngủ yên từ khi nằm trong bào thai, đến khi chào đời, thời thơ ấu.v.v. và khi
hước vào tuổi VTN tính tình thay đổi, vui, buồn bắt đầu quan tâm đến bạn bè,
có trách nhiệm hơn, lơ đãng hơn, chăm chút bản thân hơn, đặc biệt đánh dấu
hằng dậy thì lúc này các em bát đầu nghĩ, quan tâm đến bạn khác giới hoặc nghĩ
vỏ tình dục, điều này hết sức bình thường xảy ra trong cuộc đời VTN. hoặc VTN
tự kìm hãm nhu cáu hoặc không có nhu cầu về tình dục cũng là điều hết sức bình
thường, nhưng nếu họ có kiến thức về SKSS khi gặp khó khăn và phiền toái thì họ
sẽ biết phái làm thế nào để tránh các hậu quá đáng tiếc mà hầu hết VTN thường
gặp-
(ỉláo dục SKSS cho VTN là một nội dung cùa chương trình bậc THCS.
Nam học 2004 - 2005, ngành giáo dục - đào tạo đã đưa nội đunu sinh sán vào
sách sinh học lớp 8 để giảng dạy, giúp các em có những kiến thức, kỹ năng cư
PHẤN MÕ ĐẨU
6
han VC SKSS. Nubien cứu này đặt ra câu hỏi thực trạng nội dung và phươnụ pháp
ui áo dục SKSS trong nhà tnrờng? Việc giảng dạy của tháy cò giáo và nội duim về
SKSS tronu nhà trườnu đáp ứng nhu cầu của học sinh? Nghiên cứu này mong
o c I c . c? J c
muốn cmm cấp phán tích thây rõ lợi ích mà chương trình giáo dục SKSS mang lại
và cung cấp các nhà quán lý, thầy cỗ giáo nội dung, phương pháp giáng dậy phù
hợp hơn với thực tế nhu cầu của học sinh. Bên cạnh đó, trên cơ sở phân tích kết
qua nghiên cứu, chúns tôi hướng tới việc đề xuất một số giải pháp và khuyên
nalìị tập trung và chọn đề tài: "nhu cầu iịiáo dục sức khoe’ sinh sừn vị thành niên

5.7. Phương pháp thu thập thông tin
* Phương pháp phàn tích tài liệu
Tài liệu thu được cho nghiên cứu từ các nghiên cứu liên quan, một sô bài
báo. tạp chí, các văn bản chính sách.
Phàn tích tài liệu dựa trên nghiên cứu đánh giá chương trình chăm sóc
SKSSVTN do Uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em quận Tây Hổ thực hiện tháng 12
năm 2006, được sử dụng đối với học sinh từ lớp 6 - đến lớp 9 tại 2 trường THCS
Nhật Tăn, Chu Văn An được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Tổng
số phiếu thu và xứ lý là 404 phiếu.
* Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng trong quá trình thực hiện các phỏng
ván sau và thảo luận nhóm cũng như điều tra thu thập thông tin định lượng, tại
các trườn« THCS Đông Thái, Nhật Tân, Chu Vãn An- Quận Tây Hồ - Hà Nội.
* Phương pháp phỏng vân bằng bảng hỏi
Đ ược áp dụng đối với học sinh lớp 9 tại trường THCS Đỏng Thái. Lựa
chọn học sinh lớp 9 là lớp cuối bậc THCS đế đánh giá chương trình íiiáo dục
SKSS cho học sinh bậc THCS. Chúng tôi tiến hành điều tra bằng báníi hói toàn
bộ học sinh khôi 9 với tổng số phiếu thu và xử lý là 217 phiếu.
Báng hòi xây đựiìũ với 14 câu hỏi và tập trung nhận thức cua học sinh vê
clnrưng trình Chàm sóc SKSSVTN quốc ízia. ncuổn thôim tin tìm hiếu về SKSS và
8
trọn tỉ tam tạp tmiiii vào đánh giá thực trạng phương pháp giáo dục SKSS troiiií
các nhà trường và nhu cầu của học sinh vào các nội dunu SKSS đang dược giang
day tại các trườnü THCS.
:!: Phương pháp tháo luận nhóm
- Tháo luận nhỏm được tiến hành với nhổm cán bộ quán lý và giáo viên
manu dạy món sinh học tại các trường THCS trên địa bàn quận, tập trung vào
thực trạng phương pháp và nội dung giáng dạy, việc đáp ứng nhu cầu của học
sinh.
- Thảo luận nhóm tiến hành nhóm học sinh nam, nữ học lớp 9, tập trunu

SKSS VTN
10
Phan II Nội dung chính
Chương 1: Cư so lý luận và thực tiễn
I. I. Cơ sớ lý luận
/././. Quan ííieni Mar.xirt Ví' chú nghĩa duy vật hiện chứng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sớ lý luận cơ bán là nguyên tác chung
cho mọi khoa học nói chung và khoa học xã hội học nói riêng. Vân dụng tổng
hợp những lý luận này tuân theo yêu cầu sau:
- Những quy luật vận độn« phút triển của xã hôi phai được xem xét khách
quan như nỏ đang tồn tại.
- Những hiện tượng xã hội phải dược xem xét tron lĩ mối quan hệ biện
chứng với nhau.
- Xem xét các hiện tượng xã hội phải hướng đến cái bản chất, không tới cái
ngẫu, bất bình thường.
- Tuân thú các nguyên tắc lịch sử cụ thể.
- Xem xét yêu tô con người mang hán chất xã hội, trong tính hiện thực của
nó, “con người là tổng hòa các môi quan hệ xã hội", đồng thời cũng là chú thế
cua xã hội. Từ đó coi việc ra sức phát huy nhân tố COI1 người, coi chiến lược con
người là điểm mâu chốt của sự phát triển kinh tê - xã hội.
’ .1.2. Quan điểm cùa Dání> và Nhà nước
Đáng và Nhà nước luôn quan tâm đến yếu tỏ con người trong đó chất
ưựng dặt lên hàng đầu, vì vậy luôn dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em.
lurơng trình SKSS VTN là một nội dung quan trọng trong Chiến lược CSSKSS
}uôc nia, giai đoạn 2001 2010 được Thủ tướng Chính phú ký tại Quyết định
>ố: 136/QĐ- TTG ngày 28/11/2000 và Quyết định số 01/2006/QĐ - DSGĐTE
mày 17/3/2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số. gia đình và trẻ em ban
lành chiến lược truyền thông giáo dục chuyên đổi hành vi về dân số,
SkSS/kl 1HGĐ uiai đoạn 2006-2010. Bao gồm các chi tiêu phấn đáu cho giai
loạn này:

cap và có thê tiếp cạn dịch vụ, tư vân cho những vấn đề tâm sinh lý của lứa tuổi.
[201
I ,IJ. Các hướnạ tiếp cận lý thuyết Xã hội học
Lv thuyết về nhu cầu
Nhu cầu ià khái niệm được nhiều ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng
vào cúc lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống. Có nhiều công trình nghiên cứu vè
nhu càu và cùng di đến một nhàn định: "Nhu cưu lừ mội trong những nguồn iịổc
nội tạt sinh ra tính tích cực của con người [ ] ;21 ].
Theo từ điên tiếng Việt: "Nhu cầu điều đòi hỏi cua đời sống tự nhiên vcì
xã hội. Nhu cầu vê ăn, ớ, mặc. Nhu cầu vé sách báo, thoa mãn nliu cần vật chất
và văn lioú.”[\ 1:725]
Theo nghĩa hẹp, nhu cầu được hiểu là yêu cầu cần thiết của con người để
sống và tồn tại. Theo nghĩa rộng thì "nhu cầu là tất cà những yêu cầu của con
người đ ể tồn tại dê hạnh phúc và iỊĨảni đau khô " [2; 15].
Nhà kinh tế học Philip Kotier cho rằng: “Nliu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà
con tìi>ười cần dược tlioci mãn đê tồn tại và phát triển " [3;28].
A. Maslow cho rằng, ở con người, ngay từ khi mới ra đời đã có các lớp nhu
cầu phân loại một cách nhất quán, tính lôgíc nhất quán chứng tỏ một trật tự xuất
hiện các nhu cầu trong quá trình phát triển cá thể. Tuy nhiên, hệ thống nhu cầu
có tính chất thứ bậc này lại hết sức linh hoạt và biến động. Căn cứ vào các đặc
trưng cơ bản cua nhu cầu, A. Maslow đã phân chia nhu cầu từ cấp thấp đến cấp
cao theo một hệ thống 5 bậc và sắp xếp nó theo thứ tự hình tháp được gọi là tháp
nhu cầu.
- Nhóm nhu cầu cáp thấp bao gồm:
+ Nhu cầu sinh lý: Nhu cầu tối thiểu cần thiết cho quá trình phát trien tự
ihién cùa con người: ăn, mạc, ngủ, nghi, chơi
13
+ Nhu cáu an toàn: Nhu cáu được háo vệ hán thán, bao vệ tài sán, được
Siỏny yên ổn, ví dụ như báo hiểm, uống nước sạch, không khí đế tổn tại
- Nhóm nhu câu cấp cao bao gồm:

klioc 'mạnh hủi liocì Vi’ thế chất, tinh tliần Ví) xã hội troiìiỊ tất cà mọi klnu cạnli
hen quan LÍên hẹ thâhíỊ sinh san chứ không phái clií lủ khủng bệulì tạt hay tổn
thưónX vể hệ thong sinlì sán ” Ị 21]
Như vậy SKSS là sự hoàn hảo của hệ thông sinh sán được xem xét đỏng
thời ca hai mặt sinh học và tinh thần xã hội.
1 .2.3. SKSS VTN là những nòi chmạ nói chunạ của SKSS nhưng dược ứng dụng
phù hợp cho lứa tuổi VTN.
- Các nội dung ưu tiên về giáo dục SKSS VTN.
+ Đặc điếm và dấu hiệu tuổi dậy thì.
+ Sự phát triển tâm, sinh lý tuổi VTN.
+ Tinh bạn và tình yêu tuổi VTN.
+ Tinh dục lành mạnh và tình dục an toàn.
+ Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kê cả HIV/A1DS.
- Khái niệm vị thành niên dược thừa nhận vé mặt văn hoá xã hội: là giai
đoạn chuyển tiếp giữa tuổi ấu thơ và tuổi trưởng thành. Cách xác định VTN có
thê khác nhau tuv theo từng thời điểm. [ 21].
1.2.4. Giáo dục:
“ Giáo dục có thê được định nghĩa như một quá trình truyền thông được
tiên hành một cách hệ thống và có cơ cấu chặt chẽ giữa người truyền thông và
nhóm đối tượng đặc thù nhằm khuyến khích việc tìm hiếu và phân tích thông tin
đế có được những quyết định căn cứ trên những thông tin ấy, dần tới những thay
đổi trong nhận thức, thái độ và hành động” [ 1 l;385j.
1.3. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Quận Tây Hồ - thành phố Hà Nội được thành lập tháng 10/1995 trên cơ sớ
sát nhập từ 3 phường quận Ba Đình và 5 xã huyện Từ Liêm, với diện tích tự nhiên
là 24 knr. Dân số thời điểm 01.01.2007 là 113.078 người [23]. Quận có 3 trường
15
m u I 1 trưòĩìũ THCS, I 1 trường tiếu học và 12 trườn u mán non, có 2 phòng
khám đa khoa. 8 trạm y tế phường. Trong đó 5/12 trường THCS, 6/1 1 trường Tiếu
học, 6/12 trườim mầm non. 5/8 trạm y tế phường, đạt chuẩn quốc gia và 4/8

SKSS 9X của trường đạt giúi nhì toàn thành phô Hà Nội về giao lưu “ Mỏ hình
CSSKSSVTN- TN cộng đổng”ị 24 I
Chươnu trình CSSKSSVTN luôn nhận được sự quan tâm của Quận uý, Hội
đông nhàn dàn. uỷ ban nhân dân và sự ủng hộ của Ban giám hiệu các nhà trường,
thầ\ cô giáo, phụ huynh và các em học sinh. Đây là hoạt động thường niên cua
ngành giáo dục và luôn nhận được sự quan tâm của Ban giám hiệu và học sinh,
chính các em đưa V tưởng và mong muốn sự cởi mở thân thiện về SKSS tạo một
sân chơi lý thú với nhiều chú đề liên quan đến SKSS “VTN nói về mình”, “VTN
khám phá tuổi thán tiên” thường xuyên được đưa vào các buổi sinh hoạt ngoại
khoá 1 học kỳ/ lấn đã phần nào giải tỏa những bức xúc, lo lắng và trang bị kiến
thức cơ bản nhất về SKSS cho học sinh.
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ sau Hội nghị về Dàn số và Phát triển tại Cairo năm 9/1994, SKSS nói
chung và SKSSVTN được đề cập nhiều và các nước trên thế giới quan tâm. Trong
những năm gần đây trong, ngoài nước có nhiều nghiên cứu khá thú vị và đề cập
nhiéu vấn đề SKSS đồng thời các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều quan điểm về vấn
đề này.
Trong khuôn khổ của đề tài tôi xin được đề cập những công trình nghiên
cứu tiêu biếu và đặc sắc, những nhận định về SKSSVTN trong nhiều các đề tài
của các nhà nghiên cứu.
Xu hướng giáo dục SKSS/KHHGĐ ở một số nước trong khu vực và quan
điếm của các nhà nghiên cứu về vấn đề này.
Giáo dục dân số đã được nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước
đang phát triển quan tâm như một ưu tiên trong chính sách dân số quốc gia.
Tnróv năm 1994. chính sách dân số và nội dung của giáo dục các nước đều tập
trung vé dân số phát trien quy mô dân số. di cư, KHHGĐ Năm 1994, Hội nuhị
17
dán sò và phát trien (ICPD) tại CAIRO đã đánh dâu một mốc quan trọng trong sự
thay đói mục tiêu uiáo dục dân sô các quốc gia. 1CPD đã kêu gọi các nước chú
troiijZ lum nữa vào sức khoẻ sinh sán. đặc biệt là SKSS vị thành niên i I6 |.

Các số liệu tổng hợp về tình trạng VTN sinh con ngoài ý muốn (V một số
klui vực có ty lệ cao là Mỹ- La tinh: 40 - 50%, Bắc phi và Tây á; 15 23 c/(. Ân
độ va PAKISTAN: 16%, Philippin, Bangladesh, Srilanku và Thailan: 23-41%
Với tình träne manu thai ngoài dư dinh như trên, mỗi năm có tới 4,4 triệu
c c c . .
ca nạo phá thui cíia VTN. Chẳng hạn, ở Cộng hoà Tanzania có khoảng 71% các
cuộc nạo phá thai rơi vào trẻ VTN, trong khi số đó VTN chỉ chiêìn 24% mẫu
dieu tra. Mang thai và nao phá thai sớm là một trong nguyên nhân cơ bản tàn phá
SKSSVTN trên thế giới hiện nay.[9; 17]
Theo ước tính cúa WHO, mỗi năm có khoảng 250 triệu người mắc các
bệnh LTQĐTD. trong đó nhóm 15-19 chiếm tỷ lệ cao thứ 2 sau nhóm 20-24 tuổi.
Sở dĩ nhóm thanh niên các bệnh lây truyền QHTD cao là do khi QHTD nhóm
này thường không sứ dụng BPTT an toàn là bao cao su. Cùng với tình trạng
ỌHTD
sớm, có thai và sinh đẻ sớm, mắc các bệnh LTQĐTD gia tăng nhanh, thực
trạng VTN ngày càng dính líu và tham gia vào các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại
câm
Với những thực trạng nêu trên, rõ ràng khía cạnh của vấn đề SKSSVTN
cang trớ thành một nguy cơ dẫn tới suy thoái ở nhiều quốc gia trong giai đoạn
fhát trien hiện nay, chính thực tê này đang đặt nhân loại trước những thách thức
\ò cùng nan giái. Đê thay đổi tình trạng nêu trên, thực tê chúng ta sớm phái có
nột chiên lược mới mang tính toàn cầu vë SKSSVTN. [9; 17ị
1.4.2. Một sỏ nghiên cứu SKSSVTN à Việt Nam thời ạian qua
Nghiên cứu SKSSVTN mới xuất hiện ở Việt Nam cùng với quá trình đổi
nơi va hoà nhập. Mặc dù còn mới mẻ, nhưng chúng ta đã sớm nhận ra vị trí quan
t ọng cua giai đoạn 10-19 tuổi trong quá trình phát trien của cuộc đời mỗi con
mười nên chi hơn 10 năm qua cùng với sự lãnh đạo cua Đáng và Nhà nước và sự
tú trợ íiiúp vé mặt tài chính và khoa học của các tổ chức quốc tế đã có hàng chục
tone trình nghicn cứu, đề tài về các vân đé cơ ban của SKSSVTN. Tuy nhiên các
19

klìóim có kiên thức chuyên sâu lĩnh vực này nên luôn láim tránh càu hỏi của học
sinh. Vì vậy cân tang cường những dieu kiện tối thiếu cần thiết một cách tươnII
X ứníĩ với yêu cáu đặt ru về đội ngũ giáo viên, về hệ thông tài liệu, phương tiện
dạy học và kinh phí 13.29ị.
Kết quá triển khai chương trình giáo dục dân số, SKSSVTN ớ trường
THPT, từ nhữnu năm 1982 1992, với sự tài trự của Quỹ dân số Liên hợp
Quốc (UNFPA) ngành giáo dục đã tiến hành dự án: ' Dự án giáo dục dân số
trong nhà trường phổ thông”. Tại thời điếm này, lãnh đạo Bộ giáo dục và đào
tạo cìmg với Cóim đoàn giáo dục Việt Nam ban hành Chỉ thị SỐ:13/CTLT về
L ôn lí tác giáo dục dân s ỏ - KHHGĐ, trong các trường học. Đến cuối tháng 10
năm 2005, trên toàn quốc về cơ bán đã hoàn thành tập huấn cho 390 giảng viên
cấp tinh, 1.010 cán bộ quản lý và 8.619 giáo viên các trường học THPT về thực
hiện chương trình giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản vị thành niên; tuyên truyển,
giáo dục chủ trương, chính sách dân số- KHHGĐ trong các trường học [ 14;23].
Trong gần 25 năm, kế từ năm 1982 đến nay, thực hiện chương trình giáo
duc dàn sô, sức khoẻ, SKSSVTN trong các trường học đã cho chúng ta những kết
quá đáng khích lệ.
Tuy vậy, mặc dù chương trình giáo dục dân số, SKSSVTN đã có sự quan
tàm. chi đạo đầu tư và triển khai trong nhiều năm, được tổng kết, đánh giá, song
còn nhiều bất cập. Việc giáo dục dân số, sức khoẻ, SKSSVTN, giới tính cho họe
sinh PTTH mới chỉ dừng lại tiểu dự án, đề án thứ nghiệm, các nghiên cứu còn tản
mạn chắp vá, chưa có một chiến lược ở mức quốc gia. Kinh phí triển khai giáo
dục dân số, sức khoẻ, SKSSVTN thường bị động và còn ít so với số giáo viên
hiện có, chi tập trung tập huấn cho giáo viên ở một số bộ môn với thời gian ngắn,
chưa được đào tạo chuyên sâu, chưa được cập nhật thông tin và bổ sung kiến
thức, do đó khá năng đưa nội dunu kiến thức giáo dục dân sò, sức khoe.
SKSSVTN còn nhiêu khó khăn, hạn chế. Phương tiện dạy học thiếu, nhất là các
tài liệu uiáng dạy. hướng dẫn kv năng nghiệp vụ vé công tác dân sô. Tài liệu
21
tham kháo còn thiêu clura cập nhật thông tin, sách vé giáo dục dân số, sức khoe,

thái đọ với BCS còn khá tiêu cực, đồng nhất BCS với những quan hệ không đàng
hoàng như mại dâm. Các phương tiện tránh thai được các cặp vợ chồng sử dụng
nhiêu nhưng những người độc thân có QHTD thì sứ dụng không thường xuyên.
2/3 nữ thanh thiếu niên còn hiếu biết hạn chế về thời điếm dễ có thai nhất trong
chu kỳ kinh nuuyệt. Nói chung mại dâm được giới trẻ nhìn nhận với thái độ
khỏnu đồng tình. Tuy nhiên thanh thiếu niên cũng tỏ thái độ thông cám nhất định
với các yếu tố phức tạp đã đẩy một số người vào con đường mại dâm. Nam thanh
niên có QHTD với gái mại dâm thông báo có sử dụng BCS khá thường xuyên.
Số có thai và phá thai chủ yếu tập trung ở nữ thanh niên đã lập gia đình, số
liệu cho thấy vẫn còn những định kiến với những người chưa lập gia đình mà có
thai. Phá thai xuất hiện trong cả 2 nhóm có gia đình và chưa lập gia đình nhưng
so sánh với các nghiên cứu khác, tý lệ phá thai tìm thấy ở SAVY có vẻ rất thấp.
Rõ ràng ràng vấn đề phá thai là một vấn đề nhạy cảm đặc hiệt ở nữ thanh niên
chưa lập gia đình.
Các chương trình truyền thông cũng như việc tiếp cận tốt với các nguồn
thòng tin cho thấy thanh thiếu niên Việt Nam được cung cấp nhiều thông tin về
sức khỏe sinh sán, đặc biệt là các biện pháp tránh thai (BPTT), mặc dù hơi ít
thông tin về các bệnh lây truyền qua đưừng tình dục. Tuy nhiên mức độ chính
xác của thông tin nắm được nhìn chung vẫn chưa đạt được như mong muốn.
Phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt Tivi, là nguồn thông tin phổ biến
nhất về sức khỏe sinh sán. Các nhà chuyên môn (thầy thuốc, giáo viên) xếp thứ
hai, nhóm thiếu niên ở trường thường nhận được thông tin từ giáo viên. Nhóm
thanh niên nam 22-25 tuổi thường nhận được thông tin từ bạn bè. Thanh thiếu
niên nữ thường kiếm tìm nguồn thông tin từ gia đình đặc biệt từ cha mẹ nhiều
hơn thanh niên nam. Nhóm nữ 14-17 tuổi kể hoặc hỏi người khác về hiện tượng
dậy thì cua mình nhiều hơn các chị lớn đã từng hỏi/kế; đây là một dấu hiệu đáng
khích lệ cho thấy nhận thức đã tăng lên và có sự cởi mở hơn trong việc trao đổi
nhữnu ván đề thầm kín [27; 16].
23
Tóm lại: Các thông tin điêu tra diu Savy mang lại đã đe cập một điện rộ nu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status