Nghiên cứu giá trị của phương pháp điện quang can thiệp trong điều trị thông động mạch cảnh - xoang hang trực tiếp - Pdf 13





Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
trờng đại học y h nội
bùi văn giang

Nghiên cứu giá trị của phơng pháp
điện quang can thiệp trong điều trị
thông động mạch cảnh - xoang hang
trực tiếp

Chuyên ngnh : X quang
Mã số
: 62.72.05.01

Tóm tắt luận án tiến sĩ y học H nội - 2009



1. Bùi Văn Giang, Phạm Minh Thông, D Đức Chiến,
H.Deramond (2001), Giá trị của phơng pháp nút thông
động mạch cảnh xoang hang bằng điện quang can thiệp,
Tạp chí Y học Việt nam, 265(11), tr. 73-79.
2. Phạm Minh Thông, Bùi Văn Giang (2003), Điều trị
thông động mạch cảnh xoang hang trực tiếp bằng điện
quang can thiệp nội mạch, Tạp chí Y học thực hành,
459(9), tr. 54-56.
3. Bùi Văn Giang, Phạm Minh Thông, Phạm Hồng Đức,
D Đức Chiến, H.Deramond (2008), Giá trị của phơng
pháp nút mạch trong điều trị thông động mạch cảnh xoang
hang. Tạp chí Y học Việt nam, 349(2), tr. 140-145.
1
Đặt vấn đề

Tính cấp thiết của đề tài :
Thông động mạch cảnh - xoang hang trực tiếp còn đợc gọi là
thông động mạch cảnh xoang hang (ĐMC-XH) là một bệnh lý khá
thờng gặp ở các nớc đang phát triển, nơi có nhiều tai nạn giao
thông với tốc độ thấp. Số lợng bệnh nhân trong các báo cáo ở các
nớc đang phát triển lớn hơn rất nhiều so với các báo cáo ở các nớc
phát triển. Bệnh gây ra các triệu chứng kinh điển nh ù tai, lồi mắt,
cơng tụ kết mạc, ảnh hởng nghiêm trọng tới cuộc sống của ngời
bệnh, đòi hỏi biện pháp điều trị triệt để, an toàn.
Nút mạch bằng phơng pháp điện quang can thiệp đã đợc áp dụng
trên thế giới từ những năm 1970 trong điều trị thông ĐMC-XH nhng

2. Đề xuất chỉ định kỹ thuật điều trị nội mạch đối với các thể
thông động mạch cảnh - xoang hang trực tiếp.
Đóng góp của luận án: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu
một cách hệ thống trên số lợng lớn bệnh nhân thông ĐMC-XH:
1. Đóng góp trong CĐHA: Phát triển kỹ thuật điện quang thần
kinh can thiệp.
2. Đóng góp trong điều trị: Góp phần thay đổi hoàn toàn tiên
lợng và phơng pháp điều trị thông ĐMC-XH.
Bố cục luận án :
Luận án gồm 104 trang: Đặt vấn đề 2 trang, Chơng 1: Tổng
quan 38 trang; Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 15
trang; Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 19 trang; Chơng 4: Bàn luận
27 trang. Kết luận: 2 trang, Kiến nghị: 1 trang. Luận án gồm 26 bảng;
30 hình; 3 biểu đồ, 101 tài liệu tham khảo (Tiếng Việt 5; Tiếng Anh
89; Tiếng Pháp 7). 3
Chơng 1
Tổng quan ti liệu

1.1. Giải phẫu phức hợp xoang hang và động mạch cảnh vùng
xoang hang
1.1.1. Phôi thai xoang tĩnh mạch hang
Có hai quan niệm kinh điển về cấu trúc xoang hang :
+ Xoang tĩnh mạch hang (XTMH) là xoang tĩnh mạch lớn chứa
nhiều vách, cột, trụ (trabeculations) trong lòng xoang.
+ XTMH là đám rối tĩnh mạch chứa phức hợp các nhánh tĩnh mạch.
1.1.2. Giải phẫu XTMH ở ngời trởng thành
1.1.2.1. Giới hạn xoang tĩnh mạch hang: XTMH có cấu trúc dạng

- Phía trên và ngoài: xoang tĩnh mạch đá trên dẫn máu tới xoang
tĩnh mạch bên.
- Phía dới ngoài: xoang tĩnh mạch đá dới, xoang này chạy theo
rãnh đá nền, dẫn lu về hội lu của tĩnh mạch cảnh trong.
- Xoang quanh động mạch cảnh trong, dẫn máu về tĩnh mạch
cảnh trong.
1.1.4. ứng dụng giải phẫu trong lâm sàng: Các đờng vào xoang
hang để can thiệp nội mạch
1.1.4.1. Nút mạch qua đờng vào động mạch.
1.1.4.2. Nút mạch qua đờng tĩnh mạch.
1.2. Thay đổi giải phẫu và huyết động khi có thông động mạch
cảnh - xoang hang trực tiếp
Vùng xoang hang có thể gặp hai hình thái thông động - tĩnh
mạch: Thông động cảnh xoang tĩnh mạch hang (fistule carotido
caverneuse - thông ĐMC-XH) còn đợc gọi là thông động mạch cảnh
- xoang hang trực tiếp và thông động - tĩnh mạch màng cứng (fistule
durale) vùng xoang hang.
Tuy có thể biểu hiện lâm sàng giống nhau nhng thông động -
tĩnh mạch màng cứng có bản chất bệnh học và tổn thơng khác hẳn
với thông ĐMC-XH, thờng có luồng thông nhỏ giữa các động mạch
cấp máu cho màng não và các xoang tĩnh mạch còn thông ĐMC-XH
có luồng thông đi trực tiếp từ động mạch cảnh trong vào xoang hang.

5
Sự thay đổi huyết động trong thông ĐMC-XH dẫn đến các triệu
chứng nh: tiếng thổi liên tục, lồi mắt, cơng tụ kết mạc, ảnh hởng
nặng nề đến cuộc sống bệnh nhân.
1.3. Chẩn đoán thông động mạch cảnh - xoang hang
1.3.1. Triệu chứng lâm sàng
1.3.1.1. Dấu hiệu cơ năng: ù tai do có tiếng thổi liên tục gây ra bởi

bệnh nhân thả vào động mạch cảnh trong bên tổn thơng, dòng chảy
động mạch sẽ mang miếng tổ chức tự thân vào trong sọ và chính
luồng máu của thông động - tĩnh mạch sẽ hút miếng tổ chức tự thân
vào vị trí thông.
Tại Việt nam, các tác giả Lê Xuân Trung , Nguyễn Thờng Xuân
đã thực hiện thành công phẫu thuật Brooks từ những năm 70 và kỹ
thuật này trở thành phơng pháp duy nhất có hiệu quả trong thời gian
dài trớc khi phơng pháp nút mạch qua đờng nội mạch đợc áp
dụng (từ năm 1999). Tuy nhiên phơng pháp Brooks có một số nhợc
điểm lớn:
- Kết quả mang tính may rủi.
- Có thể có các biến chứng nặng.
Tác giả Trơng Văn Việt đã cải tiến phơng pháp Brooks bằng
cách: kiểm soát miếng tổ chức tự thân thả vào động mạch cảnh bằng
cách cố định miếng cơ tự thân vào một ống thông với một sợi chỉ và
theo dõi quá trình nút mạch bằng màn X quang tăng sáng. Cải tiến
này đem lại kết quả khả quan rõ rệt (tỷ lệ thành công không có biến
chứng 85%) và tỷ lệ tử vong 1%, liệt nửa ngời 2%.
1.4.1.2. Các phơng pháp nút mạch
1. Phát kiến ban đầu của Serbinenko: vào những năm 1970.
2. Các cải tiến về vật liệu, trang bị và phơng pháp:
Các loại vật liệu nhanh chóng phát triển. Hiện tại có các loại
bóng Balt, GoldValve và Silicone (Cook) đợc dùng phổ biến.
Các trờng hợp đờng vào vị trí thông bị hẹp, tắc, cần phải có
dụng cụ nhỏ hơn bóng để có thể đa vào vị trí thông ĐMC-XH qua
các đờng bàng hệ (qua nhánh thông sau) hoặc ngợc dòng qua
đờng tĩnh mạch. Cuộn kim loại là vật liệu đợc lựa chọn trong
trờng hợp này.
Ngoài ra có thể dùng giá kim loại (stent), và các vật liệu nút
mạch khác nh keo sinh học (histoacryl, Onyx), hạt nhựa

xoang hang trực tiếp.
- Đợc nút mạch tại khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch mai.
- Đợc theo dõi ít nhất 01 tuần sau thủ thuật hoặc có biến chứng

8
liên quan.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: Đối tợng nghiên cứu không bao gồm các
trờng hợp:
- Thông động - tĩnh mạch màng cứng (fistule durale) đơn thuần
vùng xoang hang.
- Không có phim chụp mạch, các trờng hợp này cũng không
đợc xếp vào đối tợng nghiên cứu. Phim chụp mạch theo kỹ
thuật Seldinger đợc dùng là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán
thông ĐMC-XH.
- Không đợc điều trị bằng phơng pháp nút mạch.
2.1.3. Cỡ mẫu:
Đợc tính theo công thức cỡ mẫu ngẫu nhiên đơn của nghiên cứu
dịch tễ học mô tả:
2
1/2
2
p
q
n
d

=

Cỡ mấu tối thiểu cần đạt đợc với = 0,05, Z
1-


9
+ Lu lợng thông cao : tất cả máu động mạch bên tổn thơng bị
chảy vào xoang tĩnh mạch hang, không thấy hiện hình động mạch
não khi chụp động mạch cảnh bên tổn thơng.
+ Lu lợng thông vừa : khi chụp động mạch cảnh bên tổn
thơng có thấy hình các động mạch não cùng bên kèm hình dãn tĩnh
mạch mắt hoặc tĩnh mạch xoang hang. Các nhánh động mạch sau chỗ
thông ngấm thuốc không bằng bên đối diện, lới mạch máu tha.
+ Lu lợng thông thấp : hình các động mạch não hiện hình nh
bên không bị tổn thơng.
Đờng kính xoang tĩnh mạch hang là một yếu tố ảnh hởng tới
thủ thuật nút mạch, đợc đo bằng cách so với đờng kính động mạch
cảnh trong đoạn sát xoang hang và đợc chia thành 3 mức độ:
- Xoang hang dãn lớn: đờng kính xoang hang >3 lần đờng kính
động mạch cảnh trong.
- Xoang hang dãn vừa: đờng kính xoang hang >2 lần đờng
kính động mạch cảnh trong và <
3.
- Xoang hang dãn nhẹ: đờng kính xoang hang <
2 lần
đờng kính động mạch cảnh trong.
Bảng 2.2: Phân loại mức độ dn tĩnh mạch xoang hang
Mức độ dãn
XTMH
Dấu hiệu
Dãn lớn Dãn vừa Dãn nhẹ
Kích thớc xoang tĩnh
mạch hang so với
đờng kính động mạch

Dựa theo hình ảnh của chụp mạch sau khi thả bóng hoặc đặt
cuộn kim loại, kết quả của thủ thuật đợc xếp loại nh sau:
A- Nếu: + Bít hoàn toàn chỗ thông.
+ Không tắc lòng động mạch cảnh trong.
B- Nếu : + Bít hoàn toàn chỗ thông.
+ Gây tắc lòng động mạch cảnh.
C - Không gây tắc hoàn toàn đợc lỗ thông nhng lu lợng
thông còn rất nhỏ. Dấu hiệu thể hiện lu lợng thông còn nhỏ:
- Tĩnh mạch xoang hang hiện hình muộn.
- Có hiện tợng lu thuốc muộn ở xoang hang.
D - (thất bại): luồng thông còn cao.
Kết quả nút mạch với vật liệu là vòng cuộn kim loại đợc xếp
loại nh trên (nh với bóng tách rời).
Kết quả nút mạch đợc thống kê cùng với các biến chứng có thể gặp:
- Biến chứng về thần kinh trên lâm sàng
- Biến chứng tắc mạch trong khi làm thủ thuật (trên hình ảnh
chụp mạch).
2.2.2.6. Theo dõi sau nút mạch
2.2.3. Đánh giá kết quả trong thủ thuật
2.2.3.1. Đánh giá kết quả thủ thuật nút mạch:
Dựa theo hình ảnh chụp mạch sau khi thả bóng, tiến triển lâm
sàng sau nút mạch và các dấu hiệu biến chứng (nếu có), kết quả của
thủ thuật đợc xếp loại nh sau:
+ Kết quả tốt: Nút hoàn toàn chỗ thông (kể cả phải nút hoàn toàn
động mạch cảnh), không có biến chứng sớm.
+ Kết quả cha hoàn hảo: còn luồng thông với lu lợng thấp.
+ Thất bại: luồng thông còn cao, có biến chứng.
2.2.3.2. Theo dõi biến chứng:

11

6. Từ 26-30 tuổi 32 15,5
7. Từ 31-35 tuổi 18 8,7
8. Từ 36-40 tuổi 19 9,2
9. Từ 41-45 tuổi 26 12,6
10. Từ 46-50 tuổi 20 9,7
11. Từ 51-55 tuổi 4 1,9
12. Từ 56-60 tuổi 3 1,5
13. Trên 60 5 2,4
Tổng số 206 100
Giới: Nam 154 chiếm 74,8% và nữ 52 chiếm 25,2%, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (P<0,001).

12
Nguyên nhân
Bảng 3.2: Nguyên nhân

Nguyên nhân Số bệnh nhân Tỷ lệ %
1. Tai nạn giao thông 182 88,3
2. Tai nạn sinh hoạt và lao động 13 6,3
3. Tự phát, không rõ nguyên nhân 11 5,6

Tổng số 206 100
Dấu hiệu lâm sàng của thông ĐMC-XH và các dấu hiệu kèm theo.
Các dấu hiệu lâm sàng thờng đặc trng với chủ yếu 3 dấu hiệu sau:
Bảng 3.3: Các dấu hiệu lâm sàng
STT Dấu hiệu lâm sàng Số trờng hợp Tỷ lệ %
1.
ù tai
187 90.8
2. Lồi mắt 183 88.8

Bảng 3.6: Mức độ dn xoang tĩnh mạch hang

Mức độ dãn XTMH
Số trờng
hợp
Tỷ lệ
1. Rất lớn (>3 lần đk ĐM cảnh) 32 15,5
2. Vừa (2-3 lần đk ĐM cảnh) 94 45,6
3. Nhẹ (<2lần đk ĐM cảnh) 80 38,9

Tổng số 206 100%

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa mức độ dn XTMH và lu lợng thông
Mức độ dãn XTMH
L
u lợng
t
hông ĐMC-XH
Dãn
lớn
Dãn
vừa
Dãn
nhẹ
Tổng
số
Lu lợng cao 25 41 13 79
Lu lợng vừa 7 49 43 99
Lu lợng thấp 0 4 24 28
Tổng số 32 94 80 206

OR= 4,62; 95% CI: 1,68-13,11
Mối liên quan giữa mức độ thông với mức độ dãn tĩnh mạch
xoang hang ở mức XTMH dãn lớn và dãn ít:
Bảng 3.10: Tơng quan giữa lu lợng thông với
dn XTMH mức lớn và nhẹ

Mức độ dãn XTMH
Lu lợng thông
Dãn lớn Dãn nhẹ Tổng số
Thông lu lợng cao 25 13 38
Các mức thông vừa và thấp 7 67 74
Tổng số 32 80 112

OR= 18,41; 95% CI: 5,97-59,49
Mối liên quan giữa mức độ thông với mức độ dãn tĩnh mạch
xoang hang ở mức XTMH dãn vừa và dãn ít:
Bảng 3.11: Tơng quan giữa lu lợng thông với
mức dn XTMH vừa và ít
Mức độ dãn XTMH
Lu lợng thông
Dãn vừa Dãn ít Tổng số
Thông lu lợng cao 41 13 54
Các mức thông vừa và thấp 53 67 120
Tổng số 94 80 174

OR= 3,99; 95%CI: 1,84-8,76

15
Các tổn thơng phối hợp.
Bảng 3.12: Tổn thơng phối hợp

3. Còn thông lu lợng thấp 13 6
4. Còn thông lu lợng cao (thất bại) 6 3
5. Tình huống khác 3 1
Có 3 trờng hợp đợc xếp vào nhóm có kết quả khác chiếm tỷ
lệ 1%. Các trờng hợp này có đặc điểm: phải nút hoàn toàn động

16
mạch cảnh trong. Kết quả chụp mạch cho thấy luồng thông từ động
mạch cảnh trong sang xoang hang hoàn toàn đợc bịt nhng khi kiểm
tra các cuống mạch khác thấy có luồng thông nhỏ xuất hiện qua các
vòng nối. Cả ba trờng hợp này đều có kết quả lâm sàng tốt sau can
thiệp nên không đợc chụp mạch kiểm tra.
+ Biến chứng:
Bảng 3.13: Các biến chứng

Biến chứng Số lợng Tỷ lệ %
1. Tái phát gần (trong vòng 1 tuần) 20 9,7
2. Liệt (do tai biến mạch não) 0 0
3. Tử vong 0 0
4. Mù mắt 0 0
5. Huyết khối tĩnh mạch 1 0,5

Tổng số 21 10,2
+Tái phát :
Bảng 3.14: Tỷ lệ tái phát và phải nút lại các lần sau
Số lần tái phát Số lợng Tỷ lệ%
1. Tái phát 1 lần 20 9.7
2. Tái phát 2 lần 3 1,5
3. Tái phát 3 lần 1 0,5
4. Tái phát > 3 lần 0 0

Bảng 3.17: Liên quan giữa lu lợng thông và vật liệu nút mạch
Vật liệu nút mạch
Lu lợng thông
Bóng
Cuộn
kim loại
Vật liệu
khác
Tổng
số
Lu lợng cao 72 3 0 75
Lu lợng vừa 98 3 0 101
Lu lợng thấp 22 5 3 30
Tổng số 192 11 3 206

Xét trên bảng 2x2 để tìm mối tơng quan giữa giữa lu lợng và
vật liệu sử dụng:
Bảng 3.18: Liên quan giữa lu lợng thông cao với vật liệu nút
Vật liệu nút mạch
Lu lợng thông
Bóng
Các vật
liệu khác
Tổng số
Thông lu lợng cao 72 3 75
Các mức thông vừa và thấp 120 11 131
Tổng số 192 14 206

OR= 2,2; 95%CI: 0,54-10,31
Các tổn thơng có luồng thông rất lớn và lớn có xu hớng dễ

cảnh
Hết
thông,
tắc ĐM
cảnh
Còn thông,
lu lợng
thấp
Còn
thông lu
lợng cao
Khác

Tổng
Bóng 140 34 10 6 2 192
Vật liệu
khác
5 5 3 0 1 14
Tổng 145 39 13 6 3 206
Để xét mối liên quan giữa vật liệu sử dụng nút mạch với từng
dạng kết quả thủ đợc, có các phân tích sau:

19
Bảng 3.21: Tơng quan giữa vật liệu nút mạch với kết quả tốt
Kết quả
Vật liệu nút
Hết thông, bảo tồn
lòng ĐM cảnh
Các dạng
kết quả khác

- Tuổi: trung bình 32,6 12,6 trong đó tuổi thấp nhất là 5, cao
nhất là 81 tuổi. Số bệnh nhân trong lứa tuổi 16-50 tuổi chiếm 91,4
- Nguyên nhân: (xem bảng 3.1) phổ biến nhất là do tai nạn giao
thông (88,4%), các nguyên nhân tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động
chiếm 6,8% và thông qua cơ chế chấn thơng sọ não.
4.1.2. Các dấu hiệu lâm sàng:
4.1.3. Tổn thơng trên phim chụp mạch:

20
4.2. Kết quả của điều trị bằng phơng pháp điện quang can thiệp
4.2.1. Kết quả điều trị
Trong số 206 trờng hợp đợc nút mạch, kết quả chụp mạch sau
thủ thuật cho thấy tỷ lệ nút hoàn toàn lỗ thông đồng thời bảo toàn
đợc lòng mạch là 71%, bịt lỗ thông nhng đồng thời phải gây tắc
luôn lòng động mạch cảnh - 19%, bịt không hoàn toàn lỗ thông (còn
thông với lu lợng thấp) là 6% và không bịt đợc lỗ thông (thất bại)
chiếm 4%.
Về mặt lâm sàng, các trờng hợp bịt đợc lỗ thông đều dẫn đến
cải thiện về lâm sàng nhanh chóng. Ngay tại bàn nút mạch, khi nút
đợc lỗ thông, bệnh nhân thấy hết tiếng ù tai. Các triệu chứng lồi mắt,
cơng tụ kết mạch sẽ hết trong vòng 24 giờ. Bệnh nhân có thể ra viện
ngày hôm sau. Các trờng hợp nút đợc lỗ thông bảo tồn lòng động
mạch cảnh trong và phải nút hoàn toàn động mạch cảnh trong đều
cho kết quả lâm sàng tốt nh nhau và đợc tính chung là thành công
hoàn toàn.
Trong nghiên cứu này, tỷ lệ thành công ngay sau lần nút mạch
đầu tiên về lâm sàng cũng nh trên hình ảnh chụp mạch là 90% (bao
gồm các trờng hợp nút hoàn toàn lỗ thông bảo tồn lòng động mạch
cảnh trong hoặc phải gây tắc động mạch cảnh). So với kết quả
nghiên cứu của tác giả Trơng Văn Việt , sử dụng kỹ thuật Brook

Mức độ dãn xoang hang không ảnh hởng nhiều đến tỷ lệ nút
bằng bóng. Nhóm có mức độ dãn xoang hang nhiều (xem bảng 3.5 và
3.6) có tỷ lệ nút bằng bóng là 93% trong khi nhóm có mức độ dãn
nhẹ có tỷ lệ nút bằng bóng là 91%, sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05).
4.2.3.3. Đặc điểm của phơng pháp nút với vật liệu là cuộn kim
loại
Vòng cuộn kim loại có u thế tuyệt đối trong những trờng hợp
lòng động mạch cảnh bị tắc. Con đờng đi vào nút lỗ thông phải đi
qua hệ thống tĩnh mạch hoặc các nhánh động mạch thông.
4.2.3.4. Đặc điểm của phơng pháp nút với vật liệu là hạt nhựa
(spheres, particles) và keo sinh học
Hạt nhựa thờng đợc sử dụng trong trờng hợp có thông động -
tĩnh mạch màng cứng.
4.2.3.5. Thành công và biến chứng liên quan đến kỹ thuật

22
Với bóng tách rời, trong 192 lần nút mạch có 6 trờng hợp thất
bại (3%) về mặt kỹ thuật.
Cuộn kim loại đem lại sự dễ dàng cho thủ thuật nhng đòi hỏi sự
chặt chẽ trong qui trình kỹ thuật: sử dụng thuốc chống đông, lựa chọn
kích thớc và hình dáng không gian của cuộn kim loại phù hợp với
tổn thơng, cách thức nhồi, cắt cuộn kim loại.
4.3. Lựa chọn kỹ thuật nút mạch
4.3.1. Liên quan giữa lu lợng và phơng pháp nút mạch
Bảng 3.17-21 cho thấy lu lợng thông có liên quan chặt chẽ tới
phơng pháp điều trị.
Luồng thông lu lợng thấp không tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đẩy bóng vào vùng tổn thơng đồng thời có thể có tổn thơng
phối hợp nh thông động - tĩnh mạch màng cứng, đòi hỏi phơng

tiến và có những tiến bộ đáng kể, có thể là giải pháp giúp điều trị các
trờng hợp thông ĐMC-XH phức tạp, không điều trị triệt để đợc
bằng hai phơng pháp bằng bóng tách rời và bằng cuộn kim loại.

Kết luận

Trong thời gian từ tháng 11 năm 1999 tới tháng 5 năm 2008, qua
nghiên cứu trên nhóm 206 bệnh nhân có thông động tĩnh mạch
xoang hang trực tiếp đợc nút mạch bằng phơng pháp điện quang
can thiệp tại khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch mai, đề tài cho
thấy:
1. Giá trị của phơng pháp điện quang can thiệp nút mạch:
Tỷ lệ thành công chung là 98% (2% còn lại đang chờ nút mạch
lần tiếp theo để hoàn thiện kết quả), kết quả đạt đợc ngay lần nút
mạch đầu tiên:
- Nút hoàn toàn vị trí thông, bảo toàn đợc lòng động mạch 71%:
- Bít hoàn toàn chỗ thông nhng phải gây tắc lòng động mạch
cảnh 19%.
Hai tình huống trên đều đem lại kết quả trên lâm sàng nh nhau
do bít đợc hoàn toàn luồng thông động mạch cảnh xoang hang.
Tỷ lệ tái phát sớm: 10% do tuột và xẹp bóng. Thời gian tái phát
trung bình là 3 ngày, trong số đó 100% đã đợc nút trớc bằng bóng.
Các trờng hợp tái phát sớm do tuột bóng đợc nút lại ngay.
Không có biến chứng nặng (liệt nửa ngời, tử vong).

24
2. Chỉ định kĩ thuật điều trị nội mạch đối với các thể thông động
mạch cảnh - xoang hang trực tiếp:
- Vật liệu nút bằng bóng có khả năng thành công cao trong
trờng hợp xoang cảnh dãn không nhiều (<3 lần đờng kính động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status