Dạy các dạng thức so sánh của các tính từ ngắn có quy tắc trong môn tiếng anh 6 - Pdf 13

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Dạy các dạng thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc trong môn tiếng Anh
6”
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
A. Đặt vấn đề.
B. Giải quyết vấn đề.
I. Mục tiêu chung.
II. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy.
1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm về Tính từ ngắn có quy tắc.
2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo các dạng thức so sánh của các
Tính từ ngắn có quy tắc .
3. Hướng dẫn học sinh sử dụng các dạng thức so sánh của các Tính từ
ngắn có quy tắc .
4. Hướng dẫn học sinh làm một số bài tập ngữ pháp áp dụng cho các
dạng thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc.
III. Kết quả.
IV. Những hạn chế của đề tài.
V. Bài học kinh nghiệm và những điều kiện để áp dụng đề tài.
C. Kết luận và kiến nghị.
4
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, việc dạy và học học tiếng Anh theo phương pháp mới, phương
pháp tích cực được thực hiện triệt để trong mọi môi trường giáo dục. Có thể nói,
tiếng Anh là môn học đi đầu trong việc đổi mới phương pháp.Với mục đích là giúp
cho người học có được kĩ năng giao tiếp tốt nhất và cũng để cho kết quả của các kì
thi được cao hơn. Nhưng muốn làm được điều đó thì người học phải có được kiến
thức ngôn ngữ phong phú, vững vàng, chỉ có vậy họ mơi tự tin sử dụng ngôn ngữ

trong một tiết dạy mà ta có thể lựa chọn nhiều trong số chúng sao cho phù hợp với
từng đối tượng học sinh của chúng ta.
5
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Để thực hiện tốt đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ
yếu như sau:
1. Điều tra:
Tôi đã điều tra chương trình tiếng Anh 6, tình hình dạy và học tiếng Anh 6. Bên
cạnh đó, tôi còn điều tra mức độ tiếp thu của học sinh khi học những bài học về các
dạng thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc. Tôi đã phỏng vấn và kiểm tra lại
một số học sinh về vấn đề này, thì có tới 60% các em chưa phân biệt được rõ các
dạng thức so sánh các Tính từ ngắn có quy tắc, chưa sử dụng chúng trong giao tiếp
cũng như trong các bài tập ngữ pháp tương ứng. Kể cả các em học tốt cũng không
mấy tự tin khi sử dụng những tính từ dạng này.
2. Thu thập tài liệu:
Việc thu thập tài liệu cũng là một vấn đề rất quan trọng, nó liên quan đến nhiều
bước trong quá trình dạy học, đó chính là các tư liệu liên quan đến các tính từ ngắn
có quy tắc như các tranh ảnh minh hoạ, vật thật và các tư liệu ngữ pháp khác, thậm
chí phải tập vẽ để sử dụng cho một số thao tác nhanh trên lớp, chọn và lập danh sách
những học sinh có những hình dạng, kích thước phù hợp với bài dạy
3. Quan sát: Qua dự giờ thăm lớp tôi thấy rằng, nhiều đồng nghiệp chưa giúp
học sinh hiểu rõ các dạng thức so sánh của các tính từ, đặc biệt sử dụng chúng trong
các tình huống giao tiếp cũng như trong các dạng bài tập áp dụng.
Xuất phát từ những trăn trở trên, tôi quyết định chọn sáng kiến "Dạy các dạng
thức so sánh của các Tính từ ngắn có quy tắc trong môn tiếng Anh 6".
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. Mục tiêu chung.
Đề cập đến sáng kiến này, tôi chỉ có mục đích duy nhất là nâng cao chất lượng
bài học về "Các dạng thức so sánh của các tính từ ngắn có quy tắc". Tuy nhiên,

6). Thực chất đây là phần mở rộng kiến thức, giúp học sinh hiểu thêm để áp dụng
cho những bài tập mở rộng sau này.
- Eg.
- Sau khi học sinh thảo luận, đưa ra kết quả, tôi nhận xét, bổ sung và đưa ra
NETWORKS như trên và yêu cầu học sinh chỉ ra những tính từ dài và tính từ ngắn.
( ở đây học sinh có thể nhầm giưa các tính từ ngắn một âm tiết với tính từ ngắn hai
âm tiết như : happy, easy ) nhưng tôi sẽ sửa và nhấn mạnh thêm cho các em điểm
này và bổ sung thêm cho các em với những từ khác cùng loại như: pretty, busy,
noisy, empty, hungy Đồng thời nhóm luôn các tính từ ngắn( ngoại trừ tính từ "good"
là một trong số ít tính từ bất quy tắc chúng ta đã học, dạng thức so sánh của nó sẽ
được tìm hiểu trong các chương trình lớp 7 và 8 ).
Adjectives
tall
easy
happy
good
late
7
small
expensive
cold
big
hot
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Các tính từ ngắn có quy tắc( có bổ sung ), cụ thể là: small, tall, cold, thin, big,
hot, late, wide, large Và tôi cũng đã sử dụng chính các tính từ này để đặt vấn đề,
dẫn dắt cho các hoạt động tiếp theo.
Đây là bước chứa đựng cả tính từ ngắn, tính từ dài; cả tính từ quy tắc, bất quy
tắc do đó tôi có thể đặt nó trong phần WARM UP của tiết dạy và chính vì vậy giải

thuật trực quan để giới thiệu, luyện tập cũng như vận dụng các tính từ kể trên mà
thôi.
-Eg.
8
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Tall : Với tính từ nay, tôi đã chuẩn bị một bức tranh có ba cây thông có
kích thước khác nhau và đặt tên A, B, C cho chúng, trong đó tôi dự kiến (A-tall, B-
taller, C-tallest). Tôi chỉ vào cây A và nói " A is tall " đương nhiên học sinh biết
ngay phần tiếng Việt của nó là " cao", thực chất không chỉ tính từ này mà tất cả các
tính từ có trong bài cũng như các tính từ tôi bổ sung thêm , các em đều đã hiểu về
phần tiếng Việt ở dạng nguyên của nó. Vấn đề làm các em lạ chính là sự xuất hiện
các đuôi so sánh cấu thành các dạng thức so sánh của các tính từ mà thôi. Vì vậy tôi
chỉ cần đưa ra giáo cụ trực quan phù hợp là các em có thể dễ dàng đoán được phần
tiếng Việt của hai dạng thức so sánh tiếp theo. Chính vì vậy, tôi chỉ vào cây B trong
bức tranh và nói " B is taller" học sinh sẽ nói " taller" là " cao hơn" và tương tự
với tính từ " tallest" ( cao nhất ).
Tiếp theo tôi chỉ vào một em có chiều cao bình thường trong lớp và nói "Nam
is tall", chỉ em tiếp theo có chiều cao khá hơn so với em trước và nói lửng " Lâm
is " và các em sẽ nói " taller" và tương tự với từ "tallest" với em học sinh cao
nhất. Như vậy các em vừa nhận biết được các dạng tính từ, đồng thời luyện tập được
các tính từ ấy. Thông qua việc nghe các mẫu câu gợi mở, dẫn dắt của tôi các em
phần nào hiểu được cách dùng của chúng.
Small : Với tính từ này, tôi đưa ra ba quả cam (Có dán sẵn tem cho ba
quả cam theo thứ tự lớn dần, để tiện cho bước thực hành sau: A, B, C ) có độ lớn
nhỏ khác nhau và đưa quả cam có kích thước lớn nhất lên trước lớp và nói" This
orange is small" và đưa ra quả cam có kích thước trung bình và nói" This is smaller"
khi đó học sinh sẽ thấy ngay phần tiếng việt của "smaller"(nhỏ hơn) tương tự với từ
"smallest" được nói với quả cam nhỏ nhất. Tôi cũng đã sử dụng một số học sinh để
các em luyện tập từ này, cách làm tương tự với các dạng của từ "tall" nói trên,

( Thẻ A: 11+ 11=22, thẻ B: 11+1=12 và thẻ C: 1+1=2) Và tôi đưa ra thẻ A để nói "It
is easy" phép tính B nói " It is easier" và phép tính C thì nói" It is the easiest".
Thin : Với từ này, tôi đã vẽ ba bức tranh với ba người để trần, đều gầy ở mức
độ khác nhau và đưa ra(Có đặt tên tranh : A, B, C theo thứ tự diễn tả mức độ gầy
tăng dần, để tiện cho việc thực hành mẫu câu ở bước sau). Tôi chỉ bức tranh với hình
người vừa phải(A) nói " He is thin", hình gầy hơn(B) nói " He is thinner" và hình
còn lại(C ) nói " He is the thinnest".
Tiếp theo tôi chỉ vào một số em trong lớp có đặc điểm tương tự và cho các em
thực hành bằng cách nói tiếp vào những câu nói lửng mà tôi đưa ra: Eg . Nam
is , Lâm is , Cường is the
- Sau khi tôi đã giới thiệu tất cả các tính từ trên , các em đã nhận biết và thực
hành với chúng. Tôi nói: như vậy các em đã biết được hai dạng thức so sánh của
tính từ là dạng thức so sánh hơn và dạng thức so sánh hơn nhất, và yêu cầu các em
nhóm ba dạng thức này tương ứng với bốn quy tắc của chúng. Để làm tốt điều này,
tôi đã chuẩn bị phiếu học tập có sẵn bảng trống và cho các em hoàn thiện qua thảo
luận nhóm như sau:
( Tôi cũng lưu ý vơi học sinh là có thể bổ sung thêm những tính từ khác đã
học, ngoài những tính từ kể trên.)
Adj Adj + er Adj + est
Q 1 tall taller tallest
small smaller smallest
Q 2 hot hotter hottest
big bigger biggest
thin thinner thinnest
10
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Q 3 large larger largest
wide wider widest
Q 4 easy easier easiest

làm nên mẫu câu đó, như từ " than " xuất hiện trong câu với dạng thức so sánh hơn,
mạo từ " the " và trạng ngữ chỉ cái chung như : of us, of them, in my class, in our
group, in Việt Nam là đặc điểm của câu có dạng thức so sánh hơn nhất.
- Về phương tiện giúp các em trong quá trình thực hành cũng là các phương
tiện đã được sử dụng ở phần trên.
11
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Cần nhấn mạnh thêm là trong quá trình thực hành, tôi luôn cho các em bắt đầu
bằng mẫu câu với tính từ dạng nguyên để làm nền cho các dạng thức so sánh và mỗi
tính từ khi đưa ra thưc hành đều được nói theo hai hình thức là đồng thanh và cá
nhân trong đó đồng thanh thực hiện từng câu một theo chỉ dẫn của giáo viên , còn
thực hiện cá nhân thì các em phải tự quan sát và nói để tả cho cả ba đặc điểm của
tranh, người hoặc vật
a/ Với mẫu câu không có đối tượng so sánh:
Với loại mẫu câu này, tôi đồng thời cho các em thực hành nói với hai dạng
mẫu câu đồng nghĩa: Một là dạng tính từ bổ nghĩa cho danh từ kết hợp vơi danh từ
tạo thành cụm danh từ. Hai là dạng tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ , đứng độc lập làm
tân ngữ trong câu.
Eg. ( tall ) : Tôi vẫn sử dụng bức tranh dạy từ trên, với cách thức tương tự,
nhưng ở đây tôi viết mẫu câu lên bảng làm ví dụ:
Pic 1: This is a tall tree.
Pic 2: This is a taller tree.
Pic 3: This is the tallest tree.
Or A is tall.
B is taller.
C is the tallest.
Trong đó A là Pic 1, B là Pic 2 và C là Pic 3.
Với các tình huống trong lớp, tôi cho ba học sinh phù hợp như trong phần
luyện từ đứng trước lớp và cho các em khác đứng lên quan sát, thực hành.

Pic (B) : It is a bigger hotel.
Pic (C): It is the biggest hotel.
Or A is big.
B is bigger.
C is the biggest.
Với tình huống trực quan, tôi cho ba em có hình dáng phù hợp đứng trước lớp,
các em khác quan sát, thực hành theo mẫu.
Eg. Nam is a big student.
Lam is a bigger student.
Cường is the biggest student.
Or Nam is big.
Lam is bigger.
Cường is the biggest.
Eg. (hot)
Với từ này, Tôi sử dụng ba thẻ tên của ba thành phố như đã dùng ở trên và
cho học sinh thực hành.
Hình thức làm như sau: Tôi đưa thẻ ra trước lớp và nói ra tên các thành phố
trên thẻ và học sinh sẽ đồng thanh nói theo thành các câu nhận xét về đặc điểm thời
tiết nóng dần từ địa danh Hà Nội, Huế đến Thành Phố Hồ Chí Minh(HCMC). Sau đó
cho các em đứng lên thực hiện cá nhân trước lớp.
Eg. Hà Nội is a hot city.
13
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Huế is a hotter city.
HCM is the hottest city.
Or Hà Nội is hot.
Huế is hotter.
HCMC is the hottest.
Với từ này, tôi còn chuẩn bị thêm ba thẻ thể hiện ba mốc thời gian trong một

Eg. A is easy.
14
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

B is easier.
C is the easiest.
Eg. (Thin)
Với từ này, tôi dán bức tranh trên lên bảng và cho các em đứng lên quan sát
và tự thực hành nói.
Eg. A is a thin man.
B is a thinner man.
C is the thinnest man.
Or A is thin.
B is thinner.
C is the thinnest.
Sau khi đã thực hành xong phần này, tôi dẫn dắt học sinh sang thực hành tiếp
ở dạng mẫu khác, tôi đã giải thích cho các em biết: "Vừa rồi chúng ta đã thực hành
nhận xét đặc điểm của người và vật mà đối tượng so sánh của chúng chỉ được hiểu
qua quan sát hoặc qua hiểu biết của cả người cung cấp và người nhận thông tin.Vậy
khi người cung cấp thông tin đề cập đến cả đối tượng so sánh thì mẫu câu cụ thể
được dùng là gì." Sau đó tiếp tục cho học sinh thực hành mẫu câu "Có đối tượng so
sánh".
b/ Với mẫu câu có đối tượng só sánh.
- Mục đích của phần này, tôi cho các em tiếp tục sử dụng các dạng tính từ kể
trên để luyện nói với mẫu câu có đối tượng so sánh. Có nghĩa là, các em phải nhận
biết được mẫu câu với những dạng thức so sánh và vận dụng nó để so sánh đặc điểm
giữa chủ thể này với một chủ thể khác.
- Cách tiến hành : Tôi đưa ra mẫu câu, viết lên bảng, cho các em đọc đồng
thanh một lần, đồng thời gạch chân những từ là đặc điểm làm nên mẫu câu như:
"Than" trong mẫu câu với dạng thức so sánh hơn của tính từ ; mạo từ "The" trước

Nam is the smallest of them( of the group/ in the class/ in our class )
Big: (Sử dụng tranh và học sinh trong lớp như trên để các em quan sát)
B is bigger than A
C is bigger than B
C is the biggest of them.
Or Lam is bigger than Nam.
Cương is bigger than Lâm.
Cương is the biggest of them( of the group/ in the class/ of our class )
Hot: (Sử dụng các thẻ địa danh như trên)
Huế is hotter than Hà Nội.
HCMC is hotter than Huế.
HCMC is the hottest in Việt Nam( in our country)
Large: ( Sử dụng hình vẽ còn lưu trên bảng)
` B is larger than A.
C is larger than B.
C is the largest of them.
wide: ( Sử dụng vật thật trong lớp)
The desk is wider than the table.
The board is wider than the desk.
The board is the widest of them.
16
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Easy: ( Sử dụng thẻ các phép tính đơn giản như trên)
B is easier than A.
C is easier than B.
C is the easiest of them.
Thin: ( Sử dụng tranh vẽ hình ba người gầy như trên)
B is thinner than A.
C is thinner than B.

thì rơi vào mẫu câu nào và biểu hiện của nó. Đồng thời yêu cầu các em gạch chân
vào những biểu hiện đó.
17
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

* Dưới đây là những bài tập tôi đã đưa ra và kết quả các em đã thực hiện
được:
` - Dạng bài viết câu với từ gợi ý:
1. The winter/ cold/ in the year.
(Tính từ theo quy tắc 1(Q 1), dạng so sánh hơn nhất)
The winter is the coldest in the year.
2. I/ fat/ than/ father.
(Tính từ theo quy tắc 2(Q 2), dạng so sánh hơn)
I am fatter than my father.
3. Grandfather/ old / in the family.
(Tính từ theo quy tắc 1, dạng so sánh hơn nhất)
My grandfather is the oldest in the family.
4. The field of my family/ large/ than/ yours.
( Tính từ theo quy tắc 3 (Q 3) dạng so sánh hơn)
The field of my family is larger than yours.
5. HCMC/ the/ big/ Việt Nam.
(Tính từ theo quy tắc 2, dạng so sánh hơn nhất)
HCMC is the biggest in Việt Nam.
6. Hà Nội / noisy/ than/ Hải Dương.
(Tính từ theo quy tắc 4(Q 4) , dạng so sánh hơn.
Hà Nội is noisier than Hải Dương.
7. He/ strong/ of us.
(Tính từ theo quy tắc 1, dạng so sánh hơn nhất)
He is the strongest of us.
- Dạng bài trắc nghiệm:

dụng cho các bài tập ngữ pháp.
Kết quả này không chỉ thấy rõ ở các bài học lớp 6 mà nó còn là kết quả của tất
cả các bài học có liên quan đến các dạng thức so sánh của tính từ nói chung và "Các
dạng thức so sánh của các tính từ ngắn có quy tắc" nói riêng. Đặc biệt là chương
trình lớp 7 và 8 là hai chương trình mà phần tính từ so sánh được đưa vào tương đối
phong phú, sâu rộng và nâng cao.
Như vậy chỉ cần vận dụng khéo léo, linh hoạt và có chon lọc thì đề tài này
không chỉ được vận dụng với chương trình lớp 6 mà còn được vận dụng một cách
rộng rãi trong quá trình dạy tiếng anh với các dạng thức so sánh của cac tính từ ở
mọi cấp học.
Chính vì vậy, trong quá trình tích luỹ kinh nghiệm, áp dụng sáng kiến, tôi
không chỉ nhận được kết quả như ý đói với khối 6 mà khối 7 và 8 cũng có kết quả
rất khả quan.
* Điều tra cụ thể như sau:
TRƯỚC KHI VẬN DỤNG ĐỀ TÀI SAU KHI VẬN DỤNG ĐỀ TÀI
- Chất lượng đại trà: 40%
- Chất lượng khá giỏi: 20%
- Chất lượng đại trà: 70%
- Chất lượng khá giỏi:
30%
- Khoảng 90% hào hứng,
hăng say tham gia tiết học.
IV. Một số hạn chế khi thực hiện sáng kiến.
- Về phía thầy, có khó khăn trong việc sắp xếp thời gian ở từng phần sao cho
hợp lí tránh rơi vào tình trạng giải thích ngữ pháp mà học sinh ít được luyện nói.
Thêm vào đó là việc thao tác đồ dùng trực quan, vì đây là dạng bài có sự kết hợp
nhuần nhuyễn, hài hoà giữa từ vựng với việc thực hành mẫu câu tất cả đều cần đến
cùng một loại phương tiện trực quan cho mỗi loại tính từ và mỗi mẫu câu. Cho nên
19
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

chúng trong một số dạng bài tập ngữ pháp tiêu biểu.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Tạo cho học sinh khả năng tích hợp kiến thức cũ để phát hiện kiến thức mới,
sau đó tự biết vận dụng nó một cách có hiệu quả nhất trong quá trình giao tiếp, cũng
như trong việc áp dụng hợp lí kiến thức vào một số dạng bài tập, chính là một trong
những điểm đến, là đích mà tôi đã đạt được qua việc nghiên cứu và viết sáng kiến
này. Không những rèn cho các em thói quen tự học, tự trau dồi kiến thức; rèn kĩ
năng, kĩ xảo sử dụng ngôn ngữ , mà còn tạo hứng thú, niềm say mê tham gia tiết học
nói riêng và học bộ môn tiếng Anh nói chung.
20
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Để sáng kiến của tôi thực sự phát huy hiệu quả trong thực tế, tôi rất mong có
sự đóng góp, rút kinh nghiệm, tạo điều kiện giúp đỡ của đồng nghiệp, để bổ sung
cho tôi những gì tôi chưa làm được trong quá trình thực hiện sáng kiến.
Như chúng ta đã biết, một giờ học đảm bảo như trên thì thường không khí lớp
dễ ồn ào trong khi học sinh thực hiện các kĩ năng giao tiếp, nên không tránh khỏi sự
ảnh hưởng đến việc học tập của các lớp bên cạnh trong khi chưa có phòng chức
năng. Cho nên, tôi rất mong sự thông cảm từ các đồng nghiệp bên cạnh tôi. Và cũng
từ lí do này, tôi rất mong nhà trường sớm tham mưu với địa phương để xây dựng
thêm các phòng chức năng để chúng tôi dễ dàng thực hiện những tiết học với mục
tiêu kể trên.
Và một điều nữa, tôi muốn kiến nghị ở đây chính là phương tiện, đồ dùng,
tranh ảnh dạy học. Tôi rất mong sự cung cấp đầy đủ hơn từ phía công ty thiết bị giáo
dục, cũng như các cơ quan chức năng nói chung để trong quá trình thực hiện giờ học
tôi dành được nhiều thời gian hơn cho việc thưc hiện tiến trình và tổ chức các hoạt
động học, chứ không phải dành quá nhiều thời gian cho việc chuẩn bị thiết bị đồ
dùng.
Trên đây là những ý kiến cá nhân của tôi, rất mong sự đóng góp ý kiến của
các đồng nghiệp để sáng kiến của tôi thành công hơn trong quá trình áp dụng thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status