Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Dy cỏc tớnh t so sỏnh lp 6 - Dng tớnh t ngn cú quy tc.
Bố cục của đề tài
A.Đặt vấn đề.
B. Nội dung nghiên cứu.
I. Mục tiêu chung.
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy.
1.Khái niệm về tính từ ngắn.
2.Cấu tạo của tính từ so sánh- Dạng ngắn, có quy tắc.
3.Sử dụng các tính từ so sánh- Dạng ngắn, có quy tắc trong câu.
4. Một số bài tập ngữ pháp áp dụng cho các tính từ so sánh- Dạng
ngắn, có quy tắc.
III. Kết quả.
IV. Những hạn chế của đề tài.
V. Bài học kinh nghiệm và những điều kiện để áp dụng đề tài.
C. Kết luận và kiến nghị.
1
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
A. đặt vấn đề
Ngày nay, việc dạy và học học tiếng Anh theo phơng pháp mới, phơng pháp tích
cực đợc thực hiện triệt để trong mọi môi trờng giáo dục. Có thể nói tiếng Anh là môn
học đi đầu trong việc đổi mới phơng pháp.Với mục đích là giúp cho ngời học có đợc
kĩ năng giao tiếp tốt nhất và cũng để cho kết quả của các kì thi đợc cao hơn. Nhng
muốn làm đợc điều đó thì ngời học phải có đợc kiến thức ngôn ngữ phong phú, vững
vàng, chỉ có vậy họ mơi tự tin sử dụng ngôn ngữ mình đang có. Ví nh họ muốn miêu
tả đặc điểm của nhiều ngời với nhau, miêu tả nhiều vật có những đặc điểm khác nhau:
Về hình thức, khối lợng, trọng lợng và màu sắc thậm chí cả đặc điểm về thời
gian,về khoảng cách vậy làm thế nào để ngời học làm tốt đợc điều này, có lẽ đây
cũng chính là điều tôi trăn trở, rút kinh nghiệm qua nhiều năm giảng dạy môn tiếng
Anh và cũng là lí do để tôi chọn sáng kiến về việc " Dạy các tính từ so sánh - Dạng
lại một số học sinh về vấn đề này, thì có tới 60% các em cha phân biệt đợc rõ các loại
tính từ so sánh có quy tắc, cha sử dụng chúng trong giao tiếp cũng nh trong các bài tập
ngữ pháp tơng ứng. Kể cả các em học tốt cũng không mấy tự tin khi sử dụng những
tính từ này.
2. Thu thập tài liệu:
3
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
Việc thu thập tài liệu cũng là một vấn đề rất quan trọng nó liên quan đến nhiều bớc
trong quá trình dạy học, đó chính là các t liệu liên quan đến các tính từ ngắn có quy
tắc nh các tranh ảnh minh hoạ, vật thật và các r liệu ngữ pháp khác, thậm chí phải tập
vẽ để sử dụng cho một số thao tác nhanh trên lớp, chon lập danh sách những học sinh
có những hình dạng, kích thớc phù hợp với bài dạy
3. Quan sát: Qua dự giờ thăm lớp tôi thấy rằng, nhiều đồng nghiệp cha giúp h/s
hiểu rõ các tính từ so sánh, đăc biệt sử dụng chúng trong các tình huống giao tiếp cũng
nh trong các dạng bài tập áp dụng.
Từ xuất phát và những căn cứ trên, tôi quyết định chon sáng kiến "Dạy các tính từ so
sánh dạng ngắn, có quy tắc".
B. Nội dung.
I. Mục tiêu chung.
Đề cập đến sáng kiến này, tôi chỉ có mục đích duy nhất là nâng cao chất lợng
bài học về các tính từ so sánh dạng ngắn, có quy tắc. Tuy nhiên, để đạt mục tiêu
trên, qua bài học h/s phải hiểu rõ thế nào là tính từ ngắn có quy tắc, cấu tạo, cách
dùng và một số baì tập ngữ pháp áp dụng tơng ứng.
Nói đến tính từ so sánh là nói đến một loại hình có sự kết hợp từ vựng và ngữ
pháp, bởi nó cũng là một mảng ngữ pháp lớn trong các tài liệu ngữ pháp.,và đợc nhắc
đến không chỉ ở sách giáo khoa lớp 6 mà còn có cả trong chơng trình sách lớp 7,8;
nhng nó có tính nâng cao và mở rộng hơn, lợng bài tập áp dụng đa dạng và phong phú
hơn.Chính vì vậy trong các hoạt động học tập học sinh cần phải giúp các em phân biệt
rõ các loại tính từ so sánh- Dạng ngắn, có quy tắc; đồng thời h/s cũng phải nắm đợc
mẫu câu căn bản của loại hình này và vận dụng chúng một cách hợp lí vào các tình
cold
big
late
hot
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
gia các tính từ ngắn một âm tiết với tính từ ngắn hai âm tiết nh : happy, easy ) nhng
tôi sẽ sửa và nhấn mạnh thêm cho h/s điểm này và bổ sung thêm cho các em với những
từ khác cùng loại nh: prety,busy, noisy, empty, hungy Đồng thời nhóm luôn các tính
từ ngắn( ngoại trừ tính từ "good" là một trong số ít tính từ bất quy tắc chúng ta đã học
mà hình thức so sánh của nó sẽ đợc tìm hiểu trong các chơng trình lớp 7,8 ).
Các tính từ ngắn dạng có quy tắc( có bổ sung ), cụ thể là: small,tall, cold, big, thin, big,
hot, late, wide, large Và tôi cũng đã sử dụng chính các tính từ này để đặt vấn đề, dẫn
dắt cho các hoạt động tiếp theo.
2/Cấu tạo các tính từ so sánh - Dạng ngắn, có quy .
- Mục tiêu cần đạt của phần này là học sinh phải phân biệt đợc cấu tạo của các
tính từ so sánh- Dạng ngắn, có quy tắc, tơng ứng với bốn quy tắc của nó, đồng thời
luyện tập nó nh những từ vựng thông thờng.
- Học sinh cũng nắm đợc hai loại so sánh của tính từ nói chung và tính từ dạng
ngắn có quy tắc nói riêng. Đó là : Các tính từ so sánh hơn và các tính từ so sánh hơn
nhất.
- Kĩ thuật đợc sử dụng chủ ở đây là trực quan sinh động, phơng tiện đợc dùng là
những bức tranh vẽ cây cối hoặc các động vật có đặc điểm kích thớc, trong lợng khác
nhau, một số loại quả có hình thức to nhỏ khác nhau, thậm chí tôi còn phải vẽ thêm
một số hình phác hoạ đơn giản mà không kiếm đợc phơng tiện trực quan bên ngoài,
thêm vào đó tôi còn phải sắp xếp, chọn một số em h/s có hình dạng béo gầy, cao thấp
khác nhau, cho các em ngồi gần một chỗ để tiện cho việc luyện tập, mục đích là để
các em quan sát đặc điểm một cách rõ nét, Ngoài ra tôi đã dùng các thẻ từ cho các tính
từ trừu tợng( Ví dụ nh tính từ: large, long, cold, hot ). Mục đích của việc sử dụng
phong phú loại hình trực quan nh vậy là vì tôi muốn tạo màu sắc, không khí và sự hấp
dẫn cho bài học.
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
việc nghe các mẫu câu gợi mở, dẫn dăt của tôi các em phần nào hiểu đợc cách dùng
của chúng.
Small : Với tính từ này, tôi đa ra ba quả cam có độ lớn nhỏ khác nhau và đa
quả cam có kích thớc lớn nhất lên trớc lớp và nói" This orange is small" và đa ra quả
cam có kích thớc trung bình và nói" This is smaller" khi đó h/s sẽ thấy ngay phần
tiếng việt của "smaller"(nhỏ hơn) tơng tự với từ "smallest" đợc nói với quả cam nhỏ
nhất. Tôi cũng đã sử dụng một số h/s để các em luyện tập từ này, cách làm tơng tự với
các dạng của từ "tall" nói trên, nhng ở đây tôi không nói hết câu mà để các em tự nói
ra các tính từ phù hợp: Eg. Nam is , Lam is , Cờng is the
Hot : Với từ này, tôi đã dùng ba thẻ từ có tên ba thành phố, đại diện cho ba
miền khí hậu: Hà nội, Huế, Thành Phố Hồ Chí Minh sau đó ra đa ra thẻ mang tên "Hà
nội" để nói " Hà Nội is hot" , tiếp tục đa ra thẻ về "Huế" và nói là " Huế is hotter", t-
ơng tự tôi đã làm với từ " hottest" với thẻ còn lại. Tất nhiên qua hiểu biết, các em cũng
dễ dàng nhận ra nghĩa của hai từ so sánh này.
Large : Với từ này, tôi đã vẽ ba thửa ruộng hình vuông có diện tích khác nhau
lên bảng, ghi rõ số liệu về diện tích( Tợng chng: 1000 m2(A), 2000 m2(B), 3000
m2(C)) vào đó và chỉ vào hình vuông có số liệu nhỏ nhất nói"It is large" và hình có
diện tích nhỏ hơn tôi nói" It is larger" tiếp với từ "largest".
wide : Với từ này, tôi sử dụng ba vật thật trong lớp học : Bàn học sinh , Bàn
giáo viên, bảng . ( Tôi đã quan sát thấy ba vật này có diện tích bề mặt khác nhau,
trong đó Bàn học sinh hẹp nhất và Bảng rộng nhất). Tôi chỉ vào Bàn học sinh nói "This
table is wide" và chỉ vào Bàn giáo viên nói"This is wider" , còn chỉ vào Bảng nói
"This is the widest". Tất nhiên khi chỉ vào các đồ vật này, tôi đã thẻ hiện để các em
hiểu là tôi đang muốn chúng miêu tả bề mặt của các đồ vật đó. Và bằng cách đó học
sinh dễ dàng nhận ra phần tiếng việt của hai từ so sánh này.
8
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
Big : Với từ này, tôi phóng to ba bức tranh trong sách để dạy. Tôi đã chỉ
vào bức tranh có khách sạn nhỏ nhất nói" This hotel is big", bức tranh có khách sạn
Q 2
hot hotter hottest
big bigger biggest
thin thinner thinnest
Q 3
large large large
wide wider widest
Q 4
easy easier Easiest
Sau khi hoàn thiện bảng này, tôi đã nhận xét từng nhóm, chữa cho các em, nhất
là những từ các em bổ sung. ở đây tôi không viết những từ đợc bổ sung lên bảng với
mục đích phát huy khả năng sáng tạo của các em khác trong những luyện tập tiếp theo
có thể có liên quan với những từ đó.
3/Cách dùng các tính từ so sánh - Dạng ngắn, có quy tắc trong câu.
- Mục đích của phần này là học sinh phải hiểu cách dùng thông qua các mẫu
câu cũng nh biết vận dụng các tính từ so sánh kể trên vào các tình huống giao tiếp .
- Tôi đã chia ra hai loại mẫu câu chính cho các em vận dụng: Câu dùng các tính
từ so sánh khi không có đối tợng so sánh và câu sử dụng các tính từ so sánh có đối t-
ợng so sánh.
- Hình thức phat triển nh sau:
Tôi đã đa ra mẫu câu trớc( Mỗi mẫu câu tơng ứng với một ví dụ), cho các em
đọc mẫu câu đồng thanh rồi cho một vài cá nhân đọc trớc lớp. Sau đó cho các em
ghạch chân các tính từ so sánh xuất hiện, gạch chân đẵc điểm làm nên mẫu câu đó,
nh từ " than " xuất hiện trong câu so sánh hơn, mạo từ " the " và trạng ngữ chỉ cái
10
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
chung : of us, of them, in my class, in our group là đặc điểm của câu so sánh hơn
nhất.
- Về phơng tiện giúp các em trong quá trình thực hành cũng là các phơng tiện
đã đợc sử dụng ở phần trên.
This is the smallest orange.
Or This orange is small.
This orange is smaller.
This orange is smallest.
Với từ này tôi cũng cho học sinh thực hành nh từ "Tall" , tôi cũng gọi một số
em có đặc điểm phù hợp đứng lên trớc lớp cho các em khác quan sát thực hành.
Eg. Nam is a small student.
Lam is a smaller student.
Cơng is the smallest student.
Or Nam is small.
Lam is smaller.
Cơng is the smallest.
Eg. ( Big) Cũng với cách thức sử dụng tranh nh phần dạy từ, em đã thực hành từ
này nh sau:
P 1( A): It is a big hotel.
P 2(B) : It is a bigger hotel.
P 3(C): It is the biggest hotel.
Or A is big.
B is bigger.
C is the biggest.
12
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
Với tình huống chọn học sinh, tôi cho ba học sinh có hình phù hợp đứng trớc lớp, các
em khác quan sát, thực hành theo mẫu.
Eg. Nam is a big student.
Lam is a bigger student.
Cờng is the biggest student.
Or Nam is big.
Lam is bigger.
Cờng is the biggest.
C is the largest.
Eg. (wide) Với từ này, một lần nữa tôi lại sử dụng ba vật thật trong lớp nh đã
nói ở phần luyện từ, để các em phân biệt rõ bàn g/v và bàn h/s thì tôi có thêm một thao
tác phụ là giới thiệu cho các em thấy các vật này( Bàn g/v tôi nói: this is a desk, Bàn
h/s tôi nói : This is a table và bảng la: this is a board). Nh thế các em sẽ sử dụng một
cách tự tin các danh từ này vào việc nói. Tôi yêu cầu các em quan sát ba vật và tự nhận
xét đặc của chúng. Mẫu câu các em thực hành là:
Eg. The table is wide.
The desk is wider.
The board is the widest.
Eg. (Easy) Với từ này, tôi gắn ba thẻ(A, B, C) có phép tính đơn giản đã dùng ở
trên và cho các em đứng lên tự nhận xét. Câu các em đã nói là:
Eg. A is easy.
B is easier.
C is the easiest.
Eg. (Thin) Với từ này, tôi dán bức tranh trên lên bảng và cho các em đứng lên
quan sát và tự thực hành nói. Nội dung nh sau:
14
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
Eg. A is a thin man.
B is a thinner man.
C is the thinnest man.
Or A is thin.
4/Một số bài tập ngữ pháp áp dụng các tính từ so sánh - Dạng ngắn, có quy
tắc .
III. Kết quả:
Qua quá trình nghiên cứu và vận dụng sáng kiến này, tôi thấy rằng hiệu quả giờ
dạy cao hơn hẳn so với cách dạy thông thờng, đặc biệt cách sắp xếp hợp lí, khoa học
trong từng phần, trong từng bớc dạy. Qua đó h/s vừa hiểu rõ, vừa vận dụng tốt trong
hoạt động nói cũng nh quá trình giao tiếp, đặc biệt là việc áp dụng cho các bài tập ngữ
kể cả vật thật, tranh ảnh, thậm chí con ngời có cái dễ kiếm, có cái khó kiếm, có cái
dễ làm nhng cũng có những cái không dễ tạo ra Cho nên đây cũng là một khó khăn
cần đợc khắc phục đến mức tối thiểu trong quá trình thực hiện giờ dạy.
V. Bài học kinh nghiệm.
Muốn áp dụng tốt sáng kiến trên, về phía giáo viên phải thờng xuyên trau dồi
kiến thức cẩ về chuyên môn và nghiệp vụ, phải thờng xuyên dự giờ thăm lớp, rút kinh
nghiệm từ phía đồng nghiệp và vận dụng triệt để những phơng pháp mới trong một bài
16
Sáng kiến kinh nghiệm Đọc hiểu anh 7
giảng để tạo ra thói quen, kĩ năng, kĩ xảo thao tác các hoạt động một cách nhuần
nhuyễn ở các bài dạy nói chung và bài dạy với các tính từ so sánh dạng này nói riêng.
Phải có sự chuẩn bị kĩ càng, chu đáo về kiến thức, kế hoạch cũng nh phơng tiện
lên lớp, giúp cho giờ học trở nên nhịp nhàng nhng cũng không kém phần sôi nổi, tạo
hứng thú và niềm say mê học tập cho các em.
Về phía học sinh phải hình thành cho các em thói quen học phơng pháp mới, có
phản xạ để nhanh chóng thích nghi với những cái mới, phải biết tich hợp kiến thức đẵ
học để rut ra cái mới một cách nhanh nhất, chủ động sử dụng nó và sử dụng nó một
cách khéo léo trong các tình huống giao tiếp, cũng nh trong việc vận dụng chúng trong
một số dạng bài tập ngữ pháp tiêu biểu.
C. Kết luận và kiến nghị.
Tạo cho học sinh khả năng tích hợp kiến thức cũ để phát hiện kiến thức mới,
sau đó tự biết vận dụng nó một cách có hiệu quả nhất trong quá trình giao tiếp, cũng
nh trong việc áp dụng hợp lí kiến thức vào một số dạng bài tập, chính là một trong
những điểm đến, là đích mà tôi đã đạt đợc qua việc nghiên cứu và viết sáng kiến này.
Không những rèn cho các em thói quen tự học, tự trau dồi kiến thức; rèn kĩ năng, kĩ
xảo sử dụng ngôn ngữ , mà còn tạo hứng thú , niềm say mê tham gia tiết học nói riêng
và học bộ môn Anh văn nói chung.
Để sáng kiến của tôi thực sự phát huy hiệu quả trong thực tế, tôi rất mong có sự
đóng, rut kinh nghiệm, tạo điều kiện giúp đỡ của đồng nghiệp, để bổ sung cho tôi
những gì tôi cha làm đợc trong quá trình thực hiện sáng kiến.