SKKN một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6 - Pdf 22

SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
PHẦN I.
I. Lí do chọn đề tài.
- Môn ngữ văn cũng như những bộ môn khoa học khác nó có vai
trò rất quan trọng trong đời sống và phát triển tư duy của con người .
Môn ngữ văn có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm,tư
tưởng ,tình cảm cho học sinh, nó còn thể hiện rõ mối quan hệ với các
môn học. Học tốt môn Ngữ văn sẽ giúp các em học tốt hơn các bộ môn
khác.
Môn Ngữ văn trong nhà trường bậc THCS nói chung, phần Tiếng
Việt nói riêng đã mang lại cho con người hiểu được giá trị đặc sắc của
nghệ thuật, biết thưởng thức những cái hay, cái đẹp ý nghĩa cuộc đời qua
những áng thơ văn .
- Trong quá trình dạy học phân môn Tiếng việt, tôi nhận thấy học
sinh, đặc biệt là học sinh khối 6 chưa có vốn từ phong phú, hiểu từ, ngữ,
nghĩa còn mơ hồ dẫn đến tình trạng các em còn viết sai chính tả, sai ngữ
nghĩa và ít có học sinh dùng từ, đặt câu cho hay.
- Khi dạy các phép tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ tôi thấy học sinh
hiểu khái niệm còn chung chung chưa đi sâu tìm hiểu giá trị biểu đạt và
vận dụng chưa linh hoạt các phép tu từ này vào Tìm hiểu và tạo lập văn
bản, trong giao tiếp… Một số học sinh còn lẫn lộn giữa các phép tu từ
với nhau dẫn đến hiểu sai, vận dụng sai.
- Để học sinh nhận biết, tìm hiểu đúng giá trị nghệ thuật và vận
dụng có hiệu quả các phép tu từ này đòi hỏi người giáo viện phải hướng
học sinh một cách cụ thể , tỉ mĩ gần gũi với tư duỵ, nhận thức của các em
về cách nhận biết, cách tìm hiểu giá trị nghệ thuật cách vận dụng các
phép tu từ vào nói, viết. Nghĩa là gắn với những hiểu biết từ thực tế cuộc
sống và những hiểu biết cơ bản mà các em đã phân tích tìm hiểu ở phần
văn bản. Như vậy quá trình dạy học phân môn tiếng việt sẽ thu hút được
sự chú ý của học sinh, học sinh sẽ nhận biết chắc hơn , hiểu sâu hơn về

viết…các tín hiệu nghệ thuật của mỗi biện pháp tu từ từ đó giúp các em
cảm nhận được giá trị và ý nghĩa của tiếng việt.
2
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
- Quá trình dạy học phân môn Tiếng Việt chúng tôi còn gặp nhiều
khó khăn:
* Đối với học sinh:
- Do điều kiện kinh tế cũng như sự quan tâm của phụ huynh chưa
cao, cùng với ý thức tự học của các em còn thấp: lười học, không chịu
suy nghĩ động não…Chính vì thế trong quá trình học tập chưa đạt được
hiệu quả cao.
- Học các phép tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ , các em chưa xác
định được khái niệm của mỗi phép tu từ, còn lẫn lộn giữa các phép tu từ,
chưa phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa các phép tu từ đó,
nên dẫn đến việc hiểu sai hoặc hiểu chưa rõ về giá trị nghệ thuật cũng
như nội dung của mỗi phép tu từ.
- Trong mỗi bài kiểm tra tiếng việt các em còn rất lúng túng khi
xác định các phép tu từ và phân tích ý nghĩa trong mỗi đoạn thơ, đoạn
văn.
* Đối với giáo viên:
- Một số giáo viên khi dạy các phép tu từ còn gặp nhiều khó khăn,
nhiều tiết dạy chưa đạt hiệu quả cao như: Dạy chưa hết bài, hướng dẫn
học sinh một cách chung chung, chưa tỉ mỉ, cách nhận biết, cách tìm hiểu
giá trị nghệ thuật, cách vận dụng tu từ vào bài viết chưa cao, dẫn chứng
trong bài dạy còn nghèo, chưa biết dùng đoạn văn mẫu để các em học
tập, chưa phát huy hết khả năng của học sinh .
Từ thực trạng đó, trong quá trình dạy các bài về biện pháp tu từ. Tôi
nghĩ rằng đối với một giáo viên dạy ngữ văn đặc biệt khi dạy phần này
cần chú ý những yêu cầu sau:

- Dạng đầy đủ:
Vế A +PDSS(Phương diện so sánh)+ TNSS(Từ ngữ so sánh)+ Vế B
Ví dụ : Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường
VA PDSS TNSS VB
thành vô tận
4
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
- Dạng biến đổi ít nhiều.
- Vế A + TSS + Vế B
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành
VA TSS VB
-Vế A + Vế B
Ví dụ: Tấc đất tấc vàng
VA VB
- TNSS + Vế B + Vế A
Ví dụ: Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất phục
TSS VB VB
- Vế B + Vế A
Ví dụ: Trường Sơn: Chí lớn công cha
VB VA
b. Cách tìm giá trị nghệ thuật.
- Trong phép so sánh, để làm rõ A ( Sự vật được so sánh) Thường
người ta lấy B ( Sự vật dùng để so sánh) Bao giờ cũng cụ thể, quen thuộc
với nhiều người và giàu hình ảnh.
- Sau khi học sinh đã tìm được phép so sánh trong các mẫu ví dụ
giáo viên cần hướng dẫn hoc sinh phân tích nội dung, ý nghĩa của vế B
thì nội dung của vế A và nội dung toàn câu sẽ được làm rõ . Muốn hiểu
được vế B một cách chuẩn xác buộc chúng ta phải sử dụng vốn hiểu biết
từ thực tế, vốn kiến thức văn học đã có. Khi các em làm tốt khâu này các

của anh chàng Dế Choắt.
c. Lời bình phép tu từ so sánh
- Hạn chế đối với học sinh: Phần lớn việc cảm nhận giá trị biện
pháp tu từ so sánh của học sinh trong một bài viết cụ thể, các em chỉ nêu
được phép tu từ và nêu tác dụng của vế A và vế B mà thôi, các em chưa
biết dùng lời bình để làm rõ ý nghĩa của biện pháp tu từ đó trong một
đoạn thơ, đoạn văn . Từ đó các em chưa cảm nhận được nghệ thuật đặc
6
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
sắc cũng như ý đồ của tác giả. Để giúp các em có kĩ năng dùng lời bình
trong phép tu từ so sánh tôi có thể đưa ra ví dụ như sau?
Ví dụ:
“ Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt
cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
nghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng
vĩ”
H: Thông qua hình ảnh dũng sĩ để so sánh em thấy dượng Hương
Thư hiện lên như thế nào?
Bình: Hình ảnh dùng để so sánh này gợi cho người đọc liên tưởng
đến vẻ đẹp thể chất và sự dũng mãnh của dượng Hương Thư như một
người anh hùng khi vượt thác, và thông qua hình ảnh dùng để so sánh
này ta cũng thấy được dụng ý của nhà văn: Ở ngoài đời dượng Hương
Thư nói năng nhỏ nhẹ , tính nết nhu mì, ai cũng gọi vâng vâng, dạ dạ
nhưng khi vượt thác , dượng trở thành người hoàn toàn khác. Phải chăng,
khi cần vượt qua thử thách, con người Việt Nam vốn bình thường trong
cuộc sống bổng lớn dậy với vẻ đẹp phi thường.
- Khi học sinh đã nhuần nhuyễn trong cách tìm giá trị nghệ thuật
của phép tu từ so sánh thì các em dễ dàng vận dụng vào tìm hiểu , tạo lập
văn bản đặc biệt là văn bản miêu tả.

* Ẩn dụ cách thức.
- Loại ẩn dụ này được hình thành trên cơ sở nét tương đồng về cách
thức hành động giữa các đối tượng. ẩn dụ cách thức đã đem lại cho
người đọc bao cảm xúc sâu xa.
Dòng Hương giang thơ mộng và trữ tình hiện lên trong đoạn thơ
đầy nhức nhối trong khi viết về cuộc đời tủi nhục thê thảm của người
con gái giang hồ
trong chế độ cũ:
Đời em ôm chiếc thuyền nan xuôi dòng’
(Tiếng hát sông Hương)
8
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
Và:
Em đi với chiếc thuyền không
Khi mô vô bến rời dòng dâm ô
(Tiếng hát sông Hương)
Hình ảnh ẩn dụ bến - dòng dâm ô cùng với chiếc thuyền nan, chiếc
thuyền không chỉ phương tiện được gắn kết liền mạch với các từ chỉ
cách thức hành động như đi - vô - rời của chủ thể trữ tình tạo nên những
ẩn dụ cách thức quen thuộc. Cách nói quen thuộc mà không nhàm chán
bởi nhà thơ đã đưa vào đó tâm trạng chất chứa khổ đau của người kĩ nữ
trong chế độ cũ. Thấm thía nỗi nhục nhã ê chề của mình, cô gái muốn
thoát ra khỏi cảnh đời ô nhục bằng hành động vô bến để rời dòng dâm ô.
Câu chuyện sông nước với thuyền, bến, dòng chảy…mà thực chất lại là
chuyện cuộc đời dâu bể của con người.
* Ẩn dụ hình thức.
- Ẩn dụ hình thức được hình thành trên cơ sở nét tương đồng về
hình thức giữa các đối tượng. Con đường hình thành ẩn dụ hình thức có
thể xuất phát từ nét tương đồng giữa hình thức của sự vật, hiện tượng và

trung khu cảm giác khác nhau làm cho cảm giác phong phú, đa chiều, đa
vị, đa nghĩa. Ẩn dụ cảm giác được chia ra một số loại như sau:
+ Thị giác + nhiệt: Cái màu xanh này mát quá
+ Thính giác + vị giác: Câu chuyện nhạt phèo
+ Thị giác + khứu giác: Thấy thơm rồi đó
+ Khứu giác + vị giác: Một mùi đăng đắng
+ Thính giác + xúc giác: Một tiếng sắc nhọn
Ví dụ:
Đoạnvăn
“…Chao ôi, trông con sông, vui sướng thấy nắng giòn tan. Sau kì
mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quảng…”
10
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
H: Trong cuộc sống, từ “Giòn tan”Thường dùng chỉ đặc điểm cụ
thể của những vật nào?
- Dùng chỉ đặc điểm của những vật cứng cụ thể khi bị gãy, vỡ như
bánh, gỗ, kính… Chứ không dùng để chỉ hiện tượng tự nhiên như
“Nắng”
H: Theo em, Cụm từ: “ Nắng giòn tan” Có gì đặc biệt so với cách
nói thông thường?
- Đây là một ẩn dụ chuyển đổi cám giác của nhà văn Nguyễn Tuân (
Từ vị giác, thính giác sang thị giác)
* Ví dụ:
Khi phân tích ví dụ 1 sách giáo khoa
“ Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm”
“ Đêm nay Bác không ngủ” – Minh Huệ

khi tìm hiểu các văn bản nghệ thuật cần chú ý phân tích các hình ảnh ẩn
dụ (Nếu có) để hiểu sâu hơn ý nghĩa của văn bản.
* Khi dạy phép ẩn dụ, giáo viên cũng nhấn mạnh thêm:
- Ẩn dụ được dùng nhiều trong lời ăn tiếng nói hàng ngày làm cho
lời nói hội thoại mang đậm đà màu sắc biểu cảm, cảm xúc.
Ví dụ: Khi mẹ nựng con thường hay nói : cún con, cục vàng…Hoặc
sử dụng nhiều ẩn dụ chuyển đổi cảm giác như:
Ví dụ: Giọng chua, nói đau, màu nóng…
Cho học sinh tìm thành ngữ ẩn dụ để khi cần các em biết vận dụng
vào trong giao tiếp hàng ngày, trong lập văn bản để tăng thêm giá trị
hàm súc cho lời nói.
Ví dụ: Nuôi ong tay áo, gậy ông đập lưng ông, chuột sa chỉnh gạo,
con nhà lính tính nhà quan…
b. Phân biệt ẩn dụ tu từ với ẩn dụ từ vựng
12
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
- Ẩn dụ từ vựng là ẩn dụ nghĩa chuyển đã được cố định hóa trong
hệ thống ngôn ngữ, được đưa vào trong từ điển và được toàn dân sử
dụng.Trong khi đó, ẩn dụ tu từ mang tính sáng tạo riêng. Nó được dùng
với nghĩa ngữ cảnh, cách chuyển đổi tên gọi lâm thời hay những cách
dùng tiếng Việt có tính cách cá nhân. Ẩn dụ loại này được sử dụng như
một biện pháp tu từ nhằm tăng sức gợi cảm, gợi hình và giá trị thẩm mỹ
cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
Gìn vàng giữ ngọc cho hay
Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời

con cò để phê phán , mỉa mai tầng lớp thống trị cao hơn người dân lao
động đồng thời phê phán hủ tục ma chay cũ.
d. Phân biệt tu từ ẩn dụ với tu từ so sánh.
- So sánh tu từ là cách đối chiếu hai đối tượng khác loại của thực tế
khách quan không đồng nhất với nhau hoàn toàn mà chỉ có cùng một nét
giống nhau nào đó, nhằm diễn tả bằng hình ảnh một lối tri giác mới về
đối tượng về bản chất, ẩn dụ là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống
nhau giữa các sự vật hoặc hiện tượng được so sánh với nhau. Tuy nhiên
cần phân biệt ẩn dụ tu từ với so sánh tu từ.
- Sự giống nhau giữa ẩn dụ tu từ và so sánh tu từ chính là cách liên
tưởng để rút ra được nét tương đồng giữa hai đối tượng khác loại. Nét
tương đồng này là cơ sở để hình thành nên ẩn dụ tu từ cũng như so sánh
tu từ.
Ví dụ:
Thiếp như hoa đã lìa cành
Chàng như con bướm lượn vành mà chơi
(Nguyễn Du)
14
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
Hai đối tượng được so sánh ở đây (hoa và người con gái, con bướm
và chàng trai) có sự tương đồng là sự tinh túy, xinh đẹp; sự kiếm tìm cái
đẹp và
tình yêu. Hoa gắn liền với hương thơm, màu sắc. Hoa đẹp nhưng
chóng tàn, giống như người con gái đẹp nhưng tuổi xuân mau phai nhạt.
Mối quan hệ của bướm với hoa (bướm say hoa, bướm gần hoa, bướm
lượn vành bén hoa…) là mối quan hệ để duy trì nòi giống nếu xét trên
quan điểm sinh học. Thiếu sự cộng sinh ấy thì cả cây và bướm đều bị đe
dọa tuyệt diệt. Từ sự tương đồng ấy, người con gái trong ca dao muốn
nói tới cảnh ngộ của mình và lời oán thán đối với chàng trai nọ trong

H : Nêu nhận xét về hai cách diễn đạt ?
Ví dụ 1 :
Cách 1 : Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Cách 2 : Những người nông dân ở nông thôn và những ngừơi công
nhân ở thành thị cùng đứng lên.
-> Cách 1 : Sử dụng hoán dụ có gí trị biểu cảm, gợi hình ảnh, nêu
bật được đặc điểm của những người được nói đến .
-> Cách 2 : Mang tính chất thông báo sự kiện, không có giá trị biểu
cảm.
Ví dụ 2 :
Cách 1 : Họ là hai chục người chèo thuyền, làm ruộng cũng giỏi mà
làm thuyền cũng giỏi.
Cách 2 : Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà
làm thuyền cũng giỏi.
‘ Nguyễn Tuân »
Nội dung thông báo của hai câu trên đều giống nhau nhưng
- Cách 1 diễn đạt bình thường
16
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
- Cách 2 dùng hoán dụ tạo ra cách nói có hình ảnh, nhấn mạnh vào
đặc điểm của sự vật.
Từ nhận biết được và hiểu được tác dụng của phép hoán dụ , học
sinh sẽ vận dụng tốt vào việc tìm hiểu văn bản, tạo lập văn bản.
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm và sử dụng thành ngữ hoán
dụ hợp lí vào tạo lập văn bản nói viết nhằm tăng thêm sức gợi hình, gợi
cảm.
Ví dụ : một nắng hai sương, chân lấm tay bùn
Trong lời ăn tiện nói hàng ngày ta thường sử dụng :

- Lấy tên gọi của sự vật, hiện tượng này (A) để gọi sự vật hiện
tượng khác ở(B) dùng A để gọi B.
- Dựa trên sự so sánh hai sự vật có nét chung ( So sánh ngầm) chỉ
có một vế ( vế biểu hiện), còn vế kia ( vế được biểu hiện) bị che lấp đi
- Có tác dụng gợi hình, gợi cảm.
* Khác :
- Ấn dụ :
+ Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương đồng, tức giống
nhau về phương diện nào đó ( Hình thức, cách thức thực hiện, phẩm
chất, cảm giác)
Ẩn dụ lâm thời biểu hiện mối quan hệ giống nhau giữa hai sự vật .
+ Cơ sở của ẩn dụ dựa trên sự liên tưởng giống nhau của hai đối
tượng bằng cách so sánh ngầm.
+ Về mặt nội dung : ( cấu tạo bên trong) ẩn dụ phải rút ra nét cá biệt
giống nhau giữa hai đối tượng vốn là khác loại, không cùng bản chất, nét
giống nhau là cơ sở để hình thành ẩn dụ, đồng thời cũng là hạt nhân nội
dung của ẩn dụ.
+ Chức năng chủ yếu của ẩn dụ là biểu cảm, hiện nay ẩn dụ được
dùng rộng rãi trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, không những
trong văn xuôi nghệ thuật mà còn trong phong cách chính luận nhưng
nhiều nhất là vẫn trong thơ ca.
18
SKKN: Một số phương pháp khi dạy các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong môn ngữ văn lớp 6.
- Hoán dụ :
+ Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương cận, tức đi đôi,
gần gũi với nhau ( Bộ phận – toàn thể ; vật chứa đựng – vật bị chứa
đựng ; dấu hiệu của sự vật – sự việc ; cụ thể - trừu tượng)
+ Hoán dụ biểu thị mối quan hệ gần gũi, có thực giữa đối tượng
biểu hiện và đối tượng được biểu hiện.

tích hợp, tích cực tôi đã áp dụng những phương pháp này vào nhiều năm
liền ở lớp 6. Tôi thấy học sinh tiếp thu bài nhanh hơn năm trước, theo
khảo sát khoảng .
*Khi chưa áp dụng đề tài : Năm học 2010 - 2011
Kĩ năng nhận biết
các phép tu từ. 6 A
Đạt yêu cầu.
75 %
Không đạt yêu cầu
25 %
Kĩ năng phân tích giá trị
nghệ thuật của phép tu từ. 6C
Đạt yêu cầu.
70 %
Không đạt yêu cầu
30 %
* Khi áp dụng đề tài : Năm học 2011 - 2012
Kĩ năng nhận biết
các phép tu từ. 6 A
Đạt yêu cầu.
90%
Không đạt yêu cầu
10 %
Kĩ năng phân tích giá trị
nghệ thuật của phép tu từ. 6C
Đạt yêu cầu.
85 %
Không đạt yêu cầu
15 %
IV : Rút kinh nghiệm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status