SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
***************************
CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG
THẲNG TRONG MẶT PHẲNG
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10
Giáo Viên: VÕ THANH LONG
Năm Học 2013 – 2014
1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG CÁ NHÂN
1. Họ và tên VÕ THANH LONG
2. Ngày tháng năm sinh: 02 / 01 / 1977.
3. Giới tính: Nam.
4. Địa chỉ: B9/10, Tổ 4, khu phố 1, Phường Tân Hiệp, Biên Hoà, Đồng Nai.
5. Điện thoại Di động: 0918806566.
6. Chức vụ: Không
7. Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Trãi, Biên Hoà, Đồng Nai.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
• Trình độ chuyên môn cao nhất: Đại học Sư phạm.
• Năm nhận bằng: 1999.
• Chuyên ngành đào tạo: Toán.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
• Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy Toán bậc THPT.
• Số năm có kinh nghiệm: 13 năm
2
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT Nguyễn Trãi Độc lập Tự do Hạnh phúc
4. Xếp loại
Tốt Khá Đạt
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Tổ trưởng chuyên môn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trương Ngọc Dũng
4
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG
THẲNG TRONG MẶT PHẲNG
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10
Võ Thanh Long
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi thực hành giảng dạy cho học sinh về các bài toán của hình học phẳng, các em tiếp
xúc các vấn đề trên một cách khó khăn, nhưng lại là phần kiến thức quan trọng để các em
bắt đầu vào chương trình phổ thông; cũng như phần kiến thức cơ bản để các em tiếp tục
học trong hai năm còn lại của chương trình phổ thông.
Các bài toán liên quan đến đường thẳng: Lập phương trình đường thẳng, tìm tọa độ
các đỉnh của tam giác, xác định khoảng cách và góc giữa các đường thẳng … là các vấn
đề mà tôi thấy các em cần thiết phải nhớ, thấu hiểu và áp dụng cho các bài toán liên quan
để học tốt hơn, và để cho các em ôn thi đại học đạt được kết quả tốt, đó chính là lý do tôi
viết bài này.
Trong quá trình giảng dạy, tôi có tổng hợp lại, hệ thống lại các bài tập theo hướng từ
dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao, dễ áp dung cho cả học sinh và với giáo viên là một
bài toán để tham khảo thêm. Một số phương pháp có thể giải quyết các bài toán một cách
nhẹ nhàng, dễ áp dụng và bài toán được giải nhanh chóng. Tôi xin mạo muội viết lại “một
số bài toán về đường thẳng trong mặt phẳng dành cho học sinh lớp 10”, nhằm hỗ trợ cho
học sinh có thêm một tài liệu bổ sung, giúp các em học tốt hơn, nhẹ nhàng hơn trong quá
trình học toán.
Để thực hiện bài viết này, tôi có tham khảo tài liệu “ Truyển tập các chuyên đề luyện
thi Đại học môn toán Hình Giải tích” của tác giả Trần Phương – Lê Hồng Đức, các bài
(k
≠
0) cũng là một VTCP của
∆
.
– Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTCP.
2. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Vectơ
n 0≠
r
r
được gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của đường thẳng ∆ nếu giá của nó
vuông góc với ∆.
Nhận xét: – Nếu
n
r
là một VTPT của
∆
thì
kn
r
(k
≠
0) cũng là một VTPT của
∆
.
– Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTPT.
– Nếu
u
r
(1) ( t là tham số).
Nhận xét: – M(x; y)
∈
∆
⇔
∃
t
∈
R:
x x tu
y y tu
0 1
0 2
= +
= +
.
– Gọi k là hệ số góc của
∆
thì:
+ k = tan
α
,với
α
.
Phương trình chính tắc của ∆:
x x y y
u u
0 0
1 2
− −
=
(2) (u
1
≠
0, u
2
≠
0)
Chú ý: Trong trường hợp u
1
= 0 hoặc u
2
= 0 thì đường thẳng không có phương trình chính
tắc.
5. Phương trình tổng quát của đường thẳng
PT
ax by c 0
+ + =
với
a b
2 2
=
r
thì phương trình của
∆
là:
a x x b y y
0 0
( ) ( ) 0
− + − =
6
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
Các trường hợp đặc biệt:
Các hệ số
Phương trình đường thẳng ∆ Tính chất đường thẳng ∆
c = 0
0ax by+ =
∆
đi qua gốc toạ độ O
a = 0
0by c+ =
∆
// Ox hoặc
∆
≡
Ox
b = 0
0ax c+ =
∆
= − +
y k x x y
(phương trình đường thẳng theo hệ số góc)
6. Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
Cho hai đường thẳng ∆
1
:
a x b y c
1 1 1
0+ + =
và ∆
2
:
a x b y c
2 2 2
0+ + =
.
Toạ độ giao điểm của ∆
1
và ∆
2
là nghiệm của hệ phương trình:
a x b y c
a x b y c
1 1 1
2 2 2
0
0
+ + =
(nếu
a b c
2 2 2
, , 0
≠
)
• ∆
1
≡ ∆
2
⇔ hệ (1) có vô số nghiệm ⇔
a b c
a b c
1 1 1
2 2 2
= =
(nếu
a b c
2 2 2
, , 0≠
)
7. Góc giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng ∆
1
:
a x b y c
1 1 1
0+ + =
(có VTPT
n a b
≤
=
− >
r r r r
r r r r
·
·
n n a b a b
n n
n n
a b a b
1 2 1 1 2 2
1 2 1 2
2 2 2 2
1 2
1 1 2 2
.
cos( , ) cos( , )
.
.
∆ ∆
+
= = =
+ +
r r
2
:
y k x m
2 2
= +
thì:
+
∆
1
//
∆
2
⇔
k
1
= k
2
+
∆
1
⊥
∆
2
⇔
k
1
. k
M M N N
M x y N x y( ; ), ( ; )
∉ ∆.
– M, N nằm cùng phía đối với ∆ ⇔
M M N N
ax by c ax by c( )( ) 0+ + + + >
.
– M, N nằm khác phía đối với ∆ ⇔
M M N N
ax by c ax by c( )( ) 0
+ + + + <
.
•
Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng ∆
1
:
a x b y c
1 1 1
0+ + =
và ∆
2
:
a x b y c
2 2 2
0
+ + =
cắt nhau. Phương trình các
đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng ∆
1
của
∆
.
Phương trình tham số của
∆
:
x x tu
y y tu
0 1
0 2
= +
= +
;PTCT của
∆
:
x x y y
u u
0 0
1 2
− −
=
(u
1
≠
0, u
2
A B A B
x x y y,
≠ ≠
):
Phương trình của đường thẳng
∆
:
A A
B A B A
x x y y
x x y y
− −
=
− −
+
∆
đi qua hai điểm A(a; 0), B(0; b) (a, b
≠
0):
Phương trình của đường thẳng
∆
:
x y
a b
1
+ =
.(Phương trình đoạn chắn)
+
∆
′
.
Cách 2: Gọi I là trung điểm của MM
′
. Khi đó:
M
′
đối xứng của M qua d
⇔
d
MM u
I d
′
⊥
∈
uuuuur
r
(sử dụng toạ độ)
•
Để viết phương trình đường thẳng d
′
đối xứng với đường thẳng d qua đường thẳng
∆
, ta có
+ Viết phương trình đường thẳng d
′
qua A
′
và I.
•
Để viết phương trình đường thẳng d
′
đối xứng với đường thẳng d qua điểm I,
∆
, ta có thể
thực hiện như sau:
– Lấy A
∈
d. Xác định A
′
đối xứng với A qua I.
– Viết phương trình đường thẳng d
′
qua A
′
và song song với d.
Các ví dụ
Bài 1) Lập phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong các trường
hợp sau:
a) Đi qua điểm M(1;− 2) và có véc tơ chỉ phương
(2; 1)a
= −
r
b) Đi qua điểm A(3;2) và song song với đường thẳng
(1;2)n =
r
nên có phương trình tổng
quát là:
( 2) 2( 3) 0 2 8 0x y x y
− + − = ⇔ + − =
b) + Vì đường thẳng Δ song song với đường thẳng (d) nên có một véc tơ pháp tuyến là
(2; 3)n = −
r
và đi qua điểm A(3;2) nên có phương trình tổng quát:
: 2( 3) 3( 2) 0 2 3 0x y x y∆ − − − = ⇔ − =
+ Khi đó đường thẳng Δ có một véc tơ chỉ phương
(3;2)a =
r
và đi qua A(3;2) nên có
9
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
phương trình tham số:
( )
3 2
3 2
x t
t R
y t
= +
∈
= +
= −
∆ ∈
= −
Và đường thẳng (Δ) có một véc tơ pháp
tuyến là
(1;2)n
∆
=
r
và đi qua A(3;2) nên có
phương trình tổng quát là:
( 2) 2( 3) 0 2 5 0x y x y
− + − = ⇔ + − =
Bài 2) Viết phương trình đường thẳng (d) trong các trường hợp sau:
a) Đi qua A(1;1) và có hệ số góc k = 2.
b) Đi qua hai điểm M(1;-3) và N(0,2)
c) Đi qua B(1;2) và tạo với hướng dương của trục Ox một góc 30
0
.
d) Đi qua điểm C(3;4) và tạo với trục Ox một góc 45
0
.
Giải
a) Đường thẳng (d) qua điểm A(1;1) và có hệ số góc k = 2 nên có phương trình
2( 1) 1y x
= − +
Học sinh có thể tự làm tự làm theo nhiều cách khác.
c) Đường thẳng (d) đi qua điểm C(3;4) và tạo với hướng dương của trục Ox một góc 45
0
nên ta có hệ số góc tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox: k = tan45
0
= 1 ⇒ phương trình
đường thẳng (d):
( 3) 4 1y x hay y x= − + = +
d) Đường thẳng (d) đi qua điểm C(3;4) và tạo với trục Ox một góc 30
0
nên
0
tan30 3k
= =
hoặc
0
tan150 3k
= = −
+ Với
3 ( ): 3( 3) 4 3 4 3 3k d y x y x
= ⇒ = − + ⇔ = + −
+ Với
3 ( ) : 3( 3) 4 3 4 3 3k d y x y x
= − ⇒ = − − + ⇔ = − + +
Vậy có hai đường thẳng (d) thỏa yêu cầu đề bài.
10
x
Δ
3 2 1
( 1;1)
5 4 1
x x
MN PA A
y y
+ = = −
= ⇔ ⇔ ⇒ −
− = − =
uuuur uuur
(3;2)AM
⇒ =
uuuur
Vậy phương trình tham số của trung tuyến AM là:
2 3
( )
3 2
x t
t R
y t
= +
∈
= +
Mà M(2;1) ∈ Δ ⇒ a = 3 ⇒ phương trình đường thẳng Δ:
3 0x y
+ − =
.
+ b = −a ⇒ A(a;0) và B(0;−a).
Khi đó phương trình đường thẳng Δ:
1 0
x y
x y a
a a
+ = ⇔ − − =
−
Mà M(2;1) ∈ Δ ⇒ a = 1 ⇒ phương trình đường thẳng Δ:
1 0x y
− − =
.
Bài 5) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M và cùng với hai trục toạ độ tạo thành một
tam giác có diện tích S, với M2;1), S = 2
Giải
Đường thẳng (d) qua điểm M(2;1) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A(a;0) và B(0;b)
Theo đề ra ta có:
1 1
. . 2 . 4
2 2
S OAOB a b a b= = = ⇔ =
11
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
a
= −
Thế vào (1) ta được:
2
4
4 4 4
x
ay x a y a
a
− + = − ⇔ − + = −
M(2;1) ∈ (d) ⇒
2 2
8 4 4 8 0a a a a
− + + ⇔ + − =
có hai nghiệm theo a
+ Với
2 2 3 2 2 3a b
= − − ⇒ = +
, từ (1) ⇒ (d):
( ) ( )
2 2 3 2 2 3 4 0x y
+ − + − =
+ Với, từ (1) ⇒ (d):
( ) ( )
2 2 3 2 3 2 4 0x y
− + − − =
.
Bài 6) Tìm hình chiếu H của điểm M lên đường thẳng d và điểm M′ đối xứng với M qua
M M
H
M H M
M M M H M
H
x x
x
x x x
H
y y y y y
y
+
=
= − =
⇒
+ = − = −
=
. Vậy tọa độ điểm M’(11;−11)
Bài 7) Lập phương trình đường thẳng d
′
đối xứng với đường thẳng
Vậy phương trình đường thẳng (d’): x – 2y + 2 = 0.
b) Gọi B = (d)
∩
Δ
⇒
B(6;5)
Lấy M(2;3)
∈
(d), Ta tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua (d)
⇒
M’
∈
(d’).
Dựng đường thẳng (D
1
) qua M(2;3) và vuông góc với đường thẳng (Δ ), nhận
(3; 4)n
= −
r
làm véc tơ chỉ phương
⇒
một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng là (4;3).
Đường thẳng (D
1
) có phương trình: 4x + 3y – 17 = 0.
(D
1
)
∩
(d) =
)
Dựng đường thẳng (D) qua M(2;3) và vuông góc với đường thẳng (d
1
), nhận
(1; 2)n = −
r
làm véc tơ chỉ phương
⇒
một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng là (2;1).
Đường thẳng (D) có phương trình: 2x + y – 17 = 0.
( ) ( )
36 13 42 11
; ' ; , ' ( ')
5 5 5 25
Hd M M dD
= ⇒ ∈
÷ ÷
∩
⇒
M’
∈
(d’), thế vào phương trình đường thẳng (d’)
⇒
c =
=
r
Baøi 2. Lập PTTS, PTCT (nếu có), PTTQ của các đường thẳng đi qua điểm M và có VTPT
n
r
:
a) M(–2; 3) ,
n (5; 1)
= −
r
b) M(–1; 2),
n ( 2;3)
= −
r
c) M(3; –1),
n ( 2; 5)
= − −
r
d) M(1; 2),
n (5;0)
=
r
e) M(7; –3),
n (0;3)
=
r
f) M ≡ O(0; 0),
n (2;5)
=
r
3 2
− +
=
−
Baøi 6. Viết PTTS, PTCT (nếu có), PTTQ của các đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc
với đường thẳng d:
a) M(2; 3), d:
x y4 10 1 0
− + =
b) M(–1; 2), d ≡ Ox c) M(4; 3), d
≡
Oy
d) M(2; –3), d:
x t
y t
1 2
3 4
= −
= +
e) M(0; 3), d:
x y1 4
3 2
− +
=
−
Baøi 7. Cho tam giác ABC. Viết phương trình các cạnh, các đường trung tuyến, các đường cao
d)
M N P
3 7
;2 , ;3 , (1;4)
2 2
÷ ÷
Baøi 10. Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M và chắn trên hai trục toạ độ 2 đoạn bằng
nhau, với:
a) M(–4; 10) b) M(2; 1) c) M(–3; –2) d) M(2; –1)
Baøi 11. Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M và cùng với hai trục toạ độ tạo thành một
tam giác có diện tích S, với:
a) M(–4; 10), S = 2 b) M(2; 1), S = 4 c) M(–3; –2), S = 3 d) M(2; –1), S = 4
Baøi 12. Tìm hình chiếu của điểm M lên đường thẳng d và điểm M′ đối xứng với M qua đường
thẳng d với:
a) M(2; 1),
d x y: 2 3 0
+ − =
b) M(3; – 1),
d x y: 2 5 30 0
+ − =
c) M(4; 1),
d x y: 2 4 0
− + =
d) M(– 5; 13),
d x y: 2 3 3 0
− − =
Baøi 13. Lập phương trình đường thẳng d
d)
d x y I O:2 3 1 0, (0;0)
− + = ≡
14
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
Đáp số: Phần này xin để bạn đọc tự giải
15
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
II - CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG TRONG TAM GIÁC
Đó là các bài toán xác định toạ độ các đỉnh hoặc phương trình các cạnh của một tam giác
khi biết một số yếu tố của tam giác đó.
Để giải loại bài toán này ta thường sử dụng đến các cách dựng tam giác.
Sau đây là một số dạng:
Dạng 1: Dựng tam giác ABC, khi biết các đường thẳng chứa cạnh BC và hai đường cao
BB
′
, CC
′
.
Cách dựng: – Xác định B = BC
∩
BB
′
, C = BC
∩
CC
′
.
– Dựng AB qua B và vuông góc với CC
′
Cách dựng: – Xác định trọng tâm G = BM
∩
CN.
– Xác định A
′
đối xứng với A qua G (suy ra BA
′
// CN, CA
′
// BM).
– Dựng d
B
qua A
′
và song song với CN.
– Dựng d
C
qua A
′
và song song với BM.
– Xác định B = BM
∩
d
B
, C = CN
∩
d
C
.
Dạng 4: Dựng tam giác ABC, khi biết hai đường thẳng chứa hai cạnh AB, AC và trung
Bài 1) (ĐHKT – 2001) Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC biết B(
−
4;
−
5) và hai
đường cao có phương trình là: (d
1
): 5x + 3y
−
4 = 0 và (d
2
): 3x + 8y +13 = 0.
Giải
16
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
Nhận xét: Điểm B(
−
4;
−
5)
∉
(d
1
) và B(
−
4;
−
5)
∉
(d
Vì BC
⊥
(d
1
)
⇒
BC: 3x – 5y + D = 0
Vì B(
−
4;
−
5)
∈
BC
⇒
3(–4) –5(–5) + D = 0
⇒
D =
−
13
Vậy phương trình cạnh AB: 3x – 5y
−
13 = 0.
•
Phương trình cạnh AC:
Điểm A = (d
1
)
∩
AB
⇒ −
− − =
Đường thẳng AC qua hai điểm A và C nên có véc tơ chỉ phương
(2; 5) (5;2) : 5( 1) 2( 3) 0 5 2 1 0AC n AC x y hay x y
= − ⇒ = ⇒ + + − = + − =
uuur r
Bài 2) Cho tam giác ABC có phương trình cạnh AB là 5x – 3y + 2 = 0, các đường cao qua
đỉnh A và B lần lượt là (d
1
): 4x
−
3y + 1 = 0 và (d
2
): 7x + 2y
−
22 = 0. Lập phương trình hai
cạnh AC và BC và đường cao thứ ba.
Giải
•
Phương trình cạnh AC:
+ Điểm A = AB
∩
(d
1
)
⇒
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình
5 3 2 0
(2;4)
7 2 22 0
x y
B
x y
− + =
⇒
+ − =
17
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
1
( ) : 4 3 1 0 ( ):3 4 0Do BC d x y BC x y D
⊥ − + = ⇒ + + =
.
+ Vì B(2;4) ∈ AC ⇒
3.2 4.4 0 22D D
+ + = ⇒ = −
Vậy phương trình cạnh BC:
3 4 22 0x y
+ − =
•
Phương trình đường cao hạ từ đỉnh C, là CH, với H ∈ BC
+ Do CH
⊥
(d
2
): 2x + 3y = 0.
Giải
•
Phương trình cạnh BC: Vì (BC)
⊥
(d
1
): 2x – 3y +12 = 0
⇒
(BC):3x + 2y +C = 0
Vì C(4;
−
1)
∈
(BC)
⇒
3.4 + 2(-1) + C = 0
⇒
C = 10.
Vậy phương trình đường thẳng (BC): 3x + 2y +10 = 0.
•
Phương trình cạnh AC: Ta có A = (d
1
)
∩
(d
2
)
+ Gọi M là trung điểm AB ⇒
2
( )M d BC= ∩
⇒ tọa độ điểm M là nghiệm của hệ phương trình:
3 2 10 0
(6; 4)
2 3 0
x y
M
x y
+ − =
⇒ −
+ =
+ Do M là trung điểm của BC ⇒ B
2 8
2 7
B M C
B M C
x x x
y y y
= − =
= − = −
+ Phương trình cạnh AB đi qua 2 điểm A và B có véc tơ chỉ phương
(11; 9)AB
' / /( )
BA d
A C d
Suy ra điểm B = A’B ∩ (d
2
) và C = A’C ∩ (d
1
). Vậy ta thực hiện lần lượt theo các bước
sau:
•
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC ⇒ G = (d
1
) ∩ (d
2
) ⇒ Tọa độ điểm G là nghiệm
của hệ phương trình
2 1 0
(1;1)
1 0
x y
G
y
− + =
⇒
− =
(5;1)
1 0
x y
B
y
− − =
⇒
− =
•
Tương tự ta có tọa độ điểm C(−3;−1)
•
Phương trình cạnh AC qua A(1;3) và có véc tơ chỉ phương
( 4; 4)AC
= − −
uuur
:
1 4
3 4
x t
y t
= −
= −
•
Phương trình cạnh AB qua A(1;3) và có véc tơ chỉ phương
( ): 2 1 0
B
d x y
− + =
,
( ) : 3 0
C
d x y
+ + =
. Lập phương trình cạnh BC
Giải
Nhận xét: Gọi E là điểm đối xứng của A qua đường
phân giác (d
B
): Khi đó tam giác ABE cân tại B hay
E ∈ BC, tương tự gọi H là điểm đối xứng của A qua (d
C
)
⇒ H ∈ BC
Vậy phương trình cạnh BC cũng chính là phương trình
cạnh EH. Vậy ta tìm tọa độ hai điểm E và H
19
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
•Xác định tọa độ điểm E:
+ Gọi đường thẳng (a) qua A(2;-1) và vuông góc với (d
B
): có véc tơ pháp tuyến là
(2;1)a
=
r
⇒
= − =
•Xác định H ta làm tương tự như trên, tìm được H(−2;−5)
•Đường thẳng BC đi qua hai điểm EH, nhận
( 2; 8)EH
= − −
uuur
làm véc tơ chỉ phương nên có
một véc tơ pháp tuyến là (4;−1), có phương trình
4 ( 3) 0 4 3 0x y x y− − = ⇔ − + =
.
Bài 6) Viết phương trình cạnh thứ ba của một tam giác trong mặt phẳng tọa độ, biết phương
trình hai là:
5 2 6 0x y− + =
,
4 7 21 0x y
+ − =
và trực tâm H của tam giác đó trùng với
gốc tọa độ O.
Giải
Giả sử phương trình hai cạnh AB và AC lần lượt là
5 2 6 0x y− + =
và
4 7 21 0x y
+ − =
. Ta cần xác định tọa độ đỉnh B
+ Hai đường thẳng AB và AC lần lượt có hai véc tơ pháp tuyến
− =
⇒ − −
− + =
+ Xác định tọa độ điểm C: Lập phương trình đường cao CO: Qua O và vuông góc
với AB nên có véc tơ chỉ phương là
1
(5; 2),n = −
ur
nên có véc tơ pháp tuyến là
1
(2,5)u =
ur
⇒ CO:
2 5 0x y
+ =
+ C = CO∩AC⇒ Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình
4 7 21 0
35
( ; 7)
2 5 0
2
x y
C
x y
+ − =
⇒ −
A
B
C
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
Bài 2) Cho tam giác ABC có phương trình cạnh AB:
9 0x y
+ − =
, các đường cao qua đỉnh A
và B lần lượt là
1
( ): 2 13 0d x y
+ − =
,
2
( ) : 7 5 49 0d x y
+ − =
. Lập phương trình cạnh AC,
BC và đường cao thứ 3.
Bài 3) Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC biết đỉnh C(3;5), đường cao và đường
trung tuyến kẻ từ một đỉnh có phương trình tương ứng là:
1
( ):5 4 1 0d x y
+ − =
,
2
( ) :8 7 0d x y
+ − =
Bài 4) Lập phương trình các cạnh của tam giác ABC biết A(3;1) và hai đường trung tuyến có
phương trình :
1
Đáp Số
Bài 1)
: 3 8 0, :2 3 0, : 0AB x y BC x y AC x y+ − = − + = − =
Bài 2)
:5 7 3 0, :2 3 0AC x y BC x y− + = − + =
và đường cao thứ 3:
1 0x y
− + =
Bài 3)
: 2 3 1 0, :4 5 13 0, :3 4 0AB x y BC x y AC x y+ + = − + = − − =
Bài 4)
: 2 0, :4 1 0, :2 7 0AB x y BC x y AC x y
− − = − + = + − =
Bài 5) Phương trình cạnh thứ ba:
0y
=
Bài 6) a) A(4;0), B(0;3) b)
36 48
;
25 25
H
÷
c)
1
( ) : 3 4 12 0d x y
+ + =
III - KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC
Kiến thức cần nhớ
(1)
• ∆
1
cắt ∆
2
⇔ hệ (1) có một nghiệm ⇔
a b
a b
1 1
2 2
≠
(nếu
a b c
2 2 2
, , 0
≠
)
21
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
• ∆
1
// ∆
2
⇔ hệ (1) vô nghiệm ⇔
a b c
a b c
1 1 1
2 2 2
= ≠
(có véc tơ pháp tuyến là
n a b
1 1 1
( ; )
=
r
)
và ∆
2
:
a x b y c
2 2 2
0
+ + =
(có véc tơ pháp tuyến
n a b
2 2 2
( ; )=
r
).
·
n n khi n n
n n khi n n
0
1 2 1 2
1 2
0 0
1 2 1 2
( , ) ( , ) 90
( , )
+ +
r r
r r
r r
Chú ý:
•
∆
1
⊥
∆
2
⇔
a a b b
1 2 1 2
0
+ =
.
•
Cho
∆
1
:
y k x m
1 1
= +
1
. k
2
= –1.
+ Ta cũng có thể sử dụng cho góc giữa hai véc tơ chỉ phương.
3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
•
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho đường thẳng ∆:
ax by c 0
+ + =
và điểm
M x y
0 0 0
( ; )
:
ax by c
d M
a b
0 0
0
2 2
( , )
∆
+ +
=
+
•
Vị trí tương đối của hai điểm đối với một đường thẳng
Cho đường thẳng ∆:
cắt nhau.
Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng ∆
1
và ∆
2
là:
a x b y c a x b y c
a b a b
1 1 1 2 2 2
2 2 2 2
1 1 2 2
+ + + +
= ±
+ +
Các Ví dụ
22
Đường thẳng trong mặt phẳng Võ Thanh Long
Bài 1) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng trong các trường hợp sau;
a) ∆
1
:
+ + =1 0x y
và ∆
2
:
+ + =2 2 3 0x y
b)
∆
1
:
+ + =
.
Hệ phương trình vô nghiệm nên hai đường thẳng song song.
b)
Lập hệ phương trình tạo bởi hai đường thẳng
∆
1
và
∆
2
ta có:
2 1 0
4 3 0
x y
x x
+ + =
+ + =
có nghiệm I(1;-1) nên hai đường thẳng cắt nhau tại I(1;−1)
c)
Lập hệ phương trình tạo bởi hai đường thẳng
∆
1
và
∆
2
= −
và (d
2
):
1 3
( )
3 6
x u
u R
y u
= +
∈
= +
a) Xác định giao điểm của (d
1
) và (d
2
).
b) Tính cosin của góc tạo bởi (d
1
) và (d
2
).
Giải
a) Xét hệ phương trình tạo bởi hai đường thẳng (d
1
xác định bởi:
2 2 2 2
.
2.1 3.2
8
cos
65
.
( 2) ( 3) . 1 2
a b
a b
α
− −
= = =
− + − +
r r
r r
Bài 3) Cho hai điểm P(2;5) và Q(5;1). Lập phương trình đường thẳng qua P sao cho khoảng
cách từ Q đến đường thẳng đó bằng 3.
Giải
Gọi (d):
2 5 0Ax By A B+ − − =
là đường thẳng qua P cần tìm
Do
2 2
2 2
3 4
( ,( )) 3 3 3 4 3
A B
d Q d A B A B
) có phương trình:
1
( ) :
4 2
x t
d
y t
=
= +
,
2
( ) : 7 0d x y
+ − =
a) Tính khoảng cách từ điểm M(2;1) đến đường thẳng (d
1
).
b) Lập phương trình các đường phân giác tạo bởi hai đường thẳng (d
1
) và (d
2
).
c) Lập phương trình đường thẳng (d) qua A(2;1) và tạo với đường thẳng (d
1
) một góc
45
0
.
x y
∆ − =
− + + −
= ± ⇔
∆ − − =
+ +
c) Đường thẳng (d) qua A(2;1) và có một véc tơ
pháp tuyến
2 2
( ; ), ( 0),n a b a b
= + >
r
có phương
trình dạng: ax + by – (2a + b) = 0.
+ Đường thẳng
1
( )d
có véc tơ pháp tuyến
1
(2; 1)n = −
ur
+ Gọi α là góc tạo bởi hai đường thẳng (d) và
1
( )d
⇒ cos α = cos45
0
ta được hai nghiệm phân biệt:
+
,
b
a
a
= −
chọn b = − 3 ⇒ a = 1 ⇒ (d):
3 1 0x y
− + =
+
3 ,a b
=
chọn b = 1 3 ⇒ a = 3 ⇒ (d):
3 7 0x y+ − =
Bài 5) Lập phương trình đường thẳng qua điểm P(2;−1) sao cho đường thẳng đó cùng với hai
đường thẳng
1
( )d
: 2 5 0x y− + =
,
2
( )d
:3 6 1 0x y+ − =
tạo ra một tam giác cân có đỉnh là
giao điểm của hai đường thẳng
1
( )d
và
2
( )d
⇒ cạnh còn lại đi qua P và vuông góc với hai đường phân giác tạo bởi
1
( )d
và
2
( )d
Phương trình hai đường phân giác của hai đường thẳng
1
( )d
và
2
( )d
:
1
2 2 2 2
2
: 3 9 16 0
2 5 3 6 1
: 9 3 14 0
2 ( 1) 3 6
x y
x y x y
x y
∆ − + =
− + + −
= ± ⇔
∆ + + =
B B C C
B x y d C x y d
∈ ∈
AB = AC và ba điểm B, P C thẳng hàng.
Cách 3: Ta có thể dùng hệ số góc để lập phương trình của các đường thẳng cần tìm.
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Bài 1) Viết phương trình đường thẳng ∆ qua điểm M(5;1)và tạo với đường thẳng (d):
y = 2x + 1 một góc 45
0
.
Bài 2) Viết phương trình các đường phân giác của góc hợp bởi hai đường thẳng (d
1
) và (d
2
)
trong các trường hợp sau:
a)
1
( ):
1
x t
d
y t
=
= +
,
2
1
( ) : 0d x y
+ =
,
2
( ) : 1 0d x y
− + =
. Lập phương trình đường
thẳng (d) đi qua gốc tọa độ sao cho đường thẳng (d) tạo với
1
( )d
,
2
( )d
một tam giác cân
có đỉnh là giao điểm của
1
( )d
,
2
( )d
. Tính diện tích tam giác cân đó.
Đáp Số
Bài 1)
: 3 2 0 :3 16 0x y hay x y
∆ − − = ∆ + − =
Bài 2) a)
1 2
: ( 5 2 2) ( 5 2) 2 5 0& : ( 5 2 2) ( 5 2) 2 5 0x y x y
∆ − + − + − = ∆ + + + − − =