Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH ĐẠI PHÁT
1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
- Tên Công ty : Công ty TNHH bánh Đại Phát
- Tên viết tắt: BDP
- Tọa lạc: 126A5 đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều,TP Cần Thơ
- Điện thoại: 07103.633.372
- Fax: (08) 8.564.307
- Website: www.bdp.com.vn
- E-mail:
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH Đại Phát, tiền thân là công ty bánh kẹo Ngon – Bổ - Rẻ thành lập
và hoạt động từ năm 1988. Năm 2007, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Đại
Phát, đóng trụ sở và hoạt động tại khu công nghiệp 126A5, đường 30/04 phường Xuân
Khánh, quận Ninh Kiều, tp Cần Thơ.
Công ty chuyên cung cấp các loại bánh chất lượng cao với giá thành hợp lý phục
vụ đông đảo quần chúng nhân dân từ nông thôn đến thành thị.
Hiện tại, chủng loại sản phẩm bánh của Công ty hiện nay rất phong phú, với 3
dòng sản phẩm chính là kẹo dẻo, kẹo cứng và bánh mặn, với trên 20 loại sản phẩm
khác nhau phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
i
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
DANH SÁCH CÁC LOẠI HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI PHÁT
STT Mã hàng Tên hàng Đặc điểm Đơn giá Ghi chú
1 AFCR1 AFC rau củ 200g 11000
2 AFCR2 AFC rau củ 400g 20000
3 AFCL1 AFC lúa mạch
200g
11000
4 AFCL2 AFC lúa mạch
12 BQKK1 Bánh quy ngọt
không kem loại
800g
50000
* Chương trình khuyến mãi:
- Hóa đơn từ 1tr-3tr : chiết khấu 2%
- Hóa đơn từ 3tr-5tr : chiết khấu 5%
- Hóa đơn từ trên 5tr : chiết khấu 8%
ii
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Công ty TNHH bánh kẹo Đại Phát luôn tâp trung đầu tư đổi mới công nghệ, nâng
cao chất lượng các sản phẩm bánh kẹo để tạo được uy tín với thị trường trong nước và
xuất khẩu.
Tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân hàng năm đạt 60%-70% so với năm trước.
Hiện tại, Công ty đang triển khai hệ thống nhà phân phối khu vực miền Bắc, miền
Trung và miền Nam. Sản phẩm bánh kẹo của Công ty đang được giới thiệu và tiêu thụ
tới từng địa bàn dân cư trên 63 tỉnh thành cả nước.
Áp dụng tiêu chuẩn 5S trong sản xuất, Công ty thực hiện nghiêm ngặt chính sách
an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định hiện hành. Ngoài việc tuân thủ đầy đủ các quy
định về vệ sinh an toàn thực phẩm và được chứng nhận đầy đủ bởi các cơ quan chức
năng. Công ty đã xây dựng một quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm chặt chẽ, từ
khâu thu mua nguyên vật liệu, lựa chọn nguồn nguyên liệu sạch, tiếp đến là áp dụng
các quy trình chuẩn để sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Bộ phân kiểm soát thường xuyên giám sát, kiểm tra chọn mẫu chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn của Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm, việc thực hiện lấy mẫu kiểm
tra được diễn ra theo từng ca sản xuất hàng ngày. Các nhãn hiệu sản phẩm của Công ty
đã được đăng ký bản quyền đầy đủ tại Cục sở hữu trí tuệ.
Với phương châm "Cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng, mang
lại hương vị mới cho cuộc sống", Sản phẩm của Công ty đang trở thành một phần
không thể thiếu hàng ngày của người tiêu dùng Việt Nam.
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
PHẦN 2
CÁC CHU TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VÀ
THỦ TỤC KIỂM SOÁT
2.1. GIỚI THIỆU 20 NGHIỆP VỤ MUA HÀNG, 20 NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
2.1.1 20 NGHIỆP VỤ MUA HÀNG (20)
1. Ngày 10/3/2013, mua 20 thùng AFC rau củ loại 200g (20 gói/ thùng) của công ty Kinh
Đô theo Hóa đơn số 0034 , giá mua 160.000/thùng, VAT 10%, chưa thanh toán cho người
bán.
2. Ngày 11/4/2013, Mua văn phòng phẩm phục vụ cho các bộ phận, giá mua 3.500.000,
VAT 10% đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt.
3. Ngày 11/4/2013, mua hàng hóa theo hóa đơn GTGT của công ty TNHH Hưng Thịnh theo
Hóa đơn 0104:
- 50 thùng (10 gói) bánh quy ngọt không kem loại 800g, giá mua 450.000/thùng.
- 30 thùng (12 gói) bánh quy ngọt không kem loại 500g, giá mua 320.000/thùng.
Tất cả thanh toán bằng chuyển khoản, do DN thanh toán trước thời hạn nên được hưởng
CKTT 2% trên tổng trị giá thanh toán nhận bằng tiền mặt.
4. Ngày 12/4/2013, chi tiền mặt mua VPP về sử dụng ngay 360.000.
5. Ngày 13/6/2013, chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 14.000.000.
6. Ngày 13/6/2013, nhân viên thanh toán tạm ứng:
- Mua 40 thùng AFC rau củ loại 400g (15goi/thùng), giá mua trên hóa đơn là 13.200.000,
gồm thuế GTGT là 1.200.000.
- Chi phí vận chuyển hàng hóa 330.000, thuế GTGT 30.000
- Tiền thừa nhập lại quỹ.
7. 14/6/2013, nhập kho 100 thùng bánh quy ngọt kem hương socola ( thùng 20goi) theo Hóa
đơn 0128, giá mua chưa thuế 240.000/thùng, chưa thanh toán cho người bán. Hàng của
Công ty Hưng Thịnh.
8. Ngày 16/7/2013, nhận được số hàng do công ty Minh Phước gửi đến theo Hóa đơn 0135,
gồm 10 thùng AFC lúa mạch 400g (10 gói/thùng) với giá mua chưa thuế 170.000/thùng; 22
thùng bánh quy ngọt kem dâu 400g (10goi/thùng) với giá mua đã có thuế 264.000/thùng.
18. Ngày 9/10/2013, thanh toán tiền dịch vụ ngày 8/10 bằng tiền mặt 1.300.000.
19. Ngày 11/10/2013 chi tạm ứng nhân viên mua hàng 10.000.000 bằng tiền mặt
20. Ngày 14/10/2013, nhân viên thanh toán tạm ứng:
- Mua 40 thùng AFC lúa mạch 200g theo Hóa đơn 0301, giá mua mỗi thùng 165.000/thùng
- 20 thùng bánh quy kem hương socola 200g (15goi/thung) với giá mua 200.000/thùng.
- chi phí vận chuyển hàng 198.000 gồm thuế GTGT 18.000.
- số tiền thiếu trả bằng tiền mặt.
2.1.2 NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG (20)
1/ Ngày 10/01/2013 công ty Thiên Phúc đặt
AFC rau củ loại 200g: 32 hộp
AFC lúa mạch 200g: 50 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g: 45 hộp
Bánh quy ngọt kem hương valy 200g: 26 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 200g: 30 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 27 hộp
Bánh quy ngọt không kem 500g: 16 hộp
Bánh quy ngọt không kem 800g: 28 hộp
Ngày giao hàng là 15/01/2013 tại số 158, Châu Văn Liêm, Ô Môn, Cần Thơ.
2/ Ngày 15/01/2013 công ty Đức Phát đặt
AFC rau củ loại 400g: 10 hộp
AFC lúa mạch 200g: 10 hộp
AFC lúa mạch 400g: 15 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 200g: 10 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g: 15 hộp
Bánh quy ngọt kem hương valy 400g: 8 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 10 hộp
Bánh quy ngọt không kem 500g: 5 hộp
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
6
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Bánh quy ngọt kem hương valy 200g: 30 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 18 hộp
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
7
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Ngày giao hàng là 19/03/2013 tại số 158, Châu Văn Liêm, Ô Môn, Cần Thơ.
7/ Ngày 01/04/2013 công ty Thiên Phúc đặt
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g: 65 hộp
AFC rau củ loại 200g: 30 hộp
Bánh quy ngọt không kem 500g: 40 hộp
Ngày giao hàng là 07/03/2013 tại số 158, Châu Văn Liêm, Ô Môn, Cần Thơ.
8/ Ngày 23/04/2013 công ty đặt Gia Việt đặt
AFC lúa mạch 400g: 45 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 200g: 100 hộp
Ngày giao hàng là 26/04/2013 tại số 137, Trần Hưng Đạo, phường An Phú ,quận Nịnh
Kiều , TP. Cần Thơ.
9/ Ngày 02/05/2013 công ty Thúy Vi đặt
AFC lúa mạch 400g: 5 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g: 10 hộp
Bánh quy ngọt không kem loại 500g: 15 hộp
Ngày giao hàng là 03/05/2013 tại số 43, Hùng Vương ,phường Thới Bình ,quận Ninh Kiều ,
TP.Cần Thơ.
10/ Ngày 20/05/2013 công ty Thuận Tiến đặt
Bánh quy ngọt kem hương dâu 200g: 24 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 200g: 32 hộp
AFC rau củ loại 400g: 10 hộp
AFC lúa mạch 400g:16 hộp
Bánh quy ngọt kem hương valy 200g: 18 hộp
Ngày giao hàng là 27/05/2013 tại số 202 , Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu
Nghĩa ,quận Bình Thủy , Cần Thơ.
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 20 hộp
Bánh quy ngọt không kem loại 800g: 15 hộp
Ngày giao hàng là 05/07/2013 tại số 43, Hùng Vương ,phường Thới Bình ,quận Ninh Kiều ,
TP.Cần Thơ.
16/ Ngày 31/07/2013 công ty Thuận Tiến đặt
AFC lúa mạch 400g:15 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 25 hộp
Ngày giao hàng là 3/08/2013 tại số 202 , Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu Nghĩa,
quận Bình Thủy , Cần Thơ.
17/ Ngày 10/08/2013 công ty Thuận Tiến đặt
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g: 20 hộp
Bánh quy ngọt không kem loại 800g: 10 hộp
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
9
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Bánh quy ngọt không kem loại 500g: 15 hộp
Ngày giao hàng là 14/08/2013 tại số 202 , Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu
Nghĩa ,quận Bình Thủy , Cần Thơ.
18/ Ngày 15/08/2013 công ty Đức Phát đặt
Bánh quy ngọt kem hương dâu 200g: 20 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g: 10 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 200g: 10 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 10 hộp
Ngày giao hàng là 20/08/2013 tại số 43, Hùng Vương, phường Thới Bình ,quận Ninh Kiều ,
TP.Cần Thơ.
19/ Ngày 05/09/2013 công ty Đức Phát đặt
Bánh quy ngọt kem hương dâu 200g: 15 hộp
Bánh quy ngọt kem hương dâu 400g:25 hộp
Bánh quy ngọt kem hương socola 400g: 20 hộp
Bánh quy ngọt không kem loại 800g: 10 hộp
hàng và 2 liên vận đơn; liên 1 vận đơn và liên 1 phiếu giao hàng lưu lại theo số,
liên 2 vận đơn giao cho đơn vị vận tải; liên 2 phiếu giao hàng giao cho khách
hàng cùng hàng hóa. Liên còn lại của phiếu giao hàng chuyển sang bộ phận lập
hóa đơn để bộ phận lập hóa đơn tiến hành kiểm tra, đối chiếu với lệnh bán hàng
đã duyệt và lập hóa đơn thành 3 liên; liên 1 của hóa đơn được giao cho bộ phận
kế toán phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 cùng với phiếu giao hàng và
lệnh bán hàng đã duyệt được lưu tại bộ phận theo số. Bộ phận kế toán phải thu
dựa vào liên 1 của hóa đơn, tiến hành ghi sổ chi tiết công nợ và lưu hóa đơn tại
bộ phận.
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
13
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
2.2.2. Lưu đồ 2: Lưu đồ thể hiện thu tiền trả của khách hàng
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
14
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Giải thích lưu đồ 2:
Khách hàng gửi thư thanh toán đến bộ phận thư tín, bộ phận thư tín tiến hành mở, đối
chiếu, tách riêng từng séc và giấy báo trả tiền để tiến hành lập bảng kê thu tiền gồm 3 liên;
liên 1 và 2 của bảng kê thu tiền cùng với séc chuyển cho thủ quỹ; liên 3 và giấy báo trả tiền
gửi cho kế toán phải thu. Thủ quỹ tiến hành lập giấy nộp tiền thành 2 liên, liên 1 giấy nộp
tiền cùng với séc giao cho ngân hàng, liên 2 giấy nộp tiền cùng với liên 1 bảng kê thu tiền
được đối chiếu và lưu lại theo số, liên 2 bảng kê thu tiền chuyển cho kế toán tổng hợp. Bộ
phận kế toán phải thu đối chiếu giấy báo trả tiền và bảng kê thu tiền, tiến hành ghi sổ chi tiết
phải thu khách hàng, sau đó lưu giấy báo trả tiền và bảng kê thu tiền lại theo số. Bộ phận kế
toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái và lưu bảng kê thu tiền lại theo số.
2.3 Giới thiệu các tập tin và mối quan hệ.
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
15
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, chức vụ, địa chỉ, điện thoại liên
lạc, lương, phòng để theo dõi cho việc bán hàng. Giống như tập tin khách hàng thì tập tin
nhân viên mỗi nhân viên có mã nhân viên là duy nhất.
Trong các tập tin trên thì tập tin hàng hoá, tập tin khách hàng là những tập tin chính.
Cuối mỗi tuần các tập tin chính sẽ được kiểm tra lại và cập nhật thông tin cũng như kiểm tra
sự liên kết với các tập tin còn lại.
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
17
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
2.3.2. Các chứng từ, báo cáo và sổ sách kế toán trong chu trình doanh thu
Các chứng từ
- Đơn đặt hàng của khách hàng : là chứng từ do người mua lập và gửi đến bộ phận bán
hàng để xác định nhu cầu về chủng loại, số lượng hàng, thời gian, địa điểm giao hàng cũng
như các yêu cầu về điều kiện thanh toán, vận tải liên quan.
- Lệnh bán hàng : đây là chứng từ lưu hành nội bộ, do bộ phận bán hàng lập dựa trên
đơn đặt hàng được gửi đến từ người mua.Nếu bán chịu, lệnh bán hàng sẽ được gửi đến
bộ phận tín dụng để xét duyệt.Mục đích lập: thông báo cho bộ phận bán hàng và khách
hàng về việc bán hàng cho khách hàng được chấp nhận, đồng thời cũng làm căn cứ cho
phép bộ phận kho tiến hành kiểm tra, đối chiếu với đơn đặt hàng để xuất kho giao hàng
cho khách hàng.
- Phiếu xuất kho : do bộ phận kho (thủ kho) lập, dùng để xác nhận nội dung hàng hóa
thực tế xuất kho.
- Phiếu giao hàng : do bộ phận giao hàng lập, dùng để xác nhận nội dung hàng hóa thực
tế đã giao cho khách hàng.
- Hóa đơn bán hàng : do bộ phận lập hóa đơn lập, dùng để chuyển quyền sở hữu hàng
hóa và nghĩa vụ thanh toán cho người mua, đồng thời cũng là chứng từ để ghi nhận
doanh thu và xác định nghĩa vụ tính thuế doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.
- Giấy báo trả tiền : do bộ phận lập hóa đơn lập và gửi đến cho người mua kèm với hóa
đơn bán hàng hoặc gởi kèm báo cáo khách hàng hàng tháng để xác nhận nghĩa vụ thanh
toán của khách hàng.Khi người mua thanh toán tiền cho doanh nghiệp, họ sẽ gửi lại “giấy
Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết hàng tồn kho : được ghi chép bởi kế toán kho (bộ phận kho), dùng để theo
dõi tình hình xuất, nhập hàng và biết được tình hình hàng tồn kho.
- Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng : được ghi chép bởi kế toán nợ phải thu, dùng để
ghi nhận chi tiết số tiền nợ phải thu của từng khách hàng, đối chiếu để ghi sổ cái.
- Sổ nhật ký bán hàng : được ghi chép bởi kế toán bán hàng (bộ phận lập hóa đơn),
dùng để ghi nhận việc bán hàng, đối chiếu để ghi sổ cái.
- Sổ nhật ký thu tiền : được ghi chép bởi kế toán tiền, dùng để ghi nhận việc thu tiền
bàn hàng, đối chiếu để ghi sổ cái.
- Sổ quỹ : do thủ quỹ ghi dùng để theo dõi tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp.
- Sổ nhật ký chung : do kế toán tổng hợp ghi nhằm phản ánh tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Sổ cái : do kế toán tổng hợp ghi nhằm phản ánh tình hình phát sinh ở từng nghiệp vụ
đối với từng tài khoản đối ứng.
* Mẫu các chứng từ phát sinh và sổ kế toán được trình bài ở Phần Phụ lục
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
19
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
2.3.3. Các thủ tục kiểm soát trong chu trình doanh thu
Tổ chức hoạt động kiểm soát tại công ty Cổ phần Đại Phát
- Kiểm soát chung: Công ty tách biệt các chức năng ghi chép nghiệp vụ, chức năng phê
chuẩn nghiệp vụ và chức năng bảo quản tài sản.
Đối với tổ chức bộ máy trong môi trường máy tính, công ty tách biệt chức năng xử lý
thông tin với các bộ phận chức năng khác, tách biệt các bộ phận bên trong của hệ thống xử
lý thông tin như tách biệt bộ phận phát triển, bộ phận vận hành hệ thống và bảo dưỡng hệ
thống và tách biệt giữa các chức năng bên trong từng bộ phận hệ thống.Thực hiện việc phân
quyền truy cập vào hệ thống kế toán, chỉ có nhân viên phòng tài chính – kế toán mới được
quyền truy cập vào hệ thống kế toán của công ty. Mỗi nhân viên của phòng tài chính – kế
toán có một tài khoản và mật khẩu riêng để truy cập vào hệ thống.
Trong bộ phận kế toán, kế toán viên chỉ có thể truy cập và nhập liệu vào những dữ liệu,
soát tính hợp lệ của dữ liệu nhập nên các dữ liệu của công ty được nhập liệu chính xác, khả
năng xảy ra sai sót trong quá trình nhập liệu là khá thấp.
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
21
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Các rủi ro có thể xảy ra trong chu trình và các thủ tục kiểm soát có thể áp dụng
Hoạt
động
Rủi ro Ảnh hưởng Thủ tục kiểm soát
Xử lý
đơn
đặt
hàng
Ghi nhận sai
thông tin khách
hàng, sai thông
tin về hàng hóa.
- Giao hàng nhầm
khách hàng hoặc xảy ra
một số vấn đề phát sinh
trong quá trình giao
hàng (do ghi sai địa
chỉ,…).
- Tăng chi phí phát
sinh.
- Mất uy tín công ty
- Bán sai hàng hóa cho
khách hàng.
- Đối với khách hàng thân thiết, kiểm
soát nhập liệu chọn khách hàng, hàng
bồi thường hợp đồng.
- Mất uy tín của công
ty.
- Lập danh mục hàng hóa rõ ràng, cụ
thể.
- Theo dõi chính xác tình trạng hàng
hóa.
Xuất
kho -
giao
hàng
Xuất kho, giao
hàng khi chưa
được xét duyệt
- Mất hàng.
- Giao hàng
không đúng chất
lượng, quy cách.
- Phải có chứng từ lệnh bán hàng.
- Tách biệt các chức năng xét
duyệt, bán hàng, thủ kho, giao
hàng.
Chu trình doanh thu và chu trình chi phí
22
Hệ thống thông tin kế toán 2 GVHD: Th.S Lê Phước Hương
Xuất kho, giao
hàng sai số
lượng, chủng
loại
- Không đáp ứng đúng
dõi
nợ
Không lập hóa
đơn cho hàng
hóa đã giao
khách hàng.
Không ghi nhận doanh
thu, nợ phải thu.
- Tách biệt bộ phận giao hàng và
lập hóa đơn.
- Đánh số chứng từ giao hàng.
- Đối chiếu định kỳ vận đơn và
hóa đơn.
Ghi nhận sai
thông tin trong
hóa đơn (như
mặt hàng, số
lượng, đơn giá,
khách hàng, …)
- Ghi sai khoản mục nợ
phải thu, doanh thu
trong kỳ,…ảnh hưởng
đến việc xác định kết
quả hoạt động kinh
doanh.
- Khách hàng không
chấp nhận thanh toán
- Chọn mã hàng,… từ danh sách sẵn có.
- Kiểm tra chắc chắn số tiền của một
hóa đơn nằm trong mức giá trị hợp lý
- Đánh giá sai nợ
phải thu
- Tách biệt chức năng thủ quỹ, xét
duyệt và kế toán phải thu.
- Thanh toán qua ngân hàng (hạn
chế thanh toán bằng tiền mặt)
- Kiểm kê quỹ thường xuyên.
Không ghi nhận
hoặc ghi nhiều
lần nghiệp vụ
thanh toán của
khách hàng.
- Đánh giá sai nợ
phải thu
- Ảnh hưởng đến
khách hàng.
- Mất uy tín công
ty
- Đối chiếu nợ định kỳ với khách
hàng.
- Theo dõi nợ từng hóa đơn.
- Kiểm soát nhập liệu
Ghi nhận thanh
toán không đúng
hóa đơn, số tiền,
tài khoản,…
- Đánh giá sai tài
khoản tiền, nợ
phải thu khách
hàng
GYCMH
NC
C
E
N
NC
C
ĐĐH PGH
Nhận hàng,
kiểm tra,đối
chiếu và lập
PNK
Kèm theo
hàng hóa
ĐĐH
PGH
N
HĐBH
E
PNK ĐĐH
PNK
Kiểm tra,đối
chiếu;Lập chứng
từ thanh toán và
ghi sổ CT NPTra
Sổ CT
NPTra
NCC
N
ĐĐH
T
Kho
Chú thích:
.ĐĐH – Đơn đặt hàng
.PYCMH – Phiếu yêu cầu mua hàng
.PNK – Phiếu nhập kho
.NPTra – Nợ phải trả
.Sổ CT NPTra NCC – Sổ chi tiết Nợ phải trả Nhà cung cấp
.NK MH – Nhật ký mua hàng
.NKCT – Nhật ký chi tiền
.Bộ CT MH gốc - Bộ chứng từ mua hàng gốc
.CTTT – Chứng từ thanh toán
.HĐMH – Hóa đơn mua hàng
.NCC – Nhà cung cấp
,TQ – Thủ quỹ
CTTT
25