Giá trị dinh dưỡng tuyệt vời của hạt dẻ
- Là đồ ăn vặt yêu thích của nhiều chị em, tuy
nhiên hạt dẻ còn có nhiều công dụng đáng
ngạc nhiên khác với sứ c khỏe mà có thể bạn
chưa biết đâu nhé!
Thành phần dinh dưỡng của hạt dẻ.
Ngay từ thời xa xưa con người đã sử dụng hạt dẻ để chế biến
thức ăn, làm thuốc vì trong hạt dẻ có chứa thành phần dinh
dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe.
Trong tất cả các loại hạt chỉ duy nhất hạt dẻ có chứa vitamin
C. Các loại hạt dẻ khô chứa lượng vitamin khá cao từ 15,1 - 61,3
mg/ 28,35g. Còn các loại hạt dẻ đã được nấu, hấp chín thì chứa
khoảng 9,5 - 26,7mg vitamin.
Đó là chưa kể đến trong hạt dẻ còn chứa các vitamin nhóm B
như folacin. Tất cả đều chứa những chất khoáng vi lượng đáng
kể bao gồm: can-xi, sắt, ma giê, phốt-pho, man-gan, đồng, selen,
kẽm. Ngoài ra đó còn là một nguồn kali đặc biệt dồi dào với số
lượng 119 mg-715mg trong 100g.
Thành phần của hạt dẻ chứa nhiều chất giúp chống oxy hóa. Hạt
dẻ còn giàu axit linoleic, một loại axit béo thuộc họ Omega-3.
Không giống như các loại hạt khác, thành phần dầu trong hạt dẻ
không cao. Thành phần chất béo của hạt dẻ cũng ít hơn các loại
hạt khác. Trong hạt dẻ còn chứa chất phytosterol. Mặt khác, hạt
dẻ rất giàu tinh bột nên có thể cung cấp nhiều năng lượng.
Tác dụng của hạt dẻ với sức khỏe:
Chất xơ cao giúp ổn định lượng đường trong máu
Hạt dẻ có hàm lượng chất xơ cao (100 gam hạt dẻ có tới 8.1 gam
chất xơ). Chất xơ trong hạt dẻ bao gồm cả dạng hòa tan và
không hòa tan. Chất xơ hòa tan được hấp thụ trong nước, tạo
thành một dạng như gel bên trong ruột, có tác dụng làm giảm
cholesterol và ổn định lượng đường trong máu. Chất xơ không
khoáng chất có tác dụng tăng cường sức khỏe, phòng ngừa bệnh
tật rất hữu ích. Hạt dẻ có chứa hàm lượng mangan cao. Mângn
là một trong các chất chống oxy hóa có khả năng loại bỏ gốc tự
do trong cơ thể và làm giảm nguy cơ ung thư, bệnh tim. Theo
trường Trung tâm Y tế Maryland (Mỹ), mangan cũng đóng một
vai trò quan trọng trong quá trình lão hóa. Một khẩu phần ăn gần
100 gam hạt dẻ chỉ chứa hơn 1 microgram mangan nhưng chiếm
tới 50% lượng mangan được khuyến cáo cho cơ thể mỗi ngày.
Mangan cũng giúp sản xuất liên kết mô và đông máu.
Hạt dẻ rất giàu folate, 100 g hạt cung cấp 62 mg folate (chiếm
15,5% lượng folate cơ thể cần mỗi ngày). Folate và axit folic
cần thiết cho sự hình thành của các tế bào máu đỏ, tổng hợp
DNA. Tiêu thụ đầy đủ các thực phẩm giàu folate trong thời gian
mang thai còn giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở thai
nhi.
Đồng là một khoáng chất vi lượng giúp tăng cường sức mạnh
của xương, hình thành tế bào máu và ổn định chức năng thần
kinh, tăng cường hệ thống miễn dịch. Một khoáng chất vi lượng
chỉ cần thiết trong một số lượng nhỏ của cơ thể.
Chứa nhiều kali nên tốt cho tim mạch
Cứ 518 gam hạt dẻ có chứa 100 gam kali. Kali là vi chất giúp
tăng huyết áp hành động truy cập của natri, làm giảm nhịp tim
và huyết áp. Nhờ đó, ăn hạt dẻ hàng ngày sẽ có tác dụng bảo vệ
tim, phòng ngừa xơ vữa động mạch và hạn chế nguy cơ tăng
huyết áp.
Lưu ý khi sử dụng hạt dẻ
Tuy hạt dẻ rất có ích nhưng teens cũng không nên ăn hạt dẻ ăn
hạt dẻ “vô điều độ” ngay tại một thời điểm. Ăn lượng vừa đủ,
đều đặn hàng ngày sẽ giúp phát huy được tác dụng của hạt dẻ.
Khi ăn hạt dẻ teens cũng cần chú ý không ăn các loại hạt đã có