TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH SVTH: TRẦN HIỀN HUY ĐỀ TÀI :
SO SÁNH CHẤT LƯỢNG BỐN HÃNG XE GẮN
MÁY : HONDA, YAMAHA, SUZUKI, SYM. CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3 CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3
GVHD: NGUYỄN THỊ NGỌC LAN Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Long Xuyên, Tháng 5, năm 2010.
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ngọc Lan
gắn máy, nhưng hiện nay có quá nhiều mẫu xe và quá nhiều nhà sản xuất làm thế nào lựa
chọn được một chiếc xe có chất lượng giá cả phải chăng, từ đó tiến hành nghiên cứu đề
tài “ so sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy :Honda, Yamaha, Suzuki, Sym”. Qua đề
tài sẽ cung cấp được nhiều thông tin bổ ích cho khách hàng, họ có thêm tài liệu tham khảo
khi mua xe. Đề tài trải qua hai bước nghiên cứu chính là nghiên cứu khám phá và nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu khám phá tìm ra các tiêu chí đánh giá chất lượng: bền, thương hiệu nổi tiếng,
mẫu mã đẹp, tiết kiệm xăng, giá cả và phân khối lớn thông qua khách hàng và tìm trọng số
thông các chuyên gia để đánh giá mức chất lượng của bốn hãng xe thông qua khách hàng,
sau đó sẽ tiến hành nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức bằng cách phát bảng hỏi trực tiếp cho những người sử dụng xe gắn
máy của bốn hãng, sau đó tiến hành sàn lọc và viết báo cáo kết quả. Trước khi viết báo
cáo kết quả đề tài sẽ giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành công ty, logo và chiếc xe
minh họa cho từng hãng xe để người đọc có thể hiểu rõ hơn về từng hãng xe gắn máy
mình sắp lựa chọn.
Phần quan trọng nhất của đề tài chính là phần nội dung kết quả, kết quả của đề tài chủ yếu
dựa vào số điểm đánh giá và ý kiến của khách hàng thông qua sáu tiêu chí đánh giá chất
lượng, mục tiêu đề tài tiến hành nghiên cứu “ so sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy,
Honda, Yamaha, Suzuki, Sym thông qua đánh giá khách hàng sử dụng” để so sánh
được chất lượng bốn hãng xe tiến hành tính Mq cho từng hãng xe thông qua khách hàng,
sau khi lấy ý kiến đánh giá của khách hàng tính được mức chất lượng theo thứ tự của bốn
hãng như sau : hãng xe HONDA đứng đầu với nhiều khách hàng được hỏi là cho rằng có
chất lượng, tiếp đến chỉ thấp hơn vài phần trăm là hãng SUZUKI với ý kiến khách hàng
cho rằng có chất lượng, chỉ ít hơn so với SUZUKI là hãng xe YAMAHA và cuối cùng là
khách hàng đánh giá cho hãng xe SYM.
Từ kết quả trên của đề tài cho thấy có từ 35%- 42% khách hàng không đồng ý với chất
lượng của bốn hãng xe đây là chi phí ẩn khá cao đối với các hãng xe, kiến nghị bốn hãng
xe nên chú trọng đến những yếu tố mà khách hàng quan tâm có hướng đều chỉnh để ngày
4.2.4 So sánh mức đánh giá về thương hiệu của 4 hãng xe thông qua khách hàng.13
4.2.5 Giá cả ảnh hưởng đến khách hàng khi mua xe. 13
4.2.6 So sánh mức đánh giá về giá cả 4 hãng xe thông qua ý kiến khách hàng. 14
4.2.7 Tiêu chí đánh giá chiếc xe gắn máy đẹp 14
4.2.8 So sánh mức đánh giá của khách hàng về mẫu mã đẹp giữa 4 hãng xe 15
4.2.9 Mức độ đánh giá về tính bền của chiếc xe gắn máy 15
4.2.10. So sánh mức đánh giá tiêu chí bền của khách hàng. 16
4.2.11 Cơ cấu mẫu giữa xe tay ga và xe số. 16
4.2.12 Đánh giá về mức tiết kiệm xăng giữa 4 hãng xe 17
4.2.13 So sánh mức đánh giá tiết kiệm xăng giữa 4 hãng xe. 17
4.2.14 So sánh phân khối giữa bốn hãng xe. 18
4.3 Mức chất lượng. 18
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
5.1 KẾT LUẬN 20
5.2 KIẾN NGHỊ 20 DANH MỤC BẢNG, DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Đánh giá chuyên gia…………………………………………………. 10
Bảng 2 Bảng điểm cho từng chỉ tiêu…………………………………………. 10
Bảng 3 Bảng trọng số chuyên gia đánh giá………………………………… 11
Bảng 4 Quãng đường km cho 1 lít xăng của từng hãng xe………………… 16
Bảng 5 Điểm đánh giá của khách hàng……………………………………… 17
Bảng 6 Tính CiVi từng chỉ tiêu chất lượng…………………………………. 18
Bảng 7 Mức chất lượng 4 hãng xe do khách hàng đánh giá…………………. 18
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Hiện nay, mỗi người dân ai cũng có nhu cầu về một chiếc xe gắn máy để làm phương tiện
đi lại. Dù đi gần hay xa cũng cần có một chiếc xe máy gắn máy hơn là thuê xe đò hay taxi.
Vừa tốn tiền lại mất thời gian, vì vậy ai cũng muốn có cho mình một chiếc xe gắn máy để
thuận tiện cho việc đi lại của mình.
Khi muốn mua một chiếc xe người tiêu dùng không biết mua loại xe nào, họ không biết
chất lượng từng loại xe ra sao, giá như thế nào, không biết chiếc xe đó có hợp với túi tiền
họ không, đôi khi vừa chọn lựa được chiếc xe mẫu mã đẹp hợp ý nhưng chưa biết được
chất lượng sử dụng được bao lâu, ai cũng biết mua xe thì đòi hỏi chiếc xe phải có chất
lượng, sử dụng được lâu dài.
Trong thời buổi thị trường cạnh tranh như ngày nay, đòi hỏi nhà sản xuất phải hiểu
được khách hàng, kịp thời có hướng sản xuất đáp ứng đòi hỏi của khách hàng và thị
trường, qua đó có thể giúp nhà sản xuất tăng được lợi nhuận.
Đối với những nhà bán lẻ xe gắn máy việc tồn hàng không bán được là vấn đề mà họ
luôn đau đầu gây tốn thời gian và tốn kém nhiều chi phí cũng như tiền bạc.
Việc so sánh chất lượng bốn loại xe gắn máy đang chiếm lĩnh thị trường: Honda, Yamaha,
Suzuki, Sym, có thể là thông tin hữu ích, là cơ sở cho khách hàng khi lựa chọn một chiếc
xe gắn máy.
Do vậy từ những cơ sở trên dẫn đến hình thành đề tài nghiên cứu”So sánh chất lượng bốn
hãng xe gắn máy:Honda, Yamaha, Sym, Suzuki”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài mục tiêu được đặt ra là :
So sánh được chất lượng của bốn hãng xe gắn máy :Honda, Yamaha, Suzuki, Sym theo
đánh giá của khách hàng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Gồm hai giai đoạn nghiên cứu : nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức .
1.3.1 Nghiên cứu khám phá chính là đi phỏng vấn sơ bộ và phỏng vấn chuyên gia.
1.5. Ý nghĩa đề tài
Đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của bốn loại xe gắn
máy đang chiếm lĩnh thị trường của nước ta (Honda, Yamaha, Sym, Suzki ).
Đề tài trên cung cấp thông tin cho khách hàng về chất lượng của từng loại xe, là tài liệu
tham khảo cho khách hàng khi muốn mua một chiếc xe gắn máy.
1.6. Nội dung chính cuả đề tài
Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu, cơ sở hình thành đề tài, những mục tiêu còn
thiếu, ý nghĩa đóng góp của đề tài.
Chương 2 : Tiêu chí đánh giá đo lường chất lượng (Ka – Mq).
Chương 3 : Giới thiệu sơ lược về bốn hãng xe gắn máy, Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu đề tài.
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị .
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 3 -
CHƯƠNG 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG(K
a
– Mq)
1
2.1. Định nghĩa chất lượng
Có rất nhiều định nghĩa của các chuyên gia nổi tiếng nói về chất lượng như sau ;
- W.Edwars Deming : “Chất lượng là thỏa mãn nhu cầu khách hàng”.
- J.M.Juran : “Chất lượng là thích hợp để sử dụng “.
- Philip B.Crosby :”Chất lượng là làm đúng theo yêu cầu”.
Chất lượng được đề cập trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 như sau :
“ Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu “.
Chất lượng bao gồm nhiều khía cạnh : tính năng, đặc tính, độ tin cậy, sự thích hợp, khả
: giá trị các chỉ tiêu, đặc trưng thứ i của yêu cầu, của mẫu chuẩn
Thì Q
s
là một hàm số của C
i
và C
oi
như sau:
1
Nguyễn Thị Ngọc Lan. 2008. Quản Trị Chất Lượng. Tài liệu giảng dạy. ĐH An Giang.
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 4 -
C
o1
V
1
+ C
o2
V
2
+… +C
on
V
n
V
0n
)
Mặt khác, mỗi chỉ tiêu chất lượng có ý nghĩa riêng của nó. Người mua hàng có thể thiên về
chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác. Mức độ quan tâm của khách hàng đến từng chỉ tiêu có thể
biểu thị bằng một đại lượng, đó là tầm quan trọng của chỉ tiêu hay còn gọi là trọng số, ký
hiệu là v
i
(i = 1…n). Do đó, Q
s
không những là hàm của C
i
mà còn là hàm số của v
i
:
Q
s
= f(C
1
, C
2
….C
n
; C
01
, C
02
….C
0n
; v
1
( j = 1 s)
K
aj
: Hệ số chất lượng của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j
β
j
:trọng số của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j
Ngoài ra, người ta còn xác định hệ số chất lượng nhu cầu hoặc mẫu chuẩn : K
n
= 2.2. Tiêu chí đánh giá đo lường chất lượng (K
a
–Mq).
Mục tiêu của các nhà kinh doanh là muốn biết sản phẩm của mình đáp ứng thị trường đến
mức nào. Việc xác định K
a
chưa đáp ứng được yêu cầu trên. Vì vậy, đồng thời với việc xác
định K
a
của sản phẩm, ta phải xác định cả K
a
của nhu cầu. So sánh giá trị K
a
của sản phẩm
và K
i
i
n
i
ii
n
nn
V
VC
VVV
VCVCVC
Ka21
2211
=
K
aSP K
aNC=
K
a
QS
của S sản phẩm hay S công ty là : M
QS
=
∑M
Qi
.
βj ,
với
βj =
βj
: Trọng số biểu thị % doanh số của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j so với toàn bộ sản
phẩm (doanh nghiệp)
G
j
: doanh số của sản phẩm (doanh nghiệp) thứ j
Giá trị M
Q
có thể giúp các nhà quản trị phán xét tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương
trường. Đồng thời, họ cũng tính được chi phí ẩn trong sản xuất (SCP – Shadow Cost of
Production) để từ đó đề ra các biện pháp hiệu chỉnh.
SCP = 1 - M
Q
hoặc SCP = ( 1 - M
∑
C
oi
V
i
=
=
C
oi
G
j
∑
G
j
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 6 -
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LIỆU 4 HÃNG XE GẮN MÁY
3.1. GIỚI THIỆU HÃNG HONDA.
2
Bản quyền thuộc về Honda Việt Nam
Trụ sở chính và Nhà máy: Phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
Tel: (84) 211 3868888 – Fax: (84) 211 3868910
3
lich su hinh thanh)
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 7 - 3.2. GIỚI THIỆU HÃNG YAMAHA.
Được thành lập vào ngày 24/1/1998. Là công ty liên doanh giữa 3 nước : Việt Nam,
Malaysia, Nhật Bản. Với tên gọi đầy đủ Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam, tên
tiếng Anh : Yamaha Motor Vietnam Co., Ltd (YMVN).
Vốn pháp định ban đầu 37.000.000 USD. Trong đó:
- Công ty TNHH Yamaha Motor Nhật Bản: 46%
- Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam và Nhà máy cơ khí Cờ đỏ: 30%
- Công ty công nghiệp Hong Leong Malaysia: 24%
Công ty Yamaha chuyên sản xuất xe gắn máy và phụ tùng với nhiều mẫu mã và chủng loại
khác nhau : nouvo LX, Jupiter, Mio, …
Nhà máy Yamaha được xây dựng trên quy mô lớn với diện tích 100.000 m
2
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 8 -
3.3. GIỚI THIỆU HÃNG SUZUKI
5 Được thành lập vào ngày 21/04/1995 với tên chính thức Công ty Việt Nam Suzuki.
Công ty Suzuki là công ty liên doanh với 2 đối tác khác là : Công ty Sojitz và Công ty
Vikyno. Vốn hoạt động ban đầu :
- Công ty Suzuki Motor: 7.700.000 USD
- Công ty Sojitz: 7.700.000 USD
- Công ty Vikyno: 6.600.000 USD
Chuyên sản xuất xe ô tô và xe gắn máy, với nhiều kiểu dáng và chủng loại.
Xe gắn máy : Amity 125, Revo 110, Hayate 125, X-Bike 125.
Xe ô tô : Vitara, Wagon R+, Super Carry Truck, Super Carry Blind Van, Super Carry
Window Van.
Sản lượng hàng năm đạt 100.000 chiếc xe gắn máy và 4.000 chiếc xe ô tô.
Hiện tại công ty có 2 nhà xưởng tại KCN Long Bình và KCN Bình Đa được xây dựng trên
diện tích 159.129 m2.
Với lực lượng lao động 555 người vào tháng 4/2008.
Theo ông Yoshiyuki Hakamata, Tổng Giám đốc Suzuki Việt Nam, lượng bán ra của các
doanh nghiệp sản xuất xe máy tại Việt Nam và doanh nghiệp nhập khẩu cộng lại hiện chỉ
đáp ứng được khoảng 80-90% nhu cầu của thị trường.
Vì vậy Suzuki dự kiến sẽ gặt hái được doanh thu gấp 2 lần trong 2-3 năm tới.
- Công ty Tam Thân (VTBM)
Sản phẩm chủ yếu của công ty là xe tay ga và xe số.
“SYM, hiện nắm giữ 25% thị phần xe tay ga tại TP.HCM (theo SYM), Hãng đặt kỳ vọng
vào dòng xe tay ga mới Shark 125 dành cho nam. “Quan tâm hàng đầu của khách hàng xe
tay ga là thương hiệu, kiểu dáng, chất lượng và tiện ích. Ở phân khúc cao cấp, thương hiệu
càng mạnh càng quan trọng”, bà Chien Mei, Phó Tổng Giám đốc Marketing SYM Việt
Nam, nhận xét.” .
6
6
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 10 -
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy, Honda, Yamaha, Suzuki, Sym thông qua
đánh giá của kháh hàng.
4.1. Kết quả nghiên cứu khám phá.
Đề tài nghiên cứu trải qua hai bước thực hiện chủ yếu: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
khám phá. Phương pháp nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng nghiên cứu khám phá
nhằm xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng xe gắn máy thông qua khách hàng. Dùng
phương pháp định tính phỏng vấn chuyên sâu từ 5-7 khách hàng, trò chuyện thân mật
nhằm tìm ra các tiêu chí đánh giá chất lượng, là những người sử dụng xe gắn máy lâu năm,
phỏng vấn nhanh 5 chuyên gia về xe gắn máy những người am hiểu nhiều về xe gắn là
12 Mẫu mã đẹp
3
1
13 Giá cả
1
3
14 Tiết kiệm xăng
2
1
1
1
+ Trọng số: Điểm từng chỉ tiêu chia tổng điểm.
Bảng 3 Bảng trọng số chuyên gia đánh giá.
Có bảng trọng số dưới đây:
stt Tiêu chí Điểm Trọng số
1 Bền 27 0.26
2 Thương hiệu nổi tiếng 18 0.17
3 Mẫu mã đẹp 14 0.14
4 Tiết kiệm xăng 21 0.2
5 Giá cả 18 0.17
6 Phân khối lớn 6 0.06
Tổng 60 1
Bảng trọng số trên thể hiện thứ tự quan trọng của từng tiêu chí, thông qua đánh giá những
chuyên gia quan trọng nhất là tính bền, tiếp theo là tiết kiệm xăng, giá cả và thương hiệu
nổi tiếng, kế đến mẫu mã đẹp, cuối cùng là phân khối lớn.
4.2 Nghiên cứu chính thức
Cỡ mẫu là 60 khách hàng sử dụng xe gắn máy, tiến hành phát bảng hỏi và thu mẫu, sau
khi kiểm tra lại bảng hỏi đủ kiện nghiên cứu chính thức.
4.2.1 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp:
4.1 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp
20
13
17
7
3
công nhân
công
nhân
viên
nhập cao thì họ sẽ lựa chọn một chiếc xe đúng với ý thích, nếu khả năng kinh tế có giới
hạn thì họ sẽ tìm chiếc xe thay thế phù hợp hơn. Có một nửa số người được hỏi trong
nghiên cứu có thu nhập từ 1-2 triệu/tháng, còn lại là thu nhập cao hơn từ 2 triệu đến hơn 4
triệu.
4.2.3 Nhận biết về thương hiệu chiếc xe gắn máy đang sử dụng.
4.3 Nhận biết về thương hiệu của khách hàng
32%
28%
7%
33%
nét đặc trưng riêng
đánh
giá
của
người
khác
thương hiệu nổi
tiếng
đã từng sử
dụngĐa phần khách hàng cho rằng thương hiệu chiếc xe gắn máy được nhận biết qua: nét đặc
trưng riêng, thương hiệu nổi tiếng, đã từng sử dụng và có một số ít 7% khách hàng biết về
thương hiệu chiếc xe gắn máy đang dùng là qua đánh giá của người khác.
Điểm trung bình mức đánh giá thượng hiệu 4 hãng xe.
HONDA YAMAHA SUZUKI SYM
4.0 3.9 3.5 3.5
Đa phần khách hàng đều thấy hài lòng về thương hiệu chiếc xe gắn máy mình đang dùng,
họ đều cho đó là những thương hiệu nổi tiếng, dẫn đầu là Honda với 73% khách hàng nghĩ
đến, tiếp theo là các hãng cũng rất nổi tiếng, Yamaha, Suzuki, Sym, cũng có một số khách
hàng được hỏi cho rằng thương hiệu xe gắn máy họ dùng là rất nổi tiếng như : Yamaha có
đến 34% khách hàng đánh giá rất nổi tiếng.Còn lại là trung hòa không có ý kiến, không có
khách hàng nào cho là không hài lòng và rất không hài lòng.
4.2.5 Giá cả ảnh hưởng đến khách hàng khi mua xe.
4.5 thể hiện giá cả khách hàng nghĩ đến khi mua xe
40%
33%
15%
12%
giảm giá,
khuyến mãi
mục đích sử dụng xe phù hợp khả
năng kinh tế
loại xe thíchPhần lớn khách hàng đều cho rằng khi mua xe thì giá cả là do những yếu tố sau quyết
định: phù hợp khả năng kinh tế, mục đích sử dụng xe, giảm giá hay khuyến mãi và loại xe
mình thích quyết định đến mua loại xe gì hay hãng xe nào. Yếu tố được nhiều người quan
tâm đến là phù hợp khả năng kinh tế, kế đến khi mua xe thì khách hàng cũng nghĩ đến loại
xe mình thích, một số ích là tùy thuộc vào những chương trình khuyến mãi hay giảm giá,
còn lại 12% khách hàng cho rằng khi mua xe là theo mục đích sử dụng.
xe mình đang sử dụng, có khoảng 40% hài lòng với giá cả hiện tại, còn lại là rất đồng ý và
không đồng ý. Nhưng qua biểu đồ khách hàng cho là giá cả xe Suzuki là hợp lý nhất, kế đó
là Sym, Honda và cuối cùng là Yamaha.
4.2.7 Tiêu chí đánh giá chiếc xe gắn máy đẹp.
4.7 thể hiện các tiêu chí của mẫu mã xe
15%
42%
5%
38%
phong cách thời
trang
kiểu
xe
mới
màu sắc đẹp
kiểu dáng
modelBiểu đồ 5.7 Biểu đồ đánh giá mẫu mã xe, thể hiện các tiêu chí đánh giá chiếc xe gắn máy
đẹp thông qua ý kiến khách hàng.
Những người được hỏi đều cho rằng chiếc xe đẹp thì gồm các yếu tố: màu sắc đẹp, kiểu
dáng model, phong cách thời trang và kiểu xe phải mới. Nhưng có đến 42% người cho
rằng chiếc xe đẹp là phải có kiểu dáng model, kế đến không thể thiếu là phong cách thời
trang cuối cùng là màu sắc đẹp và kiểu xe mới cũng có nhiều người nghĩ đến. So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
bằng nhau về mẫu mã xe là hai hãng cũng không kém phần nổi tiếng là Yamaha và Suzuki.
4.2.9 Mức độ đánh giá về tính bền của chiếc xe gắn máy.
4.9 thể hiện mức độ đánh giá của khách hàng về tính bền
của chiếc xe đang dùng
17%
61%
20%
2%
bình thường
tốt
không tốt
rất tốtNhìn vào biểu đồ có 61% đánh giá chiếc xe mình đang dùng là tốt, kế đến có 20% khách
hàng được hỏi là chiếc xe sử dụng rất tốt, cũng có 17% khách hàng không có ý kiến, phần
lớn khách hàng đều đánh giá từ trung bình đến rất tốt về tính bền chiếc xe đang dùng, một
số còn lại 2% cho rằng không tốt và không có ý kiến cho là rất không tốt. So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 16 -
4.2.10. So sánh mức đánh giá tiêu chí bền của khách hàng.
0.79% 0.16% 0.0500
38%
62%
xe số
xe tay ga
Có 62% số người được hỏi sử dụng xe số, có 38% sử dụng xe tay ga.
Qua biểu đồ muốn phân biệt sự khác nhau giữa xe tay ga và xe số về mức độ hao nhiên
liệu(xăng).
Dưới đây là bảng thống kê đã lấy trung bình quãng đường(Km)/1 lít xăng.
Bảng 4 Quãng đường km cho 1 lít xăng của từng hãng xe.
HONDA
Km/1 lít xăng
YAMAHA
Km/1 lít xăng
SUZUKI
Km/1 lít xăng
SYM
Km/1 lít xăng
XE SỐ 52 49.2 51.5 50
XE TAY GA 45 40 42.5 39.3
(các số liệu trên đã được làm tròn).
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
Honda
Sym
Yamaha
Suzuki
4.13 so sánh mức đánh giá tiết kiệm xăng 4 hãng xe
hài lòng
rất hài lòng
trung hòa
không hài
lòng
rất không hài
lòng
Điểm trung bình mức đánh giá tiết kiệm xăng 4 hãng xe.
HONDA YAMAHA SUZUKI SYM
4.1 3.1 3.9 2.7
Theo kết quả nghiên cứu và đánh giá của khách hàng thì hãng xe Honda vẫn đứng đầu với
hơn 75% khách hàng cho rằng xe của hãng tiết kiệm xăng hơn các hãng còn lại. Đứng sau
So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 18 -
Honda là hãng Suzuki với chênh lệch không nhiều, xe Yamaha cũng được nhiều khách
hàng của họ nghĩ đến nhưng hơn một nửa khách hàng của hãng đều không có ý kiến đánh
giá và không hài lòng về vấn đề tiết kiệm xăng dối với xe của hãng. Đa phần khách hàng
sử dụng xe của hãng Sym là xe tay ga nên đa số họ không hài lòng và không có ý kiến đối
với tiêu chí tiết kiệm xăng của xe.
Cuối cùng là để tổng hợp đánh giá chung chất lượng của 4 hãng xe thông qua ý kiến khách
Điểm đánh giá chất lượng Chi tiêu chất lượng Trọng số
honda yamaha suzuki
sym
Bền 0.26 4.1 3.9 3.9 3.6
Thương hiệu nổi tiếng 0.17 4.0 3.9 3.5 3.5
Mẫu mã đẹp 0.14 4.0 3.7 3.7 4.3
Tiết kiệm xăng 0.2 4.1 3.1 3.9 2.7
Giá cả 0.17 3.4 3.3 3.5 3.4
Phân khối lớn 0.06 3.3 3.6 3.4 3.5 So sánh chất lượng bốn hãng xe gắn máy : Honda, Yamaha, Suzuki, Sym.
Sinh viên thực hiện: Trần Hiền Huy
- 19 -
Bảng 6 tính CiVi của từng chỉ tiêu chất lượng.
Điểm đánh giá chất lượng Chi tiêu chất lượng
honda yamaha suzuki sym
Bền 1.07 1.01 1.01 0.94
Thương hiệu nổi tiếng 0.68 0.66 0.60 0.60
Mẫu mã đẹp 0.56 0.52 0.52 0.602
Tiết kiệm xăng 0.82 0.62 0.78 0.54