Phân tích và phát triển thị trường lâm sản phi gỗ - Pdf 13


P
P
A
A
R
R
C
CB
B
a
aB
B

ể/
/N
N
a
a

ông
t
hônPhân tích và phát triển thị trờng
Lâm sản phi gỗ Dự án tài trợ bởi UNDP VIE/95/G31&031
Xây dựng Các Khu bảo tồn nhằm Bảo vệ Tài nguyên Thiên nhiên
trên Cơ sở Sinh thái Cảnh quan (PARC)

Lu trữ tại: www.undp.org.vn/projects/parc Các quan điểm đa ra trong báo cáo này là quan điểm của cá nhân tác giả chứ không nhất thiết là
quan điểm của Chơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Cục Kiểm lâm hay cơ quan chủ quản của tác
giả
Đây là báo cáo nội bộ của dự án PARC, đợc xây dựng để phục vụ các mục tiêu của dự án. Báo cáo
đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các thành phần của phơng pháp tiếp cận hệ sinh thái mà
dự án sử dung. Trong quá trình thực hiện dự án, một số nội dung của báo cáo có thể đã đợc thay đổi
so với thời điểm phiên bản này đợc xuất bản.
ấn phẩm này đợc phép tái xuất bản cho mục đích giáo dục hoặc các mục đích phi thơng mại khác
không cần xin phép bản quyền với đIũu kiện phảI đảm bảo trích dẫn nguồn đầy đủ. Nghiêm cấm tái
xuất bản ấn phẩm này cho các mục đích thơng mại khác mà không đợc sự cho phép bằng văn bản
của cơ quan giữ bản quyền. Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ


2 6 Bớc 6: Hỗ trợ các doanh nghiệp đề xuất phơng án can thiệp. 12

3. Kết luận và đề xuất 12

a. Những sản phẩm có tiềm năng phát triển 12

b. Các doanh nghiệp địa phơng có tiềm năng để bắt đầu hoạt động 13

C. Đề xuất cho những giai đoạn sau: 13

Phụ lục 14

Phụ lục 1: Lịch trình 14
Phụ lục 2: Phân tích mức sống và mong đợi 15
Phụ lục III: Bảng 5.Danh mục các sản phẩm và nguyên liệu hiện nay ở khu vực nghiên
cứu 16
Phụ lục IV: Bảng 6. Lịch sản xuất và thu hoạch 17
Phụ lục V: Bảng 7. Loại trừ các sản phẩm không khả thi 17
Phụ lục VI : Bảng 8. Danh mục các sản phẩm do nông dân 2 thôn đề xuất 18
Phụ lục VII: Bảng 9. Danh sách các doanh nghiệp tiềm năng 18
Phục lục VIII: Bảng 10. Danh sách những ngời đợc phỏng vấn 19
I. Thông tin cơ bản 21

1. Mục tiêu 21
2. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu 21
3. Lịch làm việc (xem phụ lục 1) 22
4. Lựa chọn các sản phẩm tiềm năng,kênh tiếp thị, phơng tiện quảng bá trên thị trờng 22
5. Loại thông tin thu thập 22
6. Tóm tắt kết quả đối với mỗi sản phẩm 23
1

địa điểm đã đợc chọn làm thử nghiệm mô hình dự án PARC. Điểm thứ nhất là Vờn quốc
gia Yok Don, Tây nguyên. Điểm thứ hai là Vờn quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc cạn) và Khu bảo
tồn thiên nhiên Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) ở miền Bắc Việt Nam.
Trọng tâm của dự án PARC là tiến hành chơng trình bảo tồn và phát triển cụ thể sử dụng
phơng pháp tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng và cán bộ địa phơng. Do đó việc tiến
hành các hoạt động dự án đợc xem nh là các công cụ để xây dựng năng lực cho cộng
đồng. Đáp ứng nhu cầu tăng cờng năng lực tổ chức của Vờn quốc gia Ba Bể và Khu bảo
tồn thiên nhiên Na Hang, Dự án tập trung xây dựng năng lực kỹ thuật, quản lý và thực hiện
công việểntên thực địa cho cán bộ bảo tồn. Dự án cũng chú ý đến các khía cạnh lập kế
hoạch, thực hiện và giám sát sinh thái, bảo tồn và các dịch vụ khuyến nông cộng đồng, bao
gồm cả các hoạt động tạo thu nhập có tiềm năng. Cộng đồng địa phơng đóng vai trò trung
tâm trong tất cả các hoạt động của dự án. Vì vậy, hoạt động của dự án phải theo phơng
pháp tiếp cận có sự tham gia. Qua đó, ngời dân địa phơng đợc khuyến khích thể hiện nhu
cầu, mong muốn, và những quan tâm đối với các hoạt động của dự án, do đó họ có thể tham
gia lập kế hoạch và xây dựng dự án.

3

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
Giới thiệu
Đây là báo cáo về bảo tồn đa dạng sinh học của dự án PARC tại Ba Bể và Na Hang và là kết

Xây dựng kế hoạch thực hiện.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
87% tổng dân số tại 2 thôn đợc lựa chọn sản xuất hàng hoá bán ra thị trờng: họ là đối
tợng của nghiên cứu này. Các cơ sở sản xuất thu mua măng tre, nấm, mây, cây thuốc ,đây
là những sản phẩm chính của những ngời khai thác. Các doanh nghiệp tiềm năng của 2
thôn đã đợc xác định cho các tác động của dự án trong tơng lai.
Phân tích mục tiêu kinh tế của các hộ gia đình trong nhóm cho thấy, mong muốn của họ là
thu nhập đợc tăng thêm khoảng từ 1.920.000 đồng đến 4.510.000 đồng để đáp ứng những
nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Thu nhập tiền mặt từ lâm sản của các hộ gia đình ở các
nhóm đối tợng là 8% (ở Ban Cam) và 4% (ở Don Tau). Có hơn 50 sản phẩm và tài nguyên
đợc xác định. Các yếu tố quyết định ảnh hởng đến hệ thống thị trờng hiện nay của lâm
sản phi gỗ cũng đợc đề cập đến.
Việc xóa bỏ những sản phẩm không khả thi đã đợc tiến hành bởi những ngời nông dân
tham gia hội thảo. Các sản phẩm do nông dân đề xuất (8 sản phẩm ở Ban Cam và 9 ở Don
Tàu) dựa trên kiến thức của họ về thị trờng. Thông tin về các phơng thức tiếp thị và những
yêu cầu của thị trờng, giá cả thị trờng cho các sản phẩm đầu vào (Ví dụ: mây tre, mật ong,
cây thuốc) cũng đợc thu thập.
Những nông dân tham gia làm nghề nuôi ong và trồng mây. Các chiến lợc cụ thể cho trồng
mây và nuôi ong cũng đợc xác định dựa trên những cơ hội và sự khắc phục khó khăn. Các
kế hoạch kinh doanh bền vững đối với những sản phẩm có triển vọng cũng đợc thiết kế để
phát triển trong tơng lai.
1. Thông tin cơ bản, mục tiêu và nhiệm vụ của nhóm nghiên cứu
1.1 Thông tin cơ bản:
Dự án PARC đợc thiết kế nhằm cải thiện điều kiện sống ở thôn Ban Cam, xã Nam Mau,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Cạn và thôn Don Tau , xã Thanh Tơng, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang. Là một khu vực ở miền núi, thuộc địa phận Vờn quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn
5

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
thiên nhiên Na Hang, với vị trí trên cao và đợc bao phủ bởi rừng, các địa bàn nghiên cứu

lợi nhuận trong bối cảnh phát triển nông thôn và sử dụng rừng bền vững. Phân tích và phát
triển thị trờng theo suốt các công đoạn của một sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối.
Phơng pháp và công cụ để xác định và xây dựng các ý tởng kinh doanh đợc sắp xếp theo
1 chu trình lôgíc gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đánh giá tình trạng hiện tại: loại bỏ các sản phẩm không khả thi và xác
định các sản phẩm có tiềm năng.
Giai đoạn 2: Xác định các sản phẩm tiềm năng, thị trờng, các kênh tiếp thị, các hình
thức can thiệp khả thi và quyết định phơng án tối u nhất.
Giai đoạn 3: Xây dựng chiến lợc cho các doanh nghiệp và lập 1 kế hoạch kinh doanh
bền vững.

6

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ

Phơng pháp và kế hoạch thực hiện trên thực địa
Việc hiểu đợc quan hệ của ngời dân với rừng và các yếu tố ảnh hởng tới các doanh
nghiệp lâm sản địa phơng đòi hỏi phải thiết lập đợc 1 nền tảng kiến thức. Việc phân tích
thông tin, phỏng vấn trực tiếp, quan sát, đối thoại với ngời dân đợc coi là một phơng pháp
phù hợp để nghiên cứu các chủ đề cơ bản một cách toàn diện. Phơng pháp khảo sát theo 4
khía cạnh đợc sử dụng để thu thập số liệu.
Các khía cạnh liên quan tới thị trờng và nền kinh tế.
Các khía cạnh môi trờng/ quản lý thiên nhiên .
Các khía cạnh thể chế/ xã hội/ luật pháp.
Các yếu tố công nghệ/ khoa học.
1.4 Kế hoạch công việc (Xem phụ lục 1)
2. Kết quả của nghiên cứu
2 1 Bớc 1: Xác định nhóm đối tợng
Các tác động trong tơng lai nên phù hợp với các doanh nghiệp nông thôn trong khu vực.
Điều này chỉ thực hiện đợc nếu chúng ta biết rõ các doanh nghiệp là ai .

vốn, yêu cầu của gia đình, họ kiếm tiền từ các nông sản, chăn nuôi và thu hoạch lâm sản. Do
hạn chế về mặt thời gian, nghiên cứu này không thể đa ra một bức tranh toàn diện về tầm
quan trọng của mỗi một hoạt động đối với kinh tế hộ gia đình. Số liệu của nghiên cứu cho
thấy trong số 29/79 hộ gia đình sản xuất cho thị trờng đợc phỏng vấn, có khoảng 80% sinh
sống bằng cách buôn bán lâm sản, chiếm 4-8 % thu nhập gia đình. Một số ít hộ gia đình
đợc phỏng vấn thuộc diện đủ ăn quanh năm, có cách kết hợp để thu nhập rất đơn giản. Họ
bán gia súc nh lợn, gà, vịt Họ cũng đi rừng vào thời gian rỗi rãi, lúc nông nhàn để thu
hoạch lâm sản nh măng tre, cây thuốc, bắt cá và củi đun.
Khoảng hơn một nửa số hộ gia đình ở 2 thôn kiếm sống bằng cách kết hợp các hoạt động
mang tính chất phức tạp hơn để bổ sung cho thực phẩm bị thiếu từ sản xuất nông nghiệp.
Các hoạt động đó là thu nhập từ việc nuôi gia cầm và đánh cá chứ không phải là thu nhập từ
lâm sản. Các hoạt động với hình thức kết hợp này bao gồm nuôi lợn, gà, vận chuyển hàng
hóa, kiếm củi, thu hoạch lâm sản phi gỗ.

Bảng 1: Thu nhập bình quân từ tài nguyên rừng đối với các loại hộ gia đình (%)
Loại hộ Làng Ban Cam Làng Don Tau
Hộ giàu 1-2
Hộ trung bình 4-5 3
Hộ nghèo 12 5-6

Số hộ gia đình còn lại của nhóm đối tợng thì không có thặng d từ nông nghiệp hoặc chăn
nuôi và hiện phải vật lộn để kiếm dủ tiền bảo đảm lơng thực hàng ngày cho gia đình. Họ kết
một cách phức tạp các hoạt động khác nhau tùy theo số lao động trong gia đình và lịch thu
hoạch lâm sản. Tại 2 thôn nghiên cứu, thu nhập từ các sản phẩm vờn và hoa quả hầu nh
không có. Mỗi hộ gia đình đều có thêm những hoạt động phụ nh hái măng, nấm, cúc tai
mèo, cây đậu khấu lai, khai thác gỗ (ở thôn Ban Cam) và chủ yếu là phụ nữ và trẻ em tham
gia vào việc thu hoạch quả rừng, nấm, măng và các lâm sản có giá trị thấp khác. Các hộ gia
đình thuộc diện nghèo nhất đi rừng nhiều hơn và thu hoạch bất cứ sản phẩm nào kể cả
những thứ có giá trị khá thấp. Tuy nhiên, những gia đình khá giả hơn ở 2 thôn vẫn vào rừng
nhng không thờng xuyên và họ thu lợm những sản phẩm có giá trị cao hơn.

thác, ví dụ: cá, măng tre, củi, cây thuốc. Mặc dù đã bị chính phủ cấm, họ vẫn tiếp tục
khai thác và mua bán hoặc sử dụng cho gia đình. Măng tre, cá, mây, cây đậu khấu lai
đều cạn kiệt dần gây ra sự huỷ hại nghiêm trọng đối với hệ sinh thái rừng.
Loại sản phẩm thứ hai là sản phẩm có giá trị thấp hơn trên thị trờng, ví dụ: rau rừng,
quả rừng Mức độ khai thác hiện nay không có ảnh hởng tiêu cực đến nguồn dự trữ
của rừng và không nằm trong rừng đặc dụng do Nhà nớc quy định.
2 4 Bớc 4: Xây dựng những trở ngại làm hạn chế hoạt động của hệ thống thị
trờng hiện nay.
Những sản phẩm rừng và gia súc đóng một vai trò quan trọng đối với kinh tế hộ gia đình của
nhóm đối tợng ở hai thôn. Theo tính toán của chúng tôi, thu nhập từ nuôi gia súc và lâm sản
chiếm trung bình 12-26% tổng thu nhập của các hộ gia đình. Trong số đó, cá, măng tre, lợn
là những sản phẩm đóng góp nhiều nhất đến thu nhập của các hộ gia đình. Mức tiêu thụ củi
của các hộ gia đình là 10-20 kg/hộ/ ngày.

Bảng 2: Mức thu nhập tiền mặt gần đây của các hộ gia đình trong nhóm đối tợng (%).
Sản phẩm Làng Bản Cam Làng Don Tau
Gia súc 18 8
Vờn gia đình 0 2
Các loại sản phẩm khác 8 4
sản phẩm từ đất nông
nghiệp và các loại khác
74 86

Khía cạnh kinh tế/ thị trờng.
Cá nhân ngời sản xuất không thể cung cấp cho khách mua một cách thờng xuyên và đủ
số lợng sản phẩm bởi vì họ phải phụ thuộc vào trữ lợng tài nguyên và mùa vụ sản xuất.
Ngời sản xuất chỉ mang ra thị trờng đợc một số lợng nhỏ và nhận đợc phần thu nhập
rất thấp. Thiết nghĩ rằng,những ngời sản xuất nên tập hợp lại trong một nỗ lực chung để
cung cấp hàng hóa cho ngời mua thờng xuyên và đầy đủ. Tại 2 thôn chúng tôi nhận thấy,
ngời sản xuất ở rải rác các nơi bán sản phẩm của mình cho những ngời trung gian (ở bên

năng ở 2 thôn vẫn không tiếp cận đợc ngời sản xuất. Điều này thể hiện ở sự khác nhau về
giá cả giữa thôn này với thôn khác. Ví dụ 1 cân măng khô cùng chất lợng và ở cùng thời
điểm chênh nhau từ 20.000 đến 30.000. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cần phải có những thông
tin để ngời sản xuất chuyển từ hình thức bán hiện nay sang hệ thống thị trờng. Mục đích
nên đặt ra là ngời sản xuất có thông tin thị trờng đáng tin cậy, không chỉ đối với thị trờng
hiện nay mà còn trong tơng lai.
Hai thôn đợc lựa chọn đều nằm ở khu vực miền núi, do đó đều đợc hởng chính sách giảm
lãi suất ngân hàng 30%. Đa số nông dân rất khó tiếp cận đợc với vốn vay và hiếm khi vay
vốn cho những mục đích khác ngoài mục đích chăn nuôi gia cầm (lợn, bò) hoặc mua xuồng
vận chuyền. Nhìn chung, ngân hàng nhà nớc cấp vốn cho ngời nghèo theo các thủ tục áp
dụng cho ngân hàng dành cho ngời nghèo. Những khoản vay này có thể quản lý đợc với
một nhóm làng, thờng là hội nông dân hoặc Hội phụ nữ. Mỗi ngời nông dân đều có thể vay
các ngân hàng nông nghiệp mà chỉ cần phải thế chấp tài sản nếu nh khoản vay không quá
10 triệu và nếu ngời nông dân không có giấy sử dụng đất.
Khía cạnh môi trờng và quản lý tài nguyên
Chất lợng nguyên liệu thô là một yếu tố quan trọng ảnh hởng đến thị trờng lâm sản và
các sản phẩm vờn gia đình. Số lợng cung ứng nguyên liệu thô thờng có liên quan trực
tiếp đến các yếu tố về sinh thái. Rất khó đa ra các con số chính xác về số lợng các sản
phẩm đợc khai thác hiện nay. Tuy nhiên, theo ớc tính, có ít nhất 1000 tấn mây đợc sản
xuất vào 1990 1991 ở xã Thanh Tơng (điều rất hiếm hiện nay). Cả hai thôn đều có nhiều
loại lâm sản phong phú.
Vì ngời dân địa phơng phụ thuộc rất nhiều vào lâm sản nên cần phải có một sự chú ý đặc
biệt đến khả năng cung ứng dài hạn các sản phẩm nếu nh muốn mở rộng thị trờng của các
sản phẩm đó. Đầu tiên, nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng các sản phẩm bị cấm đang tiếp
tục bị khai thác và giá của những sản phẩm đó ngày càng cao do sức hấp dẫn đối với ngời
10

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
thu hoạch. áp lực vẫn đè nặng lên cây gỗ (ở làng Ban Cam), củi đun, măng và cá. Mất rất
nhiều thời gian mới đến đợc nguồn nguyên liệu trong khi mỗi ngày lợng lâm sản phi gỗ thu

Giai đoạn đầu tiên cho thấy ngời nông dân thể hiện có ý chí mạnh mẽ muốn xây dựng thị
trờng cho sản phẩm của mình. Tuy nhiên, họ lại thiếu thông tin về giá trị kinh tế tiềm năng
của sản phẩm; họ sẽ bị thuyết phục chỉ khi nào họ đợc nhìn thấy lãi thực sự trong những
hoạt động kinh doanh mới.
Khía canh công nghệ/ khoa học
Hệ thống hạ tầng đờng xá ở 2 thôn nghiên cứu không đợc tốt vì thế chi phí vận tải sẽ cao
hơn. Mạng lới liên lạc còn nhiều hạn chế và hệ thống điện quốc gia cha đợc nối ở 2 thôn
Ban Cam và Don Tau gây thêm nhiều trở ngại cho các sản phẩm chế biến tiềm năng.
2 5. Bớc 5: Loại trừ các sản phẩm không khả thi
Nhóm nghiên cứu cũng lôi kéo sự tham gia của một số thành viên trong nhóm đối tợng và
cán bộ dự án để giảm bớt những sản phẩm mà rõ ràng là sẽ rất mạo hiểm nếu phát triển.
Các cuộc hội thảo đợc tổ chức để các bên liên quan cùng xem xét các sản phẩm hiện tại và
kiểm tra lại các sản phẩm đó theo tiêu chí loại trừ (xem tiêu chí loại trừ ở phụ lực 5), Kết quả
là 31 sản phẩm (ở Ban Cam) và 27 sản phẩm (ở Don Tau) bị cắt giảm vì không phù hợp với
sự phát triển của các doanh nghiệp nông thôn, chủ yếu do những nguyên nhân về mặt thể
chế, nguyên nhân bảo tồn thiên nhiên và vì lý do thị trờng (giá thành và nhu cầu sản phẩm
thấp).
11

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
2 6 Bớc 6: Hỗ trợ các doanh nghiệp đề xuất phơng án can thiệp.
1 công cụ khác đợc sử dụng trong nghiên cứu này để làm rõ thêm lý lẽ trong phần 1 đó là
huy động ở mỗi thôn 1 nhóm ngời sản xuất để đa ra những phơng án can thiệp mà trọng
tâm là các sản phẩm không ở trong danh sách loại trừ. Chúng tôi đã hỗ trợ các nhóm nông
dân ở mỗi thôn đánh giá những sản phẩm còn lại dựa trên những tiêu chí và những phơng
án can thiệp dựa vào kiến thức của họ về những hạn chế và cơ hội phát sinh ở bớc trớc.
Những sản phẩm đề xuất do nông dân gợi ý dựa trên kiến thức của họ về môi trờng thị
trờng. Có nhiều sản phẩm thậm chí vợt ra ngoài hạng mục mà chúng tôi đã lập (xem phụ
lục 6). Để tạo ra sự cởi mở ở mức tối đa, không có một lĩnh vực nào bị giới hạn nhằm tạo điều
kiện để những ngời nông dân bày tỏ đợc mối quan tâm chính của mình. Cần phải có thêm

có thể dễ dàng thực hiện ở Việt Nam.
Những sản phẩm bao gồm những sản phẩm có giá trị thị trờng thấp cũng nh những
sản phẩm mà thông tin trên thị trờng về nhu cầu đối với sản phẩm đó không đợc tiếp
cận tại địa bàn. Nếu thị trờng của những sản phẩm này đợc khẳng định, nguồn cung
cấp bền vững của những sản phẩm này nên đợc kiểm định lại ở những giai đoạn tiếp
theo. Củi đun đóng 1 vai trò rất quan trọng trong các gia đình ở 2 thôn nghiên cứu. Dự
án nên xem xét vấn đề trồng
củi đun trong tơng lai.
12

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
b. Các doanh nghiệp địa phơng có tiềm năng để bắt đầu hoạt động.
Mục đích của phân tích và phát triển thị trờng là một mục đích kép:đó là phát triển kinh tế và
bảo tồn rừng.Cần thành lập nhóm sở thích không chính thức đối với các sản phẩm đợc
chọn ở 2 thôn để chuẩn bị cho phơng án can thịêp. Nhóm sở thích không chính thức có thể
bắt đầu từ những ngời nông dân có mong muốn đợc hành động (xem danh sách những
doanh nghiệp đi đầu).
C. Đề xuất cho những giai đoạn sau:
Giai đoạn 2 và 3 của phân tích và phát triển thị trờng nên đợc tiến hành. Thời gian thực
hiện là 18 ngày.
Đối với những sản phẩm đầu vào, mục tiêu đặt ra là phải làm rõ quá trình lựa chọn sản
phẩm, các kênh tiếp thị và nhu cầu thị trờng. Một mục tiêu nữa là nắm bắt t thông tin để ra
quyết định tốt hơn về vấn đề sản phẩm thô có thể đợc chế biến theo cách hiệu quả hơn hay
không, nhu cầu thị trờng đối với sản phẩm có đợc bảo đảm hay không và liệu có ngời
mua hay không. Những vấn đề này đòi hỏi phải thu thập số liệu và phân tích các kênh thị
trờng mật ong, mây loại nhỏ, chú trọng đến việc tạo ra các cơ hội để chuẩn bị một phân tích
về chi phí lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh bền vững nhằm phát triển các sản phẩm. Để
thực hiện đợc điều đó cần tiến hành 2 bớc:
Tìm thông tin thị trờng bên ngoài 2 thôn nghiên cứu. Nghiên cứu thị trờng ở cấp tỉnh
và cấp quốc gia có thể tiến hành trong khoảng 11 - 15 và 17 - 19, tháng 2/2000. Cố

1/2/2000 Gặp ông Tony và về Hà Nội
2/2/2000 Viết báo cáo
14

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
Phụ lục 2: Phân tích mức sống và mong đợi

Chú ý: Tính toán dựa vào giá thị trờng hiện nay / kg ở 2 thôn
Gạo 1.900 đ
Lúa mì 1.800 đ
Cá 10.000 đ
Thịt lợn 18.000 đ
Lợn 10.000 đ
Sắn 500 đ
Gỗ đun 500 đ

Bảng 4: Hộ gia đình ông Nguyễn Vân Nha, thôn Ban Cam, Nam Mau, Ba Bể
Loại nhu cầu
Ngời cung cấp
và trữ lợng hiện
nay
Yêu cầu cho
1 năm
Giá trị
tơng
đơng
Chiến lợc hiện
nay để đáp ứng
nhu cầu ngắn hạn
Thực phẩm Gạo: 3.000 kg

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34

đu đủ
Rau ngót
Binh voi
Phong lan đất
Thao quyet minh
Rau ron
Chuối
Củ mài
Vo tang tang
Cam
Hồng
Hồng bì

Mận
Đào
Dứa
ổi
Mac vi
Da da
Nho rừng
Qua mac liem
Huyet dang
Hoang dang
Guot
Cafe
Táo

46
47
48

Măng tre
+ + + + +
Nấm + + + + + +
Bạch đậu khấu + +
Cá + + + + + + + + + + + +
Mây + + + + + + + + + + + +
Mật ong
Cây trám

Phụ lục V:
Bảng 7. Loại trừ các sản phẩm không khả thi
Tiêu chí Qui mô Điểm
1. Kinh tế/Thị trờng
Tiềm năng thị trờng
Khả năng cung cấp sản phẩm/số
lợng
Nhu cầu sản phẩm/kích cỡ
Nhu cầu/yêu cầu về chất lợng
Chi phí sản xuất
Vốn /Khả năng tiếp cận vốn

Mạo hiểm
Mạo hiểm

Không thể
Quá cao

Không có

0

3. Xã hội/thể chế
Khả năng tiếp cận sản phẩm/thu
hoạch
Hỗ trợ theo quy định địa phờn
S sẵn sàng tham gia

Không thể

Không có
Không có

0

0
0
4. Công nghệ
Nguồn nhân lực/chuyên môn
Cơ sở hạ tầng
Mạng thông tin

Không có
Không có
Không có

0
0
0
17

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ


Nguyễn Văn Nhã

Đồng Văn Khanh

Nguyễn Thị Thoa

Dong Văn Cat
Trởng làng, nuôi cá

Nuôi gia súc

Trồng cây, đánh cá

Nuôi gia súc

Trồng cây
Chất lợng công việc tốt

Biết cách gây ảnh hởng

Có kế hoạch mở rộng giống gia súc mới
Có thông tin và các loài cây mới
Nắm bắt các cơ hội đi tâp huấn

Nắm bắt đợc cơ hội
Thôn Don Tau
Triệu Văn Nhất

Ban Kim Minh

Huyện Ba Bể
Nguyễn Văn Bảo Giám đốc Ngân hàng Ba Bể dành cho ngời nghèo
Ma Vĩnh Yến Phó giám đốc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bùi Văn Đinh Giám đốc Vờn quốc gia Ba Bể
Nguyễn Văn Hoành Trởng làng Ban Cam, xã Nam Mau
Nguyễn Văn Nhã Nông dân làng Ban Cam
Dong Văn Bu
Nông Văn Vong
Đồng Văn Cat
Hoang Van Duc
Nguyen Van Huan
Hoang Van Huong
La Van Quyet
Nguyen Thi Thoa
Nguyen Van Lanh
Dong Van Phinh
Dong Van Khanh
Nong Van Truong
Nguyen Van Loan
Nong Van Hoa
Huyện Na Hang
Nguyen The Giang Phó giám đốc Sở kế hoạch đầu t
Le Phuc Phó giám đốc Cục thuế
Nguyen Thanh Hai Giám đốc ngân hàng nông nghiệp
Dang Thi Lich Giám đốc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nong Van Thuong Trởng ban quản lý dự án 135
Hoang Hung Chủ tịch UBND xã Thanh Tơng
Trieu Van Nhat Trởng thôn Don Tau
Ban Kim Minh Nông dân thônDon Tau
Ban Van Banh

3 kết quả đầu ra chính của giai đoạn 1 là:
1 danh mục những sản phẩm đợc phát hiện là tiềm năng.
Nhóm đối tợng ở 2 thôn đợc xác định.
Thông tin thu thập cụ thể đợc đa ra xem xét, đánh giá.
1. Mục tiêu
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là:
Thúc đẩy việc hình thành các nhóm sản xuất, dựa vào sản phẩm và các doanh nghiệp
tiềm năng đã đợc xác định trong giai đoạn 1.
Tiến hành giai đoạn 2 và 3 của phân tích và phát triển thị trờng vì lợi ích của 2 thôn
nghiên cứu.
Mục đích cụ thể của giai đoạn này là:
- Thu thập và phân tích những thông tin thị trờng.
- Chia xẻ kết quả khảo sát thị trờng với ngời dân để chọn lựa những sản phẩm tiềm
năng.
- Tạo cơ sở cho tổ chức thể chế trong tơng lai thông qua thiết lập các nhóm sản xuất.
- Xây dựng chiến lợc của ngời sản xuất với nông dân.
- Thu thập số liệu cần thiết để chuẩn bị phân tích lợi nhuận / chi phí và xây dựng kế
hoạch kinh doanh đơn giản cho năm đầu tiên sản xuất các sản phẩm u tiên.
- Xác định các biện pháp tiên quyết.
2. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu.
Phơng pháp phân tích và phát triển thị trờng giai đoạn 2 và 3
Có vẻ nh kết quả của giai đoạn 1 là phần lớn các gia đình đợc nghiên cứu đều tham gia
vào sản xuất cho thị trờng. Sau đó ngời dân cảm thấy sự cần thiết phải chuyển sự quan
tâm từ sản xuất tự cung tự cấp sang vấn đề thu nhập của hộ gia đình. Mục đích cuối cùng là
hỗ trợ các doanh nghiệp địa phơng tìm kiếm và phát triển các ý tởng kinh doanh của họ.
Những ý tởng này sẽ mang đến cho họ thu nhập và lợi nhuận, trong bối cảnh sử dụng rừng
bền vững và phát triển nông thôn. Đánh giá nguồn cung ứng của rừng địa phơng cũng đợc
lồng vào nghiên cứu. Thông tin cơ bản về 4 lĩnh vực phát triển của sáng kiến thị trờng,
thơng mại đã đang và sẽ đợc kiểm định để có thể đa ra một chiến lợc nâng cao chất
lợng sản phẩm hiện tại, thị trờng, các phơng tiện quảng bá và chiến lợc xây dựng sản

gian dành cho việc xác định thông tin về thị trờng và kỹ thuật, điều này có thể vợt
qua giới hạn của nghiên cứu trong giai đoạn này. 1 đợt khảo sát bổ sung cũng nên
đợc tiến hành để quyết định có nên khuyếch trơng sản phẩm này trong tơng lai hay
không.
Nguồn thông tin:
Báo cáo, thống kê.
Phỏng vấn
Đối với mỗi một loại thông tin, cần phải có ở cả 3 cấp: thôn/huyện, tỉnh và quốc gia
5. Loại thông tin thu thập
Loại sản phẩm (loài, dạng thô hay dạng chế biến) khu vực sản xuất chính của mỗi loại.
Quy mô thị trờng (chất lợng, giá trị) của các sản phẩm khác nhau đợc bán nên thị
trờng trong nớc hoặc xuất khẩu nếu có thể.
Nhu cầu thị trờng: loại khách hàng tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu, công nghiệp của Nhà
nớc ) tầm quan trọng của thị trờng đối với mỗi nhóm.
Giá sản phẩm tại nơi sản xuất, giá bán lẻ, thị trờng trong nớc, xuất khẩu.
22

Phân tích và phát triển thị trờng: Lâm sản phi gỗ
Sản lợng sản xuất nói chung, giá trị, khuynh hớng của sản phẩm trong những năm
qua, nguyên nhân định hớng.
Các kỹ thuật, bất kể là kỹ thuật gì đợc sử dụng để khuếch trơng sản phẩm và điều tra
những khách hàng mới.
Tiêu chí về chiến lợc
Kế hoạch của Chính phủ nhằm phát triển loại nào.
Các dịch vụ khuyến nông, t vấn kỹ thuật cho việc hỗ trợ sản xuất trong lĩnh vực nào.
Những vấn đề phải đói mặt trong quá trình sản xuất, chế biến, mua bán.
6. Tóm tắt kết quả đối với mỗi sản phẩm
Mây
Vào những năm 1980, Công ty lâm nghiệp Bắc Cạn đã xuất khẩu hàng triệu mét mây cỡ lớn
và 300 400 tấn mây . Tại tỉnh Tuyên Quang, đơn vị chế biến lâm nghiệp hiện đang cần

đào tạo, Viện Kỹ thuật ở cấp quốc gia. Tuy nhiên, rất cần có thêm nhiều sự hỗ trợ để phát
triển các kênh thị trờng cũng nh tổ chức và đào tạo cho các nhà sản xuất về vấn đề đáp
ứng yêu cầu chất lợng và thị trờng.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status