NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP CÂN BẰNG TẢI CHO HỆ THỐNG TRANG WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG - Pdf 13

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP CÂN BẰNG TẢI CHO HỆ THỐNG
TRANG WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI
ĐỘNG
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Vũ Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K43THKT Giảng viên Th.S Nguyễn Đình Hoa Cương
Niên khóa: 2009 – 2013
Huế, tháng 4 năm 2013
Lôøi Caûm Ôn
Khóa luận tốt nghiệp là cơ hội để tôi nghiên cứu sâu hơn nghành học của mình
và cũng là triển khai dự định mà tôi thấy thiết thực cho doanh nghiệp hiện nay cần áp
dụng.Cũng là cơ hội để tôi tìm hiểu về thực tế áp dụng công nghệ thông tin của các
doanh nghiệp hiện nay.
Báo cáo khóa luận vừa là cơ hội để sinh viên trình bày những nghiên cứu về
vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan
trọng giúp giảng viên trường Kinh Tế kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả
thực tập của mỗi sinh viên.
Để hoàn thành báo cáo khóa luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi trân
trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám đốc, các giảng viên của Trường đại học Kinh Tế Huế đã tận tình
giảng dạy, không chỉ truyền thụ cho tôi những kiến thức nền tảng mà còn là đạo đức,
kỹ năng sống hòa nhập với mọi người.
ThS. Nguyễn Đình Hoa Cương, giảng viên khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế,
giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo rất nhiều tôi trước và trong quá
trình làm luận văn, xây dựng báo cáo.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình hoàn
thành khóa luận này.

VÀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG TẢI
1. Giới thiệu về Công ty thực tập và mục tiêu đề tài nghiên cứu.
1.1.Giới thiệu về công ty Cổ phần Thế giới di động.
1.1.1. Quá trình hình thành của công ty Thế giới di động.
Công ty TNHH Thế Giới Di Động(Mobile World Co.Ltd) thành lập vào tháng
03/2004 bởi 5 thành viên đồng sáng lập là Trần Lê Quân, Nguyễn Đức Tài, Đinh Anh
Huân, Điêu Chính Hải Triều và Trần Huy Thanh Tùng.
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm: mua bán sửa chữa các thiết bị
liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến
thương mại điện tử.
Với nhiều năm kinh nghiệm trên thương trường, công ty đã xây dựng được một
phong cách tư vấn bán hàng đặc biệt nhờ vào một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và
trang web www.thegioididong.com hỗ trợ như là một cẩm nang về điện thoại di động
và một kênh thương mại điện tử hang đầu tại Việt Nam.
Hiện nay, số lượng điện thoại bán ra trung bình tại thegioididong.com khoảng
300.000 máy/tháng chiếm khoảng 15% thị phần điện thoại chính hãng cả nước. Trung
bình một tháng bán ra hơn 10.000 laptop trở thành Nhà bán lẻ bán ra số lượng laptop
lớn nhất cả nước. Việc bán hàng qua mạng và giao hàng tận nhà trên phạm vi toàn
quốc đã được triển khai từ đầu năm 2007, hiện nay lượng khách hàng mua laptop
thông qua trang webwww.thegioididong.com và tổng đài 1900.561.292 đã tang lên
đáng kể, trung bình 5.000 – 6.000 đơn hàng mỗi tháng. Đây là một kênh bán hang tiềm
năng và là một công cụ hữu hiệu giúp khách hàng ở nhữn khu vực xa mua được một
sản phẩm ưng ý khi không có điều kiện xem trực tiếp sản phẩm.
Trang web www.thegioididong.com là trang web thương mại điện tử lớn nhất
Việt Nam với số lượng truy cập hơn 1.200.000 lượt/ngày, cung cấp thong tin chi tiết về
giá cả, tính năng kĩ thuật của hơn 500 model điện thoại và 200 model laptop của tất cả
các nhãn hiệu chính thức tại Việt Nam.
Trang 8
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty Thế giới di động.
Tháng 03/2004: Ra quyết định thành lập công ty sau 3 tháng thành lập, công ty ra

đầu tư của công ty.
Gồm có 5 khối hoạt động chính và độc lập với nhau, với đội ngũ nhân viên phần
lớn là trình độ cao đẳng, đại học và một số sau đại học.
1. Phòng kiểm soát nội bộ.
2. Phòng tài chính
3. Khối hành chính nhân sự.
4. Khối Công nghệ thông tin.
5. Khối kinh doanh – Tiếp thị.
1.1.4. Triết lí kinh doanh
Thế Giới Di Động nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành
thương hiệu hàng đầu về cung cấp các sản phẩm kỹ thuật số công nghệ cao tại Việt
Nam mang tầm cỡ quốc tế. Dựa vào nội lực của chính mình và mở rộng hợp tác với
các đối tác trong và ngoài nước, Thế Giới Di Động sẽ mang tới những sản phẩm và
dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, cho sự nghiệp cá
nhân của mỗi nhân viên.
Thế Giới Di Động xây dựng được đội ngũ nhân viên giàu tri thức, kỷ luật cao, có
tinh thần đoàn kết - nhất trí, năng động - sáng tạo trong tư duy và hành động. Đồng
thời Thế Giới Di Động xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp với những nét đặc thù
riêng, làm nền tảng để vận hành bộ máy công ty đi đến đỉnh cao vinh quang, Thế Giới
Di Động phát triển theo phưThế Giới Di Động nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển
bền vững và trở thành thương hiệu hàng đầu về cung cấp các sản phẩm kỹ thuật số
công nghệ cao tại Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế. Dựa vào nội lực của chính mình và
mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, Thế Giới Di Động sẽ mang tới
những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đem lại lợi nhuận cho các cổ
đông, cho sự nghiệp cá nhân của mỗi nhân viên.
Thế Giới Di Động xây dựng được đội ngũ nhân viên giàu tri thức, kỷ luật cao, có
tinh thần đoàn kết - nhất trí, năng động - sáng tạo trong tư duy và hành động. Đồng
thời Thế Giới Di Động xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp với những nét đặc thù
riêng, làm nền tảng để vận hành bộ máy công ty đi đến đỉnh cao vinh quang, Thế Giới
Di Động phát triển theo phương châm là:

Trang 11
nước. Trung bình một tháng bán ra hơn 10.000 laptop trở thành Nhà bán lẻ bán ra số
lượng laptop lớn nhất cả nước.
Việc bán hàng qua mạng và giao hàng tận nhà trên phạm vi toàn quốc đã được
triển khai từ đầu năm 2007, hiện nay lượng khách hàng mua laptop thông qua trang
webwww.thegioididong.com và tổng đài 1900.561.292 đã tăng lên đáng kể, trung
bình từ 5.000- 6.000 đơn hàng mỗi tháng. Đây là một kênh bán hàng tiềm năng và là
một công cụ hữu hiệu giúp các khách hàng ở những khu vực xa mua được một sản
phẩm ưng ý khi không có điều kiện xem trực tiếp sản phẩm.www.thegioididong.com
là trang web thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam với số lượng truy cập hơn
1.200.000 lượt/ngày, cung cấp thông tin chi tiết về giá cả, tính năng kĩ thuật của hơn
500 model điện thoại và 200 model laptop của tất cả các nhãn hiện chính thức tại VN.
Trang web www.thegioididong.com đã nhận được nhiều giải thưởng do người
tiêu dung cũng như các đối tác bình chọn trong nhiều năm liền. Một số giải thưởng
tiêu biểu:
• Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á- Thái Bình Dương 2010
• Top 5 nhà bán phát triển nhanh nhất Châu Á- Thái Bình Dương 2010
• Top 500 Fast VN 2010( thegioididong.com nằm trong top 4)
• Nhà bán lẻ được tín nhiệm nhất 4 năm liên tiếp 2007, 2008, 2009, 2010
( Vietnam Mobile Awards)
• Nhà bán lẻ điện thoại di động có đa dạng mặt hàng nhất
• Nhà bán lẻ ĐTDĐ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tốt nhất
• Giải thưởng thương hiệu nổi tiếng tại VN năm 2008 theo nhận biết của người
tiêu dung do phòng thương mại và công nghiệp VN cấp.
• Giải thưởng nhà bán lẻ của năm do báo PCWord VN tổ chức
• Các bằng khen, chứng nhận của các cơ quan chính quyền trao tặng
1.2. Mục tiêu của đề tài.
Tìm hiểu về thương mại điện tử ,làm rõ được vai trò, vị trí của thương mại điện
tử trong giai đoạn hội nhập hiện nay. Lợi ích mà thương mại điện tử mang lại cho
Trang 12

Trang 13
- Phương pháp mô phỏng lại hệ thống mạng thực tế bằng mô hình mạng trên máy
ảo, kiểm nghiệm thử trên hệ thống máy ảo.
1.4. Hiệu quả đề tài mạng lại.
Cho doanh nghiệp một cái nhìn rõ hơn về lợi ích mà thương mại điện tử mang lại
trong thời kỳ cạnh tranh, khủng hoảng và suy thoái kinh tế hiện nay.
TMĐT là một giải pháp giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí và tạo ra doanh thu
gấp nhiều lần cho doanh nghiệp cũng như sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên,
nhân lực, chi phí quảng cáo thương hiệu, sản phẩm tới người tiêu dung.
Giải quyết bài toán “ nút cổ chai” cho hệ thống mạng của doanh nghiệp trong thời
kỳ bùng nổ truy cập Internet, cũng như cải thiện hiệu quả cũng như tính sẵn sàng của hệ
thống nhằm phục vụ yêu cầu truy cập sử dụng, tìm kiếm sản phẩm của khách hàng.
Giúp doanh nghiệp có một giải pháp tiết kiệm chi phí, nhưng đồng thời cũng tăng
hiệu quả của hệ thống mạng, với chi phí thấp nhưng tính sẵn sàng và linh động của hệ
thống được tăng lên đáng kể, cũng như khả năng đối phó với các sự cố như máy chủ bị
mất kết nối hoặc hư hỏng bất ngờ cả phần cứng và phần mềm.
Giúp doanh nghiệp có hướng triển khai TMĐT tốt hơn, bền vững ngay từ những
khâu đầu tiên từ hệ thống thanh toán cho đến vận chuyển và đầu vào sản phẩm doanh
nghiệp cũng như cách thức quản lí hiệu quả. Làm cho doanh nghiệp thấy được lợi ích to
lớn của một trang web TMĐT giúp cập nhật nhanh nhất nhưng thay đổi về sản phẩm vào
thông tin cũng như tạo ra sự tương tác giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
2.Thương mại điện tử.
2.1.Khái niệm thương mại điện tử.
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương mại
điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại
không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điệ tử” (E-business).
Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua
các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công
nghệ thông tin vào mọi hoạt động của mình từ bán hàng, marketing, thanh toán đến
mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợp hoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách

mua bán hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hóa;
Trang 15
chuyển tiền điện tử - EFT (electric fund tranfer); mua bán cổ phiếu điện tử - EST
(electric share trading); vận đơn điện tử - EB/L (electric bill of lading); đấu giá thương
mại – (Commercial auction); hợp tác thiết kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực
tuyến; mua sắm trực tuyến – Online procurement; marketing trực tiếp, dịch vụ khác
hàng trực tuyến…
Ủy ban của Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển – UNCTAD:
Trên góc độ doanh nghiệp “TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt
động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các
phương tiện điện tử”.
Khái niệm này đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới hạn
ở riêng mua và bán, toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua
các phương tiện điện tử.
Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:
• M – Marketing ( có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua Internet).
• S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng).
• D – Distribution ( Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng).
• P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngân hàng).
Như vậy khi các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào
trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh
toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử.
Dưới góc đọ quản lý của nhà nước, thương mại điện tử bao gồm các lĩnh vực:
• I – Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT ( Infrastructure)
• M – Thông điệp dữ liệu ( Data Message)
• B – Các quy tắc cơ bản ( Basic Rules)
• S – Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực ( Specific Rules)
• A – Các ứng dụng ( Applications).
Mô hình IMBSA này đề cập đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển TMĐT
như sau:

B2: Xác định sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ bán:
• Mặt hàng cụ thể mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng?
• Doanh nghiệp mong muốn đạt được điều gì khi tham gia thị trường này?
• Khách hàng của doanh nghiệp là ai?
• Những đối thủ cạnh tranh của mình?
B3: Lập kế hoạch triển khai.
Các kế hoạch bao gồm:
• Kế hoạch tài chính: Bao gồm những khoản:
• Chi phí phần cứng: Những trang thiết bị cụ thể, tỉ lệ khấu hao.
• Chi phí phần mềm.
• Chi phí thiết kế thuê ngoài: Thiết kế đầu tiên, thiết kế sau đó.
• Lương nhân viên chuyên môn.
• Chi phí duy trì hoạt động.
• Những giải pháp tiết kiệm chi phí.
• Kế hoạch xây dựng và quảng bá trang web.
• Kế hoạch về sản phẩm.
• Kế hoạch về giá cả.
• Kế hoạch về chính sách phân phối, chuyển phát hàng hóa.
• Kế hoạch về nhân sự.
B4: Thiết kế một trang web.
Để tạo sự hiện diện trên mạng Internet, đầu tiên bạn cần có một trang web:
Bước đầu tiên để tham gia TMĐT là bạn phải xây dựng một trang web cho doanh
nghiệp của mình.
Mua tên miền (domain):có nhiều dạng khác nhau như www.tendoanhnghiep.comhay www.tendoanhnghiep.com.vn hay ở các dạng khác. Khi bạn mua tên miền,có khả
năng tên bạn chọn đã bị mua, nên bạn hoặc phải chọn tên khác hoặc phải thương lượng
mua lại tên bạn thích với giá cao. Một trang web nhất định phải có tên miền.
Mua dịch vụ lưu trữ trực tuyến (hosting):Bạn phải trả tiền cho dịch vụ lưu trữ

+ Bạn phải thuê đội ngũ lập trình để họ xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính
tiền tự động cho của hàng trực tuyến của bạn.
Trang 19
+ Ngoài ra, còn một cách giúp bạn có thể bán hàng ra khắp thế giới mà không cần xây
dựng những hệ thống phức tạp: bạn ký gởi hàng lên một cửa hàng trực tuyến hay sàn
giao dịch, họ sẽ bán hàng giúp bạn và hưởng hoa hồng dựa trên doanh thu.
2.3. Các mô hình thương mại điện tử và lợi ích của thương mại điện tử.
Các mô hình thương mại điện tử phổ biến nhất hiện nay là:
TMĐT giữa Doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C):
Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới
người tiêu dùng, người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc
cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng.
Mô hình B2C chủ yếu là mô hình bán lẻ qua mạng như www.amazon.com.Mô
hình thương mại điện tử B2C còn được gọi dưới cái tên khác đó là bán lẻ trực tuyến
(e-tailing).
Thương mại điện tử giứa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B):
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp. Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng
TMĐT như mạng giá trị gia tăng VAN, các sàn giao dịch TMĐT B2B (emarketplaces)…
các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm doanh nghiệp đối tác, đặt hàng, ký kết
hợp đồng và thanh toán qua các hợp đồng này.
TMĐT B2B đem lại lợi ích thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các
doanh nghiệp giảm chi phí về thu thập thông tin, tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp
thị, đàm phán và tăng cường các cơ hội kinh doanh.
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G):
Trong mô hình này, Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá
trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà
nước cũng có thể lập các trang web, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua
hàng của cơ quan mình và tiến hành mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp trên
trang web.

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dành hơn.
Trang 21
Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả…
đều có thể được cập nhật và củng cố lòng trung thành.
Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách
giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng.
Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp.
Lợi ích đối với người tiêu dùng:
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới.
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: TMĐT cho phép người mua có nhiều
lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn.
Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện,dễ dàng và phong phú hơn nên khách
hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm ra mức
giá phù hợp nhất.
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm… việc giao hàng được thực hiện dễ dàng
qua Internet.
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm
(search engines), đồng thời qua các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh) giúp
quảng bá, giới thiệu sản phẩm tốt hơn.
Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham
gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng
mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Cộng đồng TMĐT: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham
gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng.
“Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép nhận các đơn hàng
khác nhau từ mọi khách hàng.

trở lên tổng thu nhập của họ.
Hiện giao dịch TMĐT chiếm 2,5% GDP của Việt Nam, tương ứng với gần 2 tỷ
USD và dự kiến sẽ đạt tới 6 tỷ USD vào năm 2015.
Trang 23
Tuy nhiên bất chấp tiềm năng lớn như vậy, tăng trưởng TMĐT ở Việt Nam đang
bị kiềm chế, do thiếu sự tin tưởng vào việc mua bán qua mạng cũng như việc thanh
toán tiền hàng trực tuyến đã trở thành thách thức khiến TMĐT ở Việt Nam chưa thể
nào thực sự cất cánh.
Nhiều công ty, tập đoàn nước ngoài đã nhìn thấy cơ hội kinh doanh to lớn trong
nghành công nghiệp mới nổi này ở Việt Nam, quốc gia có gần 90 triệu dân và tầng lớp
trung lưu đang ngày 1 tăng trưởng.
Theo dòng phát triển của kinh doanh TMĐT:
+ 2008 Ebay đầu tư 20% cổ phần cho PeaceSoft – công ty gắn với thương hiệu
Chợ điện tử Sự kiện này đánh dấu những cột móc đầu tư của các Tập đoàn TMĐT vào
Việt Nam.
+2009 Xuất hiện cổng thanh toán trực tuyến như Ngân lượng, Bao kim, Onepay,
… một lần nữa thúc đẩy sự phát triển của TMĐT, làm cơ sở củng cố lòng tin cho cả
doanh nghiệp lẫn khách hàng.
+ 2010, một loạt các trang “mua hàng theo nhóm” xuất hiện. Với hơn 30 triệu
người dùng Internet, chiếm hơn 30% dân số, các trang này nhận thức được tiềm năng
của TMĐT tại Việt Nam. Chính vì lý do đó, họ đã đầu tư xây dựng một quy trình quản
lý deal, thanh toán, giao nhận nhằm phục vụ cho người dùng một cách tốt nhất. Tại
đây hình thức kinh doanh TMĐT đã khoát lên mình 1 chiếc áo mới, hấp dẫn và đầy
màu sắc phù hợp với “gu” của khách hàng.
+ Trong năm 2011 nhiều doanh nghiệp lớn về TMĐT như Alibaba, eBay… đều
có đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam.
+ Đến 2012, xu hướng TMĐT đã rõ nét, các nhà đầu tư nước ngoài đều nhìn thấy
tiềm năng rất lớn từ thị trường Việt Nam hơn 90 triệu dân.
Những khó khăn và thách thức đối với TMĐT ở Việt Nam:
+ Yếu tố đầu tiên là do hệ thống tiền mặt vẫn thống trị đất nước. Khách hàng

Internet chủ yếu qua máy tính để bàn (84%), máy tính xách tay (38%) và thiết bị di
động (27%)…
Trong đó, việc truy cập Internet để đọc tin tức chiếm 94%, tìm kiếm 92%, nghe
nhạc 78%, nghiên cứu học tập/công việc chiếm 72% Về đối tượng sử dụng, lực
Trang 25

Trích đoạn Điểm mới của Windows Server 2008 Tích hợp Cơng nghệ Ảo hĩa (Virtualization). Giải pháp thanh tốn Bảo Kim. Xây dựng mơ hình hệ thống triển khai giải pháp cân bằng tải. Tiến hành giả lập hệ thống mạng để triển khai giải pháp cân bằng tải 1 Xây dựng và triển khai một trang web TMĐT.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status