Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
Mở đầu
Trong những thập kỷ vừa qua, mặc dù nhận thức về vấn đề môi trờng có tính
khoa học và đại chúng đang ngày đợc nâng cao,với sự thừa nhận tài nguyên môi
trờng là dòng máu nuôi sống quá trình phát triển kinh tế xã hội, và tình trạng
môi trờng là khía cạnh quan trọng cho hạnh phúc của con ngời ở mọi nơi. Song
môi trờng đã bị xấu đi đối với đại bộ phận nhân loại , cùng với sự bùng nổ dân số
là sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp , GTVT ...gây phơng hại
đến hạnh phúc của con ngời và triển vọng cải thiện kinh tế và xã hội. Suy thoái
môi trờng, dới các dạng khác nhau có thể gây ra những thay đổi không thể đảo
ngợc đợc trong các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, mất dần tính đa
dạng sinh học, chất lợng cuộc sống bị suy giảm. Mặc dù , giải quyết ngay vấn đề
môi trờng trớc mắt là quan trọng , nhng các chính sách phòng ngừa và lờng trớc
lại là hiệu quả và kinh tế nhất trong quá trình đạt đợc sự phát triển hợp lý về môi
trờng. Những sự lãng phí về tài nguyên, huỷ hoại môi trờng chính là do việc thực
hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội không gắn với việc đánh giá tác động xấu
của các dự án đó đến môi trờng. Phải dự đoán trớc những tác hại về tài nguyên và
môi trờng do các dự án hoặc chơng trình phát triển đó có thể đem lại và phải có
biện pháp hạn chế hoặc đề xuất dự kiến xử lý trong khi thực hiện dự án. Đó chính
là mục đích của Đánh giá tác động môi trờng. Và Đánh giá tác động môi trờng-
ĐTM là một trong những công cụ có hiệu lực nhất trong công tác bảo vệ môi tr-
ờng.
ở nớc ta, ngày 18/X/1994, Thủ tớng chính phủ đã ra nghị định về việc hớng
dẫn thi hành luật bảo vệ môi trờng. Trong đó , công tác đánh giá tác động môi tr-
ờng đợc coi nh một điều kiện cần và đủ cho một dự án đầu t trong quá trình làm
luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Đối với vấn đề khai thác nguồn nớc, ngày 31/V/1997 Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn đã ký quyết định số 1119 NN-KHCN/QĐ về việc ban hành văn
bản Hớng dẫn đánh giá tác động môi trờng các dự án phát triển tài nguyên
nớc , văn bản này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 1/VII/1997 trong toàn ngành.
trớc đây do thiếu phần đánh giá tác động môi trờng đối với một loạt các dự
quyết định.
Đồ án sẽ không thể hoàn thành đợc nếu không có sự hớng dẫn, chỉ bảo tận
tình của GS. TSKH. Ngô Đình Tuấn, sự giúp đỡ với những ý kiến gợi ý quý báu
của Th.S. Nguyễn Mai Đăng, T.S Phạm Hùng, các thầy cô giáo khoa thuỷ văn
môi trờng và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn.
Vũ thu Hiền Lớp 39V 2
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
Chơng I
Dự án hồ chứa nớc định bình
Công trình đầu mối Hồ chứa nớc Định Bình là một công trình lớn, có nhiệm
vụ tạo nguồn cấp nớc cho nông nghiệp , dân sinh và các ngành kinh tế khác thuộc
khu vực phía Nam của tỉnh Bình Định.Đây là vùng trọng điểm,có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế toàn diện , đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
Vũ thu Hiền Lớp 39V 3
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
I.1. Tên dự án và sự cần thiết của dự án
I. Tên dự án
-Công trình thuỷ lợi Hồ chứa nớc Định Bình
-Địa điểm xây dựng: Tuyến i trên sông Kone thuộc xã Vĩnh Hảo ,huyện Vĩnh
Thạnh, tỉnh Bình Định.
II. Tên cơ quan quyết định đầu t
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
III. Tên cơ quan quản lý dự án
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Định.
IV. Các văn bản pháp lý liên quan đến công trình
1.Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 631/TTg ngày 8-8-1997 phê duyệt
dự án tiền khả thi công trình thuỷ lợi Hồ chứa nớc Định Bình , tỉnh Bình Định và
giao nhiệm vụ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn lập dự án nghiên cứu
khả thi (NCKT) công trình thuỷ lợi hồ chứa nớc Định Bình.
2.Báo cáo NCKT do Công ty T vấn xây dựng Thuỷ Lợi i lập và bổ sung giải
4.Với nhiệm vụ đa mục tiêu , hồ chứa Định Bình còn phát huy hiệu quả ở các
mặt: Tận dụng phát điện , cải thiện điều kiện giao thông thuỷ cả thợng lu & hạ lu
hồ chứa , khai thác tiềm năng du lịch , nghỉ ngơi của ngời lao động , nuôi cá nớc
ngọt , cải tạo môi trờng vi khí hậu vùng hồ
I.2. Nhiệm vụ của dự án
Chống lũ tiểu mãn với tần suất P=10% để đảm bảo sản xuất ổn định vụ Hè
Thu.
Chống lũ sớm với tần suất P=10% để đảm bảo sản xuất ổn định vụ Mùa.
Chống lũ muộn với tần suất P=10% để đảm bảo sản xuất ổn định vụ Đông
Xuân.
Giảm nhẹ lũ chính vụ cho dân sinh
ổn định nớc tới cho 15.515 ha đất canh tác hiện trạng vùng Tân An- Đập
Đá và Hà Thanh, góp phần cấp nớc sinh hoạt , cải tạo môi trờng và nuôi trồng
thuỷ sản.
I.3. Quy mô của dự án
1.Cắt giảm lũ cho hạ du
Vũ thu Hiền Lớp 39V 5
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
Hồ chứa có dung tích phòng lũ W
n
=221,2x106m
3
ứng với mực nớc đón lũ
trong hồ là 65.00m .
Nếu gặp lũ tơng đơng với trận lũ tháng XI/1999 (ứng với P=20%),hồ Định
Bình sẽ cắt giảm đợc 0,92m ở Định Bình, 0,68m ở Văn Phong và 0,62m ở Tân An
thuộc hạ du công trình.
2.Tới ổn định cho 15.515 ha đất canh tác hiện trạng và tạo nguồn nớc tới
cho khoảng 12.417 ha đất canh tác mở rộng, tổng cộng là 27.660ha đất canh tác
với lợng nớc cần là Wcần=582,33x10
m
3
I.4. Các thông số cơ bản của dự án
I. Các thông số kỹ thuật chính của dự án
1.Tiêu chuẩn thiết kế
a)Cấp công trình : Cấp III.
b)Tần suất lũ thiết kế công trình đầu mối : P=1%
c)Tần suất chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn : P=1%
d)Tần suất đảm bảo tới : P=75%
e)Kiểm tra an toàn công trình đầu mối với 2 trờng hợp:
-Lũ vợt tần suất thiết kế (P=0,5%)
-Kẹt 2 cửa van (P=1%)
2.Các thông số thuỷ văn tại tuyến chọn i Định Bình
-Diện tích lu vực có kể lu vực thuỷ điện Vĩnh Sơn : F
lv1
=1040km
2
Vũ thu Hiền Lớp 39V 6
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
-Diện tích lu vực không kể lu vực thuỷ điện Vĩnh Sơn : F
lv2
=826km
2
-Diện tích lu vực tính đến đập dâng Văn Phong : F=1.463km
2
-Lu lợng trung bình nhiều năm(đã trừ TĐ Vĩnh Sơn) : Q
o
=31,0 m
3
/s
6
m
3
)
-Lu lợng lũ thiết kế P=1%
+ Tại Định Bình Q
m1%
=7.300m
3
/s
+ Tại Văn Phong Q
m1%
=11.770m
3
/s
-Tổng lợng lũ thiết kế W
1%
+ Tại Định BìnhW
1%
=614(10
6
m
3
)
+ Tại Văn PhongW
1%
=990(10
6
m
3
6
m
3
)
-Diện tích mặt hồ:
+ ứng với MNDBT :13,20km
2
(=1320 ha)
+ ứng với MNGC : 13,85km
2
(=1385 ha)
Vũ thu Hiền Lớp 39V 7
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
II. Các hạng mục chính của dự án
Bảng I.1. Các hạng mục chính của dự án
T
T
Thông số Đơn vị Trị số
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5)
I Công trình đầu mối
1 Đập chính
-Loại đập
-Chiều dài toàn bộ(cả phần tràn)
-Cao trình đỉnh đập
Bê tông
638
95,30
A Phần đập bê tông không
m
m
3
/s
-
-
Tràn mặt có cửa
6
80,93
84
108
Van cung bằng thép
14ì11
Xylanhthuỷlực
4720
5200
C Phần đất nối tiếp 2 bờ
-Loại đập
-Chiều dài đập
-Chiều rộng đỉnh
-Chiều cao lớn nhất
m
m
m
Đập đất
180
7,0
34,3
2 Cửa xả đáy(xả sâu)
-Cao trình ngỡng
m
m
3
/s
60,0
3ì3
38,1
Có áp
4 Nhà máy thuỷ điện
-Kiểu nhà máy
-Công suất lắp máy
-Số tổ máy
-Công suất đảm bảo
-Cột nớc max
-Cột nớc thiết Kừ
-Cột nớc min
-Lu lợng thiết kế
-Mực nớc hạ lu thấp nhất
-Điện lợng trung bình năm
-Số giờ làm việc
KW
-
KW
m
-
-
m
3
/s
m
Đập đất,đồng chất
32
30,50
17,50
25,00
28,92
B Phần tràn n ớc
-Loại đập
-Cao trình ngỡng tràn
-Chiều rộng tràn nớc
-Chiều cao đập lớn nhất
-Cột nớc tràn max
-Lu lợng xả Qxả(P~1%)
-Loại hình tràn
m
-
-
-
m
3
/s
Bêtông,m/cthực dụng
25,0
470
18
3,92
7376
Tự do không cửa
C Cống xả cát
2ì2,75ì2,75
22
19,65
Có áp,chảy ngập
II Hệ thống kênh tới
A Kênh Văn Phong
-Diện tích tới
-Chiều dài kênh chính
-Lu lợng thiết kế
-Số lợng kênh cấp i
-Tổng chiều dài kênh cấp i
-Tổng số công trình trên kênh
Ha
Km
m
3
/s
Km
Cái
10.815
33,42
18,6
22
83,15
460
B Kênh Vĩnh Thạnh
-Diện tích tới
-Chiều dài kênh chính
-Lu lợng thiết kế
-Số lợng kênh cấp i
5
4,44
68
I.5. Kinh phí đầu t và tiến độ của dự án
I. Tổng khối l ợng công tác chính
Bảng I.2. Tổng khối lợng công tác chính của dự án
TT Loại công việc Đơn vị Trị số
1 Đào đất
m
3
4.559.000
2 Đào đá các loại - 249.000
Vũ thu Hiền Lớp 39V 10
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
3 Đắp đất - 3.188.000
4 Bê tông các loại - 581.840
5 Đá xây lát các loại - 55.230
6 Ximăng khoan phụt T 280
7 Khoan tạo lỗ m 4.770
8 Thiết bị cơ khí cửa đóng mở T 1.430
II. Tổng kinh phí của dự án
Bảng I.3. Tổng kinh phí đầu t của dự án hồ chứa nớc Định Bình
TT Khoản mục chi phí
Kinh phí(10
6
đ)
I Kinh phí xây lắp 878.486
II Thiết bị cơ điện 101.809
III Chi phí khác 85.171
IV Chi phí dự phòng 116.571
14 kinh độ Đông.
Có thể chia khu vực dự án làm 2 vùng:
(1)Vùng hồ chứa và lu vực của nó nằm ở thợng nguồn sông Kone với diện tích
1040 km
2
.
(2)Vùng tới nằm ở trung và hạ du sông Kone với tổng diện tích 27.660 ha.
Địa hình khu vực dự án gồm 3 miền rõ rệt: Miền núi thấp - cao nguyên,
miền đồi gò trung du và miền đồng bằng.
-Miền núi thấp - cao nguyên bao gồm toàn bộ lu vực hồ chứa, tính từ tuyến
đập về thợng nguồn sông Kone, độ cao trung bình 700-800m, có những đỉnh cao
+989m, +1046m, +1138m nằm trên đờng phân thuỷ giữa sông Kone và sông Ba ở
phía Tây, đỉnh cao +1045m, +1053m nằm trên đờng phân thuỷ giữa sông Kone và
sông Vệ, sông Re ở phía Bắc lãnh thổ Quảng Ngãi. Địa hình vùng này phân cắt
mạnh, độ phân cắt sâu ,phân cắt ngang ,sờn dốc trung bình 30-50
o
, có khi đến
70-80
o
. Nơi đây là hợp lu của nhiều suối nh suối DakPhan, Dak Segnan, suối Say,
suối nớc Trinh để tạo thành sông Kone.
-Miền gò đồi trung du nằm dọc theo hai bờ ở phần trung lu sông Kone: từ
tuyến đập đầu mối xuống đến Bình Thạnh. Độ cao trung bình 25-60m, có một số
đồi cao nh núi Hành Sơn (+315m), núi Ngang (+334m) ở phần tuyến đập Văn
Phong. Sờn đồi thoải 10-25
o
, xen giữa các đồi là những thung lũng hẹp hoặc các
thềm sông Kone khá rộng và bằng phẳng , ở đây phát triển các cây nông nghiệp
nh lúa ,hoa màu, mía
-Miền đồng bằng nằm ở hạ du sông Kone từ ngã ba Bình Thạnh ra đến Đầm
nhiệt độ trung bình năm là 20-22
o
C, với tổng nhiệt độ 7300-8000
o
C.
-Còn ở thợng nguồn sông Kone trên những đỉnh núi cao hơn 1000m, nhiệt độ
trung bình chỉ đạt 18-20
o
C.
-ở vùng đồng bằng ven biển , khu tới của dự án, nhiệt độ trung bình năm là
26-27
o
C, với tổng nhiệt độ 9500-9850
o
C.
Nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm biến đổi có dạng 1 đỉnh. ở
Quy Nhơn: Tháng lạnh nhất là tháng I (23,2
o
C), tháng nóng nhất là tháng VII,
VIII (30,0~30,1
o
C). Càng dần lên miền đồi núi, nhiệt độ càng giảm . (Bảng II.1)
Bảng II.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (
o
C)
Tr Trạm khí tợng
Tháng
I IV VII X
Năm
Vĩnh Kim
27,6
28,4
30,0
25,7
26,9
25,6
27,0
Tháng III và tháng X là các tháng chuyển tiếp giữa các mùa. Biên độ nhiệt độ
trong mùa lạnh có thể là 7-8
o
C, trong mùa nóng là 9
o
C. Hệ số biến động nhiệt độ
trong các tháng mùa lạnh là 1,8-3,4%, trong các tháng mùa nóng là 1,4-3,9%. Hệ
số biến động năm là 1,1%. Nhiệt độ tối cao, tối thấp quan trắc đợc tại Quy Nhơn
là 39,9
o
C và 15,4
o
C.
Bảng II.2. Gía trị đặc trng của nhiệt độ tại Quy Nhơn (
o
C)
Đặc trng
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Cực đại
Trung bình
19,3
32,9
25,2
19,0
31,2
23,6
16,4
39,9
27,0
15,4
2. Độ ẩm
Biến trình năm của độ ẩm tuyệt đối trung bình thể hiện dao động mùa rõ rệt
nh biến trình năm của nhiệt độ không khí. Từ tháng XI đến tháng II năm sau, độ
ẩm có giá trị thấp , tháng I có độ ẩm tuyệt đối thấp nhất (22,4mb). Từ tháng IV-
IX độ ẩm tuyệt đối có giá trị cao , tháng cao nhất là tháng 5(30,4mb).
Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm (Bảng II.3) có xu thế tăng dần từ
đồng bằng lên miền núi (79%- Quy Nhơn đến 92%-Vĩnh Kim).
Bảng II.3. Các giá trị độ ẩm tơng đối trung bình(%) tháng và năm
Tại các trạm khí tợng tỉnh Bình Định
Trạmkhí tợng
Tháng
1 4 7 10
Năm
Vĩnh Kim
Bình Quang
90
90
96
89
82
83
82
87
81
79
80
79
3. Bốc hơi
Theo số liệu thống kê của trạm Quy Nhơn (1976-1992), lợng bốc hơi trung
bình năm là 976mm. Trong các tháng mùa hè (V-IX) lợng bốc hơi trung bình
tháng là 84-128mm, trung bình cực đại tháng là vào tháng VIII (189mm). Trong
các tháng còn lại trong năm lợng bốc hơi thấp hơn, trung bình tháng là 57-60mm,
trung bình cực tiểu tháng là vào tháng II (34mm). Lợng bốc hơi cực đại và cực
tiểu trung bình theo tháng có quy luật nh bốc hơi trung bình tháng (Bảng II.4).
Bảng II.4. Lợng bốc hơi trung bình theo tháng,năm (mm)
Tại trạm khí tợng Quy Nhơn (1976-1992)
Đặc trng
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiều năm
TB cực đại
Trung bình
TB cực tiểu
100
68
37
88
57
41
189 (tháng VIII)
976
34 (tháng II)
4. Nắng và bức xạ
Theo số liệu trạm khí tợng Quy Nhơn (Bảng II.5): Tháng có số giờ nắng ít
nhất là tháng XI (124,8giờ). Tháng có giờ nắng nhiều nhất là tháng V, trung bình
275,9 giờ, trung bình cực đại là 322,9 giờ. Số giờ nắng trung bình cả năm là 2555
giờ.
So sánh số giờ nắng trong ngày theo tháng ở Quy Nhơn và Bình Tờng cho
thấy vào mùa hè ở Quy Nhơn ngày nắng kéo dài hơn (8,3-8,7giờ/ngày) so với
Bình Tờng (7,6-8,1 giờ/ngày). Ngợc lại vào mùa đông số giờ nắng ở Quy Nhơn ít
hơn (5,3-5,8 giờ/ ngày) so với Bình Tờng (6,0giờ/ngày).
Bảng II.5. Số giờ nắng (giờ) trung bình theo tháng tại trạm Quy Nhơn
Đặc trng
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiều
năm
TB cực đại
Trung bình
238,0
164,5
244,9
205,3
303,8
258,9
290,6
262,0
322,9
Quy Nhơn
8,6
8,3
7,9
8,3
8,4
17,4
17,4
16,6
16,8
18,2
14,0
14,9
14,0
14,2
14,4
10,6
10,1
9,8
10,2
9,8
144,0
145,8
140,8
146,4
144,3
5. Ma
Do chịu ảnh hởng trực tiếp của biển ở phía Đông và dãy Trờng Sơn ở phía Tây
nên chế độ ma trong khu vực dự án mang tính đặc thù, phân phối không đều theo
mùa và phân hoá rõ rệt theo vùng lãnh thổ.
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Cả năm
Vĩnh Sơn
Bình Quang
Quy Nhơn
25
2
64
32
2
32
19
6
24
27
43
32
188
134
63
100
188
62
138
148
55
184
99
59
giữa và cuối mùa hè (tháng VI-VIII) thúc đẩy quá trình bốc hơi. Số ngày trung
Vũ thu Hiền Lớp 39V 17
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
bình có gió nóng trong tháng VI là 8 ngày, tháng VII là 10 ngày và tháng VIII là
11 ngày.
Tốc độ gió trung bình nhiều năm tại trạm Quy Nhơn thay đổi từ 1,4m/s đến
2,9m/s, trung bình nhiều năm là 2,1m/s.
-Tháng có tốc độ gió trung bình lớn nhất là tháng XI (2,9m/s)
-Tháng có tốc độ gió trung bình nhỏ nhất là tháng IX (1,5m/s).
-Tháng có tốc độ gió cực đại v
max
> 20m/s từ các tháng IV-XII, lớn nhất là
tháng VII (39,6m/s), tháng IX (38,0m/s).
7. Bão
Bão là hiện tợng thiên nhiên xảy ra hàng năm. Bão thờng đi kèm ma lớn gây
thiệt hại nghiêm trọng. Hàng năm có đến 40% số cơn bão hoạt động trên biển
Đông đổ bộ vào Việt Nam, chủ yếu vào thời gian từ tháng VI đến tháng XII . Số
cơn bão trung bình năm đổ bộ vào Việt Nam từ năm 1981 đến 1999 là 4,83 cơn.
Riêng đoạn bờ từ Đà Nẵng trở vào trung bình là 1,71 cơn/ năm, chủ yếu xuất hiện
trong 3 tháng IX,X,XI chiếm 86% số lợng bão cả năm.
Ngoài ra còn có các cơn bão sớm vào tháng IV,V,VI (23/IV/1971,
1/VI/1972,27/VI/1978) và những cơn bão muộn vào tháng XII (1/XII/1998,
14/XII/1999). Bão thờng gây ra ma to, gió lớn ,sóng cao đe doạ sự an toàn của đê
biển và hệ thống kênh, đập thuỷ lợi.
II. Chất lợng môi trờng không khí khu vực dự án
Trong vùng dự án có 2 trục đờng lớn chạy qua, đó là quốc lộ 1A và quốc
lộ19. Ngoài ra còn có hệ thống đờng cấp phối liên huyện và liên xã. Trong vùng
chỉ có cơ sở công nghiệp duy nhất là nhà máy đờng Bình Định với công suất
1500tấn mía/ngày. Thành phố Quy Nhơn nằm ngoài vùng dự án. Mặc dù lợng xe
qua lại trên quốc lộ khá nhiều, nhng do mặt đờng rải nhựa còn rất tốt nên lợng bụi
Bụi NOx SOx CO VOC
Mẫu 1 0,35 0,054 0,18 0,93 0,09
Mẫu 2 0,44 0,060 0,13 0,60 0,17
Mẫu 3 0,33 0,010 0,07 1,01 0,28
Mẫu 4 0,40 0,006 0,29 2,11 3,45
TCVN 5937 0,30 0,40 0,50 40 5,5
Nguồn: Sở KHCN & MT tỉnh Bình Đinh
II.1.3. Tài nguyên và môi tr ờng n ớc
I. Tài nguyên nớc
1.Đặc điểm sông ngòi
Vũ thu Hiền Lớp 39V 19
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
Khu vực dự án nằm gọn trong 3 lu vực sông: Sông La Tinh, sông Kone và
sông Hà Thanh.
Sông La Tinh:
-Bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của huyện Phù Cát ở độ cao 700m. Diện tích
lu vực F
lv
= 780km
2
, chiều dài sông Ls = 52km.
-Đoạn sông phần thợng lu chảy theo hớng Bắc Nam, trung lu theo hớng
Đông Tây, và hạ lu theo hớng Tây Nam - Đông Bắc. Sông La Tinh đổ vào vịnh
Nớc Ngọt rồi thông ra biển qua cửa Đề Gi.
-Lu lợng bình quân Q
o
= 21,4m
3
/s ; Q
3
/s
W
o
= 429. 10
6
m
3
; Q
75%
= 9,83m
3
/s ; W
75%
= 296.10
6
m
3
.
Sông Kone:
-Là con sông lớn nhất của tỉnh Bình Định, bắt nguồn từ vùng núi phía Đông
của dãy Trờng Sơn, ở độ cao trên 1.000m ; do nhiều phụ lu hợp thành.
-Hớng chảy của sông thay đổi theo địa hình lu vực. Đoạn sông thợng lu chảy
theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, đến Vĩnh Sơn sông chuyển hớng Bắc Nam,
tới Bình Thạnh chảy theo hớng Tây - Đông, rồi đổ ra biển.
Diện tích lu vực tính đến cửa sông F
lv
= 3067km
2
, chiều dài sông là Ls=
Bình Tờng 9,15m/km (0,09
o
/
oo
) nên lũ tập trung rất nhanh. Đoạn sông Kone ở
vùng đồng bằng có lòng sông rộng và nông, nhiều chi lu nhỏ, ngắn. Mực nớc của
sông phụ thuộc vào sự biến đổi 2 mùa ma khô. Trong mùa khô mực nớc sông
cạn kiệt, nhiều đoạn lội qua khá dễ dàng, độ cao mực nớc hạ thấp đến cao trình
30-50m. Mùa này kéo dài 9 tháng từ tháng I-IX , chiếm khoảng 30% dòng chảy
năm. Thông thờng các tháng V, VI xuất hiện lũ tiểu mãn. Song có những năm
không có lũ tiểu mãn, hoặc lũ nhỏ, nguồn nớc sông Kone vốn nghèo nàn trong
mùa kiệt lại càng căng thẳng hơn vào các tháng VII, VIII.
Vào mùa ma, mực nớc trên sông Kone lên cao, dòng chảy xiết. Mực nớc lên
cao nhất là vào các ngày ma lũ có thể đạt 50-60m. Chế độ thuỷ văn trong vung
phức tạp thờng gây ra lũ lụt cho vùng hạ du vào mùa ma. Lũ sông Kone thờng tập
trung vào tháng XI hàng năm. Qua số liệu thu thập và đo đạc thuỷ văn cho thấy ,
rất ít năm lũ lớn sông Kone lại rơi vào tháng X (lũ sớm) hay tháng XII (lũ muộn).
Lợng nớc mùa lũ chiếm tới 70% lợng nớc của cả năm. Mùa lũ chậm hơn mùa ma
một tháng, bắt đầu từ tháng X và kết thúc vài tháng XII. Đặc biệt có năm không
có lũ hoặc lũ rất nhỏ. Ví dụ: Tại Bình Tờng năm 1982 có Q
max
=106m
3
/s ; năm
1989 có Q
max
= 559m
3
/s.
2.Tài nguyên nớc mặt:
2000
5,15
1983
23,1
18,8
123
1994
3,56
1983
34,6
15,0
118
1999
1,10
1983
107
19,8
420
1986
2,74
1983
153
24,3
812
1990
2,24
1983
363
17,7
142
1999
11,1
1982
332
65,3
6340
19-XI-87
1,10
30-IV-83
5764
Bảng II.11. Đặc trng dòng chảy năm tại trạm Bình Tờng-sông Kone
và trạm An Hoà-sông An Lão (1976-2000)
Trạm
TV
Sông F
lv
km
2
Q
o
m
3
/s
C
v
C
s
M
o
l/s.km
0,45
0,88
1,10
81
40
51,8
107
28,5
61,9
19,8
44,6
15,8
33,7
Bảng II.12. Đặc trng dòng chảy lớn nhất tại trạm Bình Tờng-sông Kone
(1976-2000) và trạm An Hoà-sông An Lão(1981-2000)
Trạm
TV
Sông F
lv
km
2
Q
max
m
3
/s
C
v
C
s
383
1680
1926
2725
0,84
0,68
1,68
1,36
5880
6340
15,35
3,77
7484
8747
6464
7728
5088
6311
4060
5210
Nếu so sánh thêm với các lu vực sông Hà Thanh, sông La Tinh, cho thấy lu
vực sông Kone có lợng nớc mặt khá lớn chỉ sau lu vực sông An Lão và thuộc loại
khá so với toàn quốc.
Vũ thu Hiền Lớp 39V 22
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
Bảng II.13. Đặc trng tài nguyên nớc vùng dự án
Lu vực sông
F
lv
(km
1680
91
121
1700-1800
1700-2000
1700-3000
2000-2050
2000
27,4
31,6
40,0
27,2
20,5
21,4
13,6
66,6
2,5
2,5
994,1
429,0
2102
Phụ lu
Tổng lợng nớc đến từ 3 sông chính này (3525.10
6
m
3
) lớn gấp nhiều lần so với
nhu cầu nớc cho nông nghiệp , công nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác
ở vùng Nam Bình Định, song lại phân phối không đều, vào mùa ma nớc đổ trực
Hồ Định Bình tơng lai với quy mô lớn nhất trong vùng sẽ góp phần giải quyết
cơ bản nhu cầu nớc và cắt lũ một phần cho đồng bằng Nam Bình Định.
Bùn cát:
Tại trạm Bình Tờng có quan trắc bùn cát lơ lửng từ năm 1980-2000. Độ đục
trung bình nhiều năm cho = 136,5 g/m
3
. Sự biến động độ đục qua các năm khá
lớn, năm lớn nhất cho
năm
= 206 g/m
3
(1992), năm ít nhất
năm
=19,8 g/m
3
(1982).
Thuỷ triều ở đầm Thị Nại:
Đầm Thị Nại có diện tích mặt thoáng khoảng 30km
2
với dung tích chứa
khoảng 40 triệu m
3
, là nơi hội tụ của các cửa sông thuộc hệ thống sông Hà Thanh
Vũ thu Hiền Lớp 39V 23
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
và hệ thống sông Kone. Đầm Thị Nại là vịnh kín gió nên tác động của sóng biển
không đáng kể trừ trờng hợp có bão lớn.
Độ mặn ở đầm Thị Nại:
các tầng vào khoảng 4 ~ 6
o
/
oo
.
3. Tài nguyên nớc ngầm
Theo tài liệu bản đồ địa chất nớc dới đất tỉnh Bình Đinh tỷ lệ 1:200.000 do
Cục Địa chất thành lập, nớc dới đất ở Bình Đinh có tiềm năng ở mức trung bình,
có thể phân thành 3 loại (sơ đồ nớc dới đất tỉnh Bình Định):
-Nớc lỗ hổng
-Nớc khe nứt
-Các thể địa chất rất nghèo nớc.
Nớc lỗ hổng:
Nớc lỗ hổng trải rộng trên các lu vực sông chiếm khoảng 20% diện tích tự
nhiên, gồm những tầng chứa nớc có áp và tầng không có áp. Gơng nớc ngầm th-
ờng nằm không sâu với xu hớng chung là nghiêng về phía biển.
Bề dày tầng chứa nớc từ 5-30m, mực nớc ngầm trong khoảng từ 2-5m. Lu l-
ợng nhỏ từ 0,002-1,1 l/s/m, có thể sử dụng trong cấp nớc.
Nớc khe nứt:
Loại nớc này tồn tại trong những đới nứt nẻ của các thành tạo đá phun trào và
đá biến chất cổ tuôỉ từ arkei đến neogen. Nớc khe nứt phân bố mang tính cục bộ,
thờng nằm trong các tầng chứa nớc không có áp lực. Độ sâu mực nớc ngầm tuỳ
thuộc vào đặc điểm địa hình của khối đá nứt nẻ. Miền thoát là các sông suối hoặc
mặt tiếp xúc ngang với trầm tích bở rời. Động thái nớc khe nứt biến thiên theo
mùa , phụ thuộc nhng lệch pha với lợng ma, lợng dòng chảy mặt.
Vũ thu Hiền Lớp 39V 24
Đại HọcThuỷ Lợi - Hà Nội Đồ án tốt nghiệp-2002
Bề dày của tầng đá nứt nẻ bão hoà nớc vào khoảng 30-70m, có nơi đến 100m.
Lu lợng nớc kém, thờng <0,1 l/s, hiếm có mạch nớc với lu lợng 0,2-0,25 l/s. Nớc
khe nứt không có ý nghĩa trong cấp nớc , chỉ có thể đáp ứng nhu cầu nớc uống và
cửa sông Gò Bồi-Tân An vào mùa hè phải sang tận Nhơn Hội mua nớc ngọt về
dùng. Vì vậy việc khai thác nớc ngầm trong vùng đồng bằng hạ lu sông Kone để
cấp nớc đô thị, ngay cả đối với thành phố Quy Nhơn cần hết sức thận trọng, nếu
không, cân bằng nớc dới đất sẽ bị phá huỷ và quá trình mở rộng diện tích nhiễm
mặn nớc dới đất là điều không thể tránh khỏi nh đã xảy ra đối với các thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
II. Chất lợng nớc
Chất lợng nớc ở đầu nguồn sông Kone có thể đánh giá theo số liệu tổng hợp
từ nhiều nguồn khác nhau, đo đạc trong thời gian khác nhau (Bảng II.14)
Bảng II.14. Chất lợng nớc sông Kone
Vũ thu Hiền Lớp 39V 25