Tiêủ luận
Phân tích mối quan hệ thất nghiệp
,lạm phát và tốc độ tăng trưởng
kinh tế ,đồng thời minh họa trên
số liệu thực tế của Việt Nam
những năm gần đâyMỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
A/ Cơ sở lý thuyết chung về lạm phát ,thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế. 6
I ). Tìm hiểu về thất nghiệp 6
1. Khái niệm về thất nghiệp: 6
2. Các chỉ tiêu thể hiện tình trạng thất nghiệp 6
3. Phân loại thất nghiệp và các loại thất nghiệp 8
4. Tác hại của thất nghiệp 9
II/ Lạm phát 11
1. Khái niệm 11
2.Các thước đo lạm phát. 11
3/ Phân loại lạm phát 12
4.Tác hại của lạm phát : 13
5. Các nguyên nhân gây ra lạm phát 14
6/ Biện pháp kiềm chế lạm phát: 17
III / Tăng trưởng kinh tế 18
1. Khái niệm 18
gian gần đây,kinh tế thế giới có nhiều biến động,hơn đó là cuộc khủng hoảng toàn
cầu,làm giảm tốc đọ tăng trưởng và khiến lạm phát tăng cao ở nhiều nước .
Vì vậy, trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là nước ta,
đang trên đà hội nhập và phát triển như hiện nay, việc tìm hiểu thất nghiệp,lạm
phát, sự ảnh hưởng và phù hợp với tăng trưởng và phát triển kinh tế là vô cùng
quan trọng.
Từ những lý do trên, chúng tôi muốn “Phân tích mối quan hệ thất nghiệp ,lạm phát
và tốc độ tăng trưởng kinh tế ,đồng thời minh họa trên số liệu thực tế của Việt
Nam những năm gần đây.
Để nghiên cứu về đề tài này chúng ta đi tìm hiểu theo trình tự
A/ Cơ sở lý thuyết chung về lạm phát ,thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
B/ Phân tích mối quan hệ của lạm phát ,thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
C/ Mịnh họa qua số liệu của nền kinh tế việt nam những năm gần đây.
- Thống kê theo các dấu hiệu thất nghiệp
Dân số Trong độ tuổi
lao động
Lực lượng lao động Có việc
Thất nghiệp
Ngoài lực lượng lao động
("ốm đau, nội trợ, không
muốn tìm việc) Ngoài độ tuổi
lao động
- Tính từ lực lượng lao động xã hội và người có việc làm.
Số người thất nghiệp = Tổng lực lượng lao động xã hội – số người trong danh sách
lao động của các đơn vị lao động
ờ
i th
ấ
t nghi
ệ
p
L
ự
c lư
ợ
ng lao đ
ộ
ng
x100 Trong ngắn hạn,khi tổng cầu không đổi mà có sự biến động về cơ cấu của nó và
khi có tỷ lệ tăng dân số cao thì tần số thất nghiệp bị đẩy lên nhanh.Tần số thất
nghiệp lớn, nghĩa là thường xuyên có số thất nghiệp nhiều, tỷ lệ thất nghiệp sẽ
cao.
3. Phân loại thất nghiệp và các loại thất nghiệp
3.1. Phân theo đặc tính của người thất nghiệp
Phân theo các tiêu chí sau đây:
- Tiêu chí tuổi tác.
- Tiêu chí giới tính.
- Tiêu chí ngành nghề.
- Tiêu chí lãnh thổ.
- Tiêu chí dân tộc.
3.4.Phụ thuộc vào mối quan hệ cung - cầu lao động.
a) Thất nghiệp tự nguyện :chỉ những người "tự nguyện" không muốn làm việc, do
việc làm và mức lương tương ứng chưa hoà hợp với mong muốn của mình.
b.Thất nghiệp không tự nguyện :là thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi tổng cầu sụt
giảm, sản xuất bị đình trệ, mất việc,… ở trên hình trên hình vẽ là đoạn GE.
3.5.Thất nghiệp tự nhiên.
Là loại thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng.
4. Tác hại của thất nghiệp
* Đối với cá nhân người lao động:
Giảm thu nhập
Kỹ năng, chuyên môn mai một
Hạnh phúc gia đình bị đe dọa
* Đối với xã hội
Sản lượng nền kinh tế giảm sút Chính phủ phải tăng chi tiêu cho trợ cấp
Tệ nạn xã hội, tội phạm gia tăng
5) Nguyên nhân của thất nghiệp
a) theo quan điểm của trường phái cổ điển(lí thuyết về tiền công linh hoạt):Hình a
_ Quan điểm: giá cả và tiền lương đều hết sức linh hoạt.
_ Nguyên nhân: theo quan điểm này,thất nghiệp xảy ra do tiền lương không được
ấn định bởi các lực lượng thị trường mà chịu sự ấn định của các quy định nhà
nước,chính phủ ,các tổ chức công đoàn,…làm cho mức lương trong nền kinh tế
cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động.
W
Wo
_ Nguyên nhân:thất nghiệp xảy ra khi nền kinh tế bị suy thoái dẫn đến sự suy giảm
của tổng cầu làm cho mức cầu chung về lao động giảm xuống. Đường cầu lao
động dịch chuyển sang trái trong khi giá cả và tiền lương cứng nhắc dẫn đến toàn
bộ thị trường lao động bị mất cân bằng.
6.Biện pháp giảm thất nghiệp.
Đối với thất nghiệp chu kỳ:
Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
Cuối cùng tăng Tổng cầu
Đối với thất nghiệp tự nhiên:
Phát triển thị trường lao động ,tăng cường hoạt động dịch vụ và giới
thiệu việc làm.
Tăng cường đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực.
Tạo thuận lợi trong việc cư trú,di cư lao động.
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp và nông thôn,khuyến khích đầu tư
tư nhân
Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp.
Giảm thuế suất biên đối với thu nhập.
II/ Lạm phát
1. Khái niệm
-Lạm phát là tình trạng mức giá chung tăng lên (trong một thời gian nhất định).
-Hay đó là tình trạng phát hành tiền quá mức.
-Giảm phát là tình trạng mức giá chung giảm xuống theo thời gian (Sự phát
hành tiền tệ không đủ mức cần cho lưu thông hàng hóa).
2.Các thước đo lạm phát.
p
(nL) - tỷ lệ lạm phát (%)
I
p1
-chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu.
I
p0
- chỉ số giá cả thời kỳ trước đó được chọn làm gốc để so sánh
3/ Phân loại lạm phát
3.1.Căn cứ quy mô lạm phát
-Lạm phát vừa phải (một chữ số): tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm. Giá tăng
chậm, đồng tiền tương đối ổn định.
-Lạm phát phi mã( ba chữ số): tỷ lệ 10% - 999%. Khi lạm phát phi mã ở mức cao
thì tiền mất giá nhanh, gây tác động không tốt đối với sản xuất và đời sống.
-Siêu lạm phát (trên ba chữ số): từ 1000% trở lên. Loại này gây tác hại nghiêm
trọng đối với nền kinh tế.
gp
I
p1
I
p0
=
x100
-
Giữa người hưởng lương và trả lương
Giữa người mua và bán các loại cổ phiếu
Giữa chính phủ với dân chúng
Thay đổi cơ cấu kinh tế :
Có những biến dạng về cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế, đặc
biệt khi lạm phát tăng nhanh cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của giá cả
tương đối. Trong trường hợp đó sẽ có những doanh nghiệp, ngành nghề có
thể phất lên, trái lại cũng không ít doanh nghiệp và ngành nghề đi đến suy
sụp thậm chí phá sản. Nền kinh tế kém hiệu quả
Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá
Mất nhiều thời gian và sức lực đối phó lạm phát
Chi phí thực đơn
Rối loạn thị trường vốn, biến dạng đầu tư
Giảm năng lực cạnh tranh hàng hóa trong nước
5. Các nguyên nhân gây ra lạm phát
Phần này đề cập đến một số lý thuyết và quan điểm nhằm lý giải những nguyên
nhân gây ra và duy trì, thúc đẩy lạm phát.
5 1. Lạm phát cầu kéo
Xảy ra khi tổng cầu tăng, đường tổng cầu theo giá dịch chuyển sang bên phải.
Trong thực tế, khi xảy ra LP cầu kéo người ta thường nhận thấy lượng tiền trong
lưu thông và khối lượng tín dụng tăng đáng kể và vượt quá khả năng có giới hạn
của mức cung hàng hoá.Kết quả là nền kinh tế sảy ra lạm phát và có tăng
trưởng.lạm phát và tăng trưởng cùng chiều.
AS
L
AS
S1
AS
S AS
L
AD
E
E1
0 Yo1 Y* Y
AD
AS
L1
AS
L
AS
S1
0 Y1 Y* Y
P
P1
P0
P
P1
P0
Hình 1: Do chi phí sản xuất Hình 2: Do năng lực quốc gia
Hình 7.4 cho thấy lạm phát dự kiến xảy ra như thế nào. Đó là đường AD và
đường AS dịch chuyển lên trên cùng một tốc độ. Vì lạm phát đã được dự kiến nên
chi phí sản xuất (kể cả tiền lương) và cả nhu cầu chi tiêu cũng được điều chỉnh cho
phù hợp với tốc độ lạm phát . Như vậy, sản lượng vẫn giữ nguyên nhưng giá cả đã
tăng lên theo dự kiến.
Tỷ lệ lạm phát dự kiến một khi đã hình thành thì trở nên ổn định và tự duy
trì trong một thời gian. Chỉ khi những cú sốc mới trong nền kinh tế (có thể từ trong
nước hoặc từ nước ngoài) sẽ đẩy lạm phát khỏi trạng thái ỳ. ASL
AS
S1
E
2
P
Y
Y
*
P
1
0
=1,05P
1
5.4.Lạm phát do tiền tệ
-Lượng tiền phát hành quá nhiều trong lưu thông gâ y ra mất cân đối giữa cung
tiền và cầu tiền
Trong chương 5 nghiên cứu lý thuyết số lượng tiền tệ và đã biết đẳng thức
(M/P) = LP (i,Y) khi thị trường tiền tệ cân bằng.
Xét trong dài hạn lãi suất thực tế (i) và sản lượng thực tế (Y) đạt mức cân
bằng, nghĩa là (i) và (Y) là ổn định (Y đạt tiềm năng = Y
P
), cầu tiền thực tế là
không đổi và do vậy M/P cũng sẽ không thay đổi. Điều đó có nghĩa là nếu lượng
cung tiền danh nghĩa (M) tăng lên thì giá cả (P) cũng tăng với tỷ lệ tương ứng, nói
cách khác tỷ lệ lạm phát sẽ bằng tỷ lệ tăng tiền. Như vậy, lạm phát là một hiện
tượng tiền tệ.
5.5. Lạm phát do nhập khẩu quá nhiều .
Do nhu cầu nhập khẩu tăng dẫn đến cầu ngoại tệ tăng >giá ngoại tệ tăng >cầu tiền
nội tệ nhiều tiền hơn.
6/ Biện pháp kiềm chế lạm phát:
Lạm phát do cầu kéo (tác động lên cầu):
Thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thu hẹp
Giảm chi ngân sách
Phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán
Lạm phát do chi phí đẩy (tác động lên cung):
Trong đó : là sản lượng thực tế của năm báo cáo thời kì nghiên cứu
là sản lượng thực tế của năm gốc thời kì nghiên cứu.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến mức tăng trưởng Kinh tế quốc dân
3.1. Tỉ lệ tích lũy và tiêu dùng
- Khi tăng tích lũy, giảm tiêu dùng sẽ hạn chế tăng trưởng.
- Nếu tăng tiêu dùng sẽ tăng sản xuất.
Có: YD = C + S GDP
r0
x100
a%
=
E
C
C
= C + MPC.Y
Y
C
45
Sự tác động của tiết kiệm và đầu tư đến thu nhập và tăng trưởng kinh tế.
Tại điểm E mức tiết kiệm mong muốn bằng mức đầu tư mong muốn.
4.Các dạng tăng trưởng kinh tế:
4.1. Tăng trưởng kiểu “bong bóng xà phòng”
- Đó là sự tăng trường nhanh và kém bền vững.
- Đặc điểm:
• Có khát vọng tăng trưởng nhanh, dẫn đến đầu tư ồ ạt, đầu tư không những
bằng vốn vay dài hạn mà còn bằng vốn vay ngắn và trung hạn. Điều đó dễ
dẫn đến khủng hoảng tài chính, và kết cục là sự suy thoái kinh tế.
• Vay nợ nước ngoài lớn nhưng sử dụng vốn kém hiệu quả
E
C
I
Y
I, S-
C
S= -C + MPS.Y
Y
Y*
i
4.4. Tăng trưởng tối ưu
Tăng trưởng tối ưu là vị trí nền kinh tế nằm trên đường cong sản lượng tiềm
năng. Tại đó mức thất nghiệp bằng với thất nghiệp tự nhiên.
5. Các biểu hiện điển hình về kinh tế trong sự tăng trưởng
5.1. Giá cả tăng do đó lạm phát tăng
P tăng do một số nguyên nhân sau:
- Do mở rộng sản xuất kinh doanh ⇒ nhu cầu về TLSX ⇑ ⇒P ⇑
- Do giá cả hàng hóa đầu vào tăng nên giá thành, giá cả đầu ra phải tăng.
- Do sự kì vọng về lợi nhuận của các nhà đầu tư tăng ⇒I⇑⇒AD⇑.
- Xuất khẩu tăng ⇒AD⇑
Tóm lại, AD⇑ dẫn đến P⇑.
5.2. Đầu tư tăng
I⇑⇒AD⇑.
5.3. Lãi suất ngân hàng tăng (i⇑
⇑⇑
⇑)
I⇑ ⇒MD ⇑⇒i ⇑. 5.4. Sự chu chuyển của vốn tăng
5.5. Những biến động bất thường về mức độ chi tiêu, tích lũy và đầu tư
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm sẽ tạo nên tâm
lý lạc quan, từ đó dẫn đến C>S, đầu tư ồ ạt,…
u
*
- tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
ε - độ dốc đường Phillips.
Đường này cho thấy những đặc điểm sau đây (hình a):
- Lạm phát bằng không khi thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ tự nhiên.
- Khi thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên thì lạm phát
xảy ra.
- Độ dốc ε càng lớn thì một sự tăng, giảm nhỏ của thất nghiệp sẽ gây ra sự tăng,
giảm đáng kể về lạm phát. Độ lớn của ε phản ánh sự phản ứng của tiền lương. Nếu
tiền lương có độ phản ứng mạnh thì ε lớn, nếu có tính ì cao thì ε nhỏ (đường
Phillips sẽ xoay ngang). Nếu đường Phillips gần như nằm ngang thì lạm phát phản
ứng rất kém với thất nghiệp.
Đồ thị:
T
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p
Đường Phillips gợi cho những người làm chính sách lựa chọn các c/s kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là chính sách tài khoá và tiền tệ.
Ví dụ: Giả sử nền kinh tế đang ở tại B trên hình b (suy thoái thất nghiệp). Chính phủ
có thể mở rộng cung tiền nhằm hạ lãi suất, thúc đẩy đầu tư, mở rộng tổng cầu, điều
này sẽ tạo ra việc làm, thất nghiệp giảm. Điểm B sẽ di chuyển theo đường Phillips
lên trên.
2. Đường Phillips mở rộng
Thực tế ngày nay giá cả đã không hạ xuống theo thời gian do có lạm phát
dự kiến, vì thế đường Phillips đã được mở rộng thêm bằng việc bao gồm cả tỷ lệ
lạm phát dự kiến và có dạng như sau:
gp = gp
e
- ε (u-u
*
) (**)
gp
e
là tỷ lệ lạm phát dự kiến.
Đường này cho thấy khi thất nghiệp thực tế bằng thất nghiệp tự nhiên thì
lạm phát bằng tỉ lệ dự kiến. Nếu thất nghiệp thực tế cao hơn thất nghiệp tự nhiên
thì tỷ lệ lạm phát thấp hơn tỷ lệ dự kiến. Đường này gọi là đường Phillips ngắn
hạn ứng với thời kỳ mà tỷ lệ lạm phát dự kiến chưa thay đổi. Trong thời kỳ này
nếu có những cú sốc cầu, giả sử tổng cầu tăng lên nhanh, nền kinh tế đi dọc đường
Phillips lên phía trên, lạm phát tăng và thất nghiệp giảm.
Khi chính phủ tăng MS liên tục để giữ cho AD không giảm và mức thất nghiệp
không tăng, nền kinh tế vẫn đạt sản lượng như cũ, nhưng giá cả đã tăng lên theo tỷ
lệ tăng tiền. Như vậy, sự điều tiết bằng chính sách tiền tệ và tài khoá giữ cho nền
kinh tế ổn định sản lượng, khi gặp cơn sốt cũng phải trả giá bằng lạm phát cao
hơn.
3. Đường Phillips dài hạn (LPC)
Trong ngắn hạn, tỷ lệ thất nghiệp thực tế có thể không bằng tỷ lệ thất
nghiệp dự kiến, nhưng trong dài hạn chúng sẽ bằng nhau bởi sự tác động của các
chính sách tài khoá và tiền tệ. Đó là cơ sở để xây dựng đường Phillips dài hạn:
0= - ε (u-u
*
)
hay: u = u
*
Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp thực tế luôn bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (xét trong
dài hạn) cho dù tỷ lệ lạm phát thay đổi như thế nào. Vậy trong dài hạn lạm phát và
thất nghiệp không có mối quan hệ với nhau.
u
gp
u
*
Hình c:
đư
ờng Phillips mở rộng
nhưng nó lại là hai vấn đề luôn tồn tại song song với nhau .chúng ta có thể
Lạm phát và tăng trưởng
Năm
GDP(T
ỷ
đồng VN)
T
ốc độ
tăng
trưởng
GDP
L
ạm phát
1990
131,968.00
5.00%
36.00%
1991
139
,634.00
5.80%
9.50%
16.90%
1996
213,833.00
9.30%
5.70%
1997
231,264.00
8.20%
3.20%
1998
244,596.00
5.80%
7.70%
1999
4.00%
2003
336,242.81
7.30%
3.20%
2004
362,092.80
7.70%
7.70%
2005
389,243.58
7.50%
8.00%
2006
417,905.53