Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu
Ngày nay, ngành công nghiệp Dầu khí đang là một ngành công nghiệp mũi
nhọn trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam không ngừng vững mạnh và ngày càng phát triển không chỉ ở trong nước
mà còn vươn xa tới thị trường quốc tế. Trong công nghiệp Dầu khí không thể không
nhắc tới thị trường quốc tế trong công tác thăm dò và khai thác Dầu khí.
Đề cập đến sự phát triển của ngành công nghiệp Dầu khí không thể không
nhắc đến vai trò quan trọng của các thiết bị phục vụ cho công tác khoan và khai
thác. Một trong những vấn đề được quan tâm là tìm hiểu về chuyên ngành thiết bị
khoan, cấu tạo, nguyên tắc vận hành và nâng cao tuổi thọ cũng như hiệu suất của
các thiết bị.
Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp Dầu khí
nước nhà, qua quá trình học tập và nghiên cứu, cộng với sự hướng dẫn tận tình của
thầy Trần Văn Bản cũng như sự đồng ý của bộ môn Thiết bị Dầu khí và công trình,
Khoa Dầu khí, Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Hà Nội em viết về đề tài: “Cấu tạo
và nguyên lý làm việc, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy bơm piston YHБ-
600 phục vụ cho công tác khoan dầu khí từ đó nghiên cứu các dạng hỏng của
cụm van máy bơm”.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.
Qua đồ án này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần
Văn Bản, các thầy cô trong bộ môn Thiết bị Dầu khí và công trình,
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06, năm 2010
SV: Trần Sách Đôn
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
1
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phục vụ cho công việc,
công tác khoan trở nên đa dạng hơn như có thể mở rộng khoan xiên, khoan ngang
và có thể được những độ sâu lớn hơn.
1.3. Những chu trình thi công giếng khoan thăm dò– khai thác. Nhiệm vụ của
công tác rửa giếng
1.3.1. Chu trình thi công giếng khoan
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
2
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
- Khoan thuần túy
- Công tác rửa giếng khoan
- Công tác kéo thả
- Quá trình gia cố thành giếng khoan.
1.3.2. Nhiệm vụ của công tác rửa giếng
Khi quá trình khoan được thưc hiện, choòng khoan được đưa xuống để phá
hủy đất đá, một nhiệm vụ được đặt ra là phải đưa mùn khoan lên trên bề mặt nhằm
khoan giếng đạt được nhưng độ sâu cần thiết. Ban đầu chúng ta chưa biết ứng dụng
khoa học kĩ thuật vào công việc đưa mùn khoan lên trên bề mặt. Vì thế việc đưa
mùn khoan lên trên là một khó khăn. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ
thuật, con người đã biết ứng dụng những công nghệ vào việc lao động sản xuất .
Cũng như họ đã biết vận dụng những công nghệ đó vào khoan khai thác dầu khí và
đặc biệt trong công tác khoan. Người ta đã sử dụng máy bơm có áp lực cao như
bơm piston để đưa chất lỏng xuống giếng khoan và sẽ đưa mùn khoan từ đáy giếng
qua khỏang không vành xuyến đưa chất lỏng lên trên bề mặt. Dung dịch lỏng đó có
tác dụng hòa tan mùn khoan theo cùng đi lên trên bề mặt, đồng thời gia cố tạm thời
thành giếng khoan, làm sạch giếng khoan nhằm giảm thiểu cản trở tối đa do ma sát
đối với cần khoan. Do vậy, công việc rửa giếng khoan là hết sức quan trọng bởi nó
quyết định đến độ sâu của giếng khoan và hiệu quả của quá trình khoan.
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
2
4
9
10
13 12 11
15
16
17
19
20
21
8
14
18
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
1,2. Máy bơm dung dịch 14. Manifold hút
3,4. Bể chứa dung dịch sạch 15. Đầu xa nhích
5. Manifold cao áp 16.Cần chủ động
6. Van một chiều 17. Cần khoan
7. Vòi cao áp 18. Cần nặng
8. Máng xả 19. Thành giếng
9. Sàng rung 20. Choòng khoan
10.Bể chứa chất thải 21. Khoảng trống
11. Bể chứa dung dịch Giữa ống trống và cần khoan
12.Máng lọc bùn
13.Máng tách khí
* Giải thích sơ đồ 1.1
- Từ bể chứa (11) dung dịch sẽ đi qua máy lọc bùn (12) khi đó bùn được giữ
lại để dung dịch tiếp tục đi qua máy tách khí (13), phần lẫn khí trong dung dịch sẽ
được tách khí ra từ máy tách khí, dung dịch đi vào bể chứa (3 và 4) từ bể chứa (3)
Ρ: Khối lượng riêng của dung dich khoan ( kg/m
3
)
Nếu áp suất thủy tĩnh Ph lớn hơn áp suất chất lỏng trong thành thì chất lỏng
này không thể chảy vào trong giếng được. Do đó có thể coi dung dịch khoan như
một đố áp đầu tiên khống chế áp suất ở đáy giếng.
- Chức năng truyền dẫn công suất cho động cơ đáy: Đối với một số ứng dụng
cho khoan định hướng, khoan bằng choòng kim cương người ta lắp vào bộ khoan
một động cơ đáy (tuabin hoặc động cơ thể tích). Động cơ này làm việc nhờ dung
dịch khoan cụ làm quay dụng cụ phá đá. Khi vận hành động cơ này sẽ gây sụt áp
lớn và tổn thất áp suất trong hệ thống đẩy của bơm.
- Chức năng truyền thông tin (dữ liệu) địa chất: Nhờ tuần hoàn mà dung dịch
khoan cho nhà địa chất và thợ khoan khi khoan biết được địa tầng của mỗi vùng
khoan qua.
Chính nhờ các chức năng của dung dịch khoan giúp cho quá trình khoan được
thuận lợi. Sau khi đưa mùn khoan lên dung dịch khoan đã bị bẩn. Để tiếp tục tái sử
dụng dung dịch cần phải làm sạch dung dịch trước khi bơm trở lại. Các thiết bị bơm
và làm sạch dung dịch gồm có:
+ Máy bơm dung dịch và hệ thống vòi cao áp
+ Sàng rung
+ Máng lắng
+ Máy lọc cát
+ Máy tách khí
+ Các thiết bị chứa và điều chế dung dịch khoan
2.2.1. Máy bơm dung dịch khoan
Hiện nay máy bơm khoan được sử dụng trên giàn khoan là loại máy bơm
piston: Máy bơm hai xi lanh tác dụng kép hoặc máy bơm piston 3 xi lanh tác dụng
đơn dung dịch rửa giếng khoan.
Máy bơm khoan được dùng nhiều là loại bơm piston bởi vì nó có một số ưu
điểm sau:
Là loại máy dùng để xử lý dung dịch khoan khi bị lẫn khí, tránh, tránh nguy cơ
phun trào, tránh nguy cơ gây hỏa hoạn đồng thời đảm bảo hiệu suất cho các loại
máy bơm.
Máy tách khí có nhiều loại được sử dụng, nhưng đều có nguyên lý làm việc
giống nhau. Nguyên lý cơ bản là sử dụng chênh lệch áp suất trong bình chân không
của buồng máy với áp suất của các bọt khí lẫn trong dung dịch. Điều quan trọng
nhất của máy tách khí là máy hút chân không để hút hết không khí trong bình tạo ra
một áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài.
2.2.6. Các thiết bị chứa và điều chế dung dịch khoan
Các thiết bị chứa và điều chế dung dịch bao gồm: Bể chứa, thùng trộn, phễu
trộn, máy quấy và súng phun.
1. Bể chứa dung dịch khoan
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
7
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Bể chứa dung dịch khoan có dạng hình hộp chữ nhật với các kích thước tiêu
chuẩn sau:
Chiều dài: 3700 ÷6000( mm )
Chiều rộng: 2650 ( mm )
Chiều cao: 1820 ( mm )
Bể chứa được gia công từ các tấm tôn dày hàn vững chắc nhờ các thanh thép
định hình. Số lượng bể chứa cho một giàn khoan có thể thay đổi theo vị trí của giàn
khoan đó.
2. Thùng trộn dung dịch khoan
Thùng trộn dung dịch khoan được cấu tạo đơn giản, thường để trộn sét khô,
hóa phẩm và nước lã để tạo thành dung dịch khoan.
Thùng trộn có thể tích 4000 ÷ 10000 ( mm
3
). Bên trong có cánh được lắp trên
trục làm nhiệm vụ sáo trộn đều đất sét hóa phẩm và nước lã. Thùng trộn có một
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có nhưng tồn tại hạn chế về mặt đáp ứng các
yêu cầu công nghệ hiện đại đang được sử dụng trên giàn khai thác Dầu khí hiện
nay. Do thời gian làm việc không đảm bảo được những yêu cầu cần thiết. Vì vậy
chúng ta cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu tuổi thọ cũng như khả
năng làm việc của máy bơm để có thể đáp ứng được những yêu cầu công việc.
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
9
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 3
TÌM HIỂU VỀ MÁY BƠM PISTON YHБ-600
3.1. Lý thuyết cơ bản của máy bơm piston
3.1.1Tổng quan về máy bơm piston và việc phân loại chúng
Máy bơm piston được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế
quốc dân. Nó được sử dụng để bơm nước lã, bơm dung dịch, bơm hoá chất… và
phục vụ cho nhiều mục đích khác.
Nhất là chúng được dùng rất nhiều trong công tác khoan dầu khí hiện nay,
chúng được dùng để bơm dung dịch khoan xuống giếng khoan, dung dịch này có
các tác dụng:
- Làm mát dung cụ khoan
- Gia cố thành giếng khoan
- Làm sạch giếng khoan
- Khống chế chất lỏng từ vỉa
Máy bơm piston có thể tạo ra áp suất và lưu lượng không phụ thuộc vào nhau.
Đây là yếu tố quan trọng để đáp ứng yêu cầu về công nghệ khoan. Cấu tạo đơn
giản, dễ sửa chữa, lắp ráp, độ bền cao và dễ thay thế
3.1.2.Phân loại máy bơm piston
* Phân loại theo cách bố trí xylanh:
- Bơm thẳng đứng
- Bơm nằm ngang
* Phân loại theo các tác dụng:
truyền cho chất lỏng nhờ một quả nén (gọi là piston) chuyển động tịnh tiến qua lại
trong xylanh. Ta xét cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm piston tác dụng đơn và
bơm piston tác dụng kép.
3.1.3.1. Bơm piston tác dụng đơn
Hình 3.1. Sơ đồ cấu tạo của máy bơm piston tác dụng đơn
Bảng 3.1. Các chi tiết trong sơ đồ cấu tạo máy bơm piston tác dụng đơn
STT Tên chi tiết STT Tên chi tiết
1 Xilanh 7 Van hút
2 Cần piston 8 Ống hút
3 piston 9 Bể hút
4 Hộp van 10 Con trượt
5 Ống đẩy 11 Thanh truyền
6 Van đẩy 12 Tay quay
13 Trục khuỷu
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
11
1
2
B
B
a
P
11
9
10
6
4
7
2
4
4 Hộp van 10 Con trượt
5 Ống đẩy 11 Thanh truyền
6 Van đẩy 12 Tay quay
13 Trục khuỷu
Nhờ có hệ thống tay quay- thanh truyền, chuyển động của động cơ sẽ được
biến thành chuyển động tịnh tiến của piston trong xylanh với hành trình S=2R. Hai
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
12
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
điểm B
1
, B
2
ứng với hai vị trí biên của tay quay. Khi piston đi từ B
1
đến B
2
thì
khoang B
1
thực hiện quá trình hút, khoang B
2
thực hiện quá trình đẩy. Khi đó
khoang thể tích B
1
tăng lên, áp suất giảm dần và nhỏ hơn áp suất mặt thoáng P
a
, do
đó chất lỏng từ bể chứa qua van hút (6) vào buồng làm việc B
1
Nó được tính bằng sự chênh lệch năng lượng đơn vị của dòng chảy ở mặt trước và
mặt sau của máy bơm.
H = ∆e
BA
= e
B
- e
A
(3.1)
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
13
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.3. Sơ đồ tính toán cột áp của bơm
Ta xét 2 mặt cắt (hình 1.1): mặt trước A-A và mặt sau B-B của bơm:
Ta gọi:
e
A
và e
B
: Năng lượng đơn vị ở mặt cắt A-A và B-B;
Z
A
và Z
B
: Độ cao của mặt cắt đến mặt nước;
P
A
, V
A
và P
2
.
2
α
γ
++=
(3.3)
Trong đó:
g : Gia tốc trọng trường;
γ : Trọng lượng riêng của chất lỏng;
α
A
, α
B
: Hệ số điều chỉnh động năng.
Thay công thức (3.2) và (3.3) vào (3.1), ta được:
( )
g
VV
ZZ
PP
e
AABB
AB
AB
BA
2
2
.
2
, V
A
B
B
A
A
14
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Thành phần
( )
AB
AB
ZZ
PP
−+
−
γ
là thế năng đơn vị, được gọi là cột áp tĩnh. Ký
hiệu là H
t
.
Thành phần
g
VV
AABB
2
2
.
2
.
i: số xylanh;
n: số hành trình kép;
a: hệ số kể đến ảnh hưởng của cần piston:
F
f
a
2
1−=
f: tiết diện cần piston.
Với bơm tác dụng đơn thì: a=1.
3.1.4.3. Công suất
Công suất của động cơ (N
đc
) chi phí cho quá trình bơm làm việc bao gồm các
thành phần sau:
Chi phí công suất để nâng một lưu lượng Q lên độ cao H trong 1 đơn vị thời
gian được gọi là công suất thuỷ lực hay công suất có ích (N
tl
);
75
HQ
N
tl
γ
=
(3.8)
Công suất thuỷ lực chính là cơ năng mà chất lỏng trao đổi với bơm trong 1
đơn vị thời gian.
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
15
l
t
V
Q
Q
=
η
(3.10)
Q
t
, Q
l
: lưu lượng thực tế và lưu lượng lý thuyết.
Như vậy, công suất trên trục của piston là công suất làm việc hay công suất
chỉ báo (N
lv
):
Vtl
tl
lv
N
N
ηη
.
=
(3.11)
Tổn hao cơ khí(η
c
):là các tổn hao từ động cơ đến trục của piston. Như vậy,
công suất của động cơ sẽ là:
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
3.1.5. Đường đặc tính của máy bơm piston
3.1.5.1. Đường đặc tính cơ bản của máy bơm
Hình 3.4. Đường đặc tính của bơm piston
Đồ thị biễu diễn mối quan hệ H=f(Q) khi tốc độ quay của tay quay n là hằng
số gọi là đường đặc tính của máy bơm piston
Đường 1’ và đường 2’ là đường đặc tính lý thuyết ứng với tốc độ quay là
n
1
=const (Q
1
) và n
2
=const (Q
2
).
Đường 1 và 2 là đường đặc tính thực tế ứng với n
1
và n
2
, n
1
<n
2
.
Qua đồ thị ta thấy:
Về mặt lý thuyết, khi n=const thì việc tăng cột áp H không ảnh hưởng tới lưu
lượng Q (H và Q độc lập với nhau).
Có sự sai khác giữa đường lý thuyết và thực tế là do khi cột áp H tăng sẽ tăng
các hiện tượng rò rỉ. Sự sai khác này càng lớn khi Q càng lớn, vì lúc này không chỉ
- Nhiệt độ chất lỏng quá cao.
- Trong chất lỏng có khí đồng hành.
- Đường ống hút quá nhỏ, quá dài làm tăng tổn thất thuỷ lực.
- Đường đặc tính xâm thực cho thấy khả năng làm việc bình thường của máy
bơm ứng với số vòng quay không đổi và nhiệt độ làm việc nhất định phụ thuộc độ
chân không của máy bơm.
Hình 3.6. Đường đặc tính xâm thực của máy bơm
K1, K2 là điểm giới hạn phạm vi làm việc an toàn của bơm ứng với trị số áp
suất chân không giới hạn. Nếu độ chân không vượt quá các trị số giới hạn thì bơm
sẽ làm việc trong tình trạng bị xâm thực.
Vai trò của bơm piston trong công tác khoan
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
18
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Máy bơm dung dịch khoan là thiết bị không thể thiếu được trong mỗi tổ hợp
thiết bị khoan. Nhiệm vụ của nó là hút chất lỏng ở bể chứa và bơm vào trong cần
khoan xuống đáy giếng, làm mát choòng khoan và đưa mùn khoan lên mặt đất.
Ngoài ra, máy bơm khoan còn tạo năng lượng chất lỏng để làm quay tuabin khoan
trong quá trình khoan bằng tuabin. Trong một số trường hợp, máy bơm khoan còn
được dùng để ép chất lỏng vào vỉa để duy trì áp suất vỉa, tăng tuổi thọ khai thác cho
vùng mỏ.
Để thực hiện được các nhiệm vụ này thì máy bơm khoan thường được sử dụng
là máy bơm piston, vì máy bơm loại này có các ưu điểm:
- Có thể bơm được các dung dịch có trọng lượng riêng khác nhau;
- Có thể tạo được áp suất lớn;
- Áp suất và lưu lượng không phụ thuộc vào nhau. Đây là yếu tố quan trọng
để đáp ứng yêu cầu về công nghệ khoan;
- Cấu tạo đơn giản, dễ thay thế, bảo dưỡng.
- Độ bền cao và dễ vận chuyển.
Ngoài ra, máy bơm piston sử dụng trong công nghiệp dầu khí có nhiệm vụ:
Số hành trình kép lớn nhất của piston 65 lần/phút
Tốc độ vòng quay của trục chủ động 320 vòng/phút
Tỷ số truyền động 123/25
Dạng van Van đĩa
Dạng van an toàn Dạng màng
Loại dây đai П
Số dây đai 16
Kích thước bơm:dài x rộng x cao 510x3020x330 mm
Nhiệt độ chất lỏng trong bơm < 80
0
C
Đường của bánh đai Ф1400 ; Ф1700 ; Ф1800 mm
Đường của bánh đai và trọng lượng máy bơm tương ứng
Ф1400mm 22250kg
Ф1700mm 25750kg
Ф1800mm 26050kg
Đặc tính làm việc: Với mỗi cấp đường kính xylanh khác nhau, thì bơm sẽ làm
việc với những giá trị lưu lượng và cột áp khác nhau. Đường kính xylanh càng nhỏ
thì diện tích buồng làm việc sẽ càng nhỏ, nên lưu lượng bơm sẽ giảm và cột áp bơm
(áp suất bơm) sẽ càng tăng. Ngược lại, đường kính xylanh càng lớn thì lưu lượng
bơm sẽ càng lớn và áp lực bơm càng nhỏ. Điều này được thể hiện rõ nhất qua bảng
đặc tính làm việc của bơm ứng với mỗi cấp xylanh.
Bảng 3.3. Các thông số kỹ thuật của xylanh
Đường kính xylanh (mm)
Lưu lượng
(m
3
/h)
Áp suất
(KG/cm
1
2
4
5
6
3
8
97
10
11
12
14
24
20
21
19
17
22
15
13
23
26
25
18
a
e
f
c
d
g
a,b,c,d. Van hút e,f,g,h. Van xả
Hai máy Diezel (1) làm việc với chiều quay cố định như trên hình (2.2), toàn
bộ mômen truyền động sẽ được truyền qua hộp giảm tốc, côn hơi và hoà tải vào
puly (8). Puly (8) truyền chuyển động cho puly (10) qua bộ truyền đai (9) làm cho
trục (25) quay cùng bánh răng chủ động (11). Bánh răng chủ động (11) quay sẽ dẫn
động cho bánh răng bị động (13) quay theo qua cặp bánh răng 123/25. Bánh răng
(13) quay làm trục khuỷu (12) quay và biến chuyển động quay của trục khuỷu thành
chuyển động tịnh tiến của piston để thực hiện quá trình nén hút.
Với cách bố trí như vậy nên hoạt động của máy bơm theo hành trình kép,
nghĩa là cả hai chiều máy đều thực hiện đồng thời hai chức năng, nén chất lỏng vào
ống cao áp để vào giếng khoan và hút chất lỏng từ bể vào xylanh để chuẩn bị cho
hành trình nén tiếp theo.
Khi piston chuyển động theo hình mũi tên, các van b, e, d, g đóng lại còn các
van f, h mở ra để cho dung dịch đi vào đường ống cao áp và xuống giếng, đồng thời
các van a, c mở ra để dung dịch từ bể chứa đi vào xylanh chuẩn bị cho hành trình
tiếp theo. Quá trình cứ lặp đi lặp lại như vậy, chất lỏng được đẩy vào giếng khoan
liên tục.
Máy bơm YHБ-600 có 2 xylanh bố trí song song, tay quay lệch pha nhau 90
o
để chất lỏng đẩy ra đều đặn hơn. Trên đường xả của máy bơm có bố trí bình khí
(bình điều hòa) để đảm bảo áp suất cũng như lưu lượng đầu ra ổn định hơn. Trong
quá trình khoan có thể xảy ra các hiện tượng rắc rối phức tạp như tắc cần, kẹt mùn,
vòng tuần hoàn bị cản trở hoặc bị đình trệ. Trường hợp tắc hoàn toàn có bộ phận
van an toàn bật ra để xả chất lỏng ra ngoài. Bình thường theo dõi qua đồng hồ.
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
22
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Trong quá trình làm việc, piston chuyển động tịnh tiến qua lại trong xylanh.
Những điểm tận cùng bên phải và bên trái của nó được gọi là điểm chết phải và
điểm chết trái của piston. Khoảng cách giữa điểm chết phải đến điểm chết trái gọi là
( )
30
2 nSfF
−
(l/s) (3.16)
Trong thực tế, lưu lượng của bơm sẽ nhỏ hơn vì:
- Chất lỏng bị tổn hao do độ hở của van và các chỗ nối (được đánh giá bằng số
tổn hao).
- Trong quá trình hút, luôn có một lượng khí nhỏ chui vào và mặt khác trong
chất lỏng cũng có chứa khí hòa tan (được đánh giá bằng hệ số hút đầy).
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
23
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
3.3. Cấu tạo máy bơm máy bơm YHБ-600
1. Nắp máy
2. Trục chủ động
3. Ty bơm
4. Cửa bơm dầu
Hình 3.8. Sơ đồ tổng thể máy bơm piston YHB-600
1. Bình điều hòa
2. Van an toàn
3. Cối supáp
4. Đế máy
5. Lỗ tản nhiệt
Trần Sách Đôn Thiết bị dầu khí K 50
24
Đại học Mỏ - Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Máy bơm YHБ-600 cấu tạo gồm hai phần chính là phần cơ khí và phần thủy
lực.
Phần cơ khí có nhiệm vụ nhận mômen truyền động từ hệ thống dẫn động và