Nghiên cứu phát triển cây sì to (valeriana jatamansi jone) làm thuốc an thần, giảm đau và antistress - Pdf 13


BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
W¹X BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÂY SÌ TO
(VALERIANA JATAMANSI JONES) LÀM THUỐC
AN THẦN, GIẢM ĐAU VÀ ANTISTRESS

Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN DUY THUẦN
Cơ quan chủ trì đề tài :
VIỆN DƯỢC LIỆU
7403
09/6/2009Hà Nội - 2008 BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU
W¹X


4 DS. Nguyễn Kim Bích
5 ThS. Ngô Quốc Luật
6 TS. Ph
ạm Văn Thanh
7 TS. Lê Kim Loan
8 KS. Đinh Văn Mỵ
9 ThS. Nguyễn Chiến Binh
10 ThS. Nguyễn Thị Phương
11 ThS. Ngô Đức Phương
12 ThS. Lê Thanh Sơn
13 ThS. Nguyễn Quỳnh Nga
14 KS. Vũ Thị Tuyết Mai

5. Thời gian thực hiện đề tài:
Từ tháng 6 năm 2006 đến 12 năm 2008.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTP Bán thành phẩm
dd Dung dịch
DĐVN Dược điển Việt Nam
dl dược liệu
PE Polyethylen
SKĐ Sắc ký đồ
SKLM Sắc ký lớp mỏng
TB Trung bình
TCCS Tiêu chuẩn cơ sở
TP Toàn phần
14
2.2.1. Các phương pháp nghiên cứu nông học
14
2.2.2. Phương pháp định tính thành phần hóa hoc, chiết xuất và kiểm nghiệm 14
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý và độc tính
17
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu dạng bào chế
24
2.2.5. Phương pháp xử lý kết quả
24
III. Kết quả nghiên cứu

25
3.1. Kết quả nghiên cứu phát triển nguồn nguyên liệu sì to (Valeriana
jatamansi Jones)

25
3.1.1. Khả năng nhân giống bằng phương pháp nhân giống vô tính
25
3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách và phân bón đến sinh trưởng phát
triển cây sì to

26
3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách và phân bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất sì to

27
3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng phát triển cây sì to
29
3.1.5. Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch đến năng suất dược liệu

52
3.3.1.1. Tác dụng ức chế hoạt động tự nhiên của chuột
52
3.3.1.2. Tác dụng kéo dài giấc ngủ của thuốc ngủ barbiturat
53
3.3.1.3. Tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau bằng acid acetic
53
3.3.1.4. Tác dụng giảm đau bằng nghiệm pháp đo độ chịu đau bằng tấm nóng
của sì to Việt Nam so sánh với bột Valeriane của Pháp
55
3.3.1.5. Tác dụng ức chế quá trình hình thành phản xạ có điều kiện
57
3.3.1.6. Nghiên cứu tác dụng antistress
58
3.3.2. Nghiên cứu độc tính
60
3.3.2.1. Xác định độc tính cấp LD
50
60
3.3.2.2. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn
60
3.3.2.2.1. Kết quả sinh hóa và huyết học
60
3.3.2.2.2. Kết quả xét nghiệm mô học
66
3.4. Nghiên cứu bào chế viên nang Valeseda
72
3.4.1. Nghiên cứu quy trình bào chế
72
3.4.2.Theo dõi độ ổn định của thuốc

to sau 12 tháng trồng ở Sa Pa - Lào Cai
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng phát triển và yếu tố cấu thành năng suất sì
to trồng ở Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch đến năng suất dược liệu sì to
Bảng 3.7. Kết quả trồng sì to trong giai đoạ
n 2006 - 2008
Bảng 3.8. Kết quả phân tích định tính thành phần hoá học (những nhóm chất chính).
Bảng 3.9. Hàm lượng tinh dầu thân rễ sì to thu hoạch năm 2006
Bảng 3.10. Hàm lượng tinh dầu thân rễ sì to thu hoạch năm 2007
Bảng 3.11. Kết quả phân tích tinh dầu bằng phương pháp GC/MS.
Bảng 3.12. Nghiên cứu xác định hiệu suất chiết xuất
Bảng 3.13. Kết quả nghiên cứu khảo sát chiết xuất trong môi trường kiềm khác nhau
Bảng 3.14. K
ết quả khảo sát độ pH cần thiết khi trung hòa kiềm.
Bảng 3.15. Khảo sát hiệu suất chiết xuất ở quy mô bán pilot
Bảng 3.16. Chiết xuất ở quy mô 5kg / mẻ với dược liệu thu ở Sa Pa
Bảng 3.17. Chiết xuất ở quy mô 5kg / mẻ với dược liệu thu ở Tam Đảo
Bảng 3.18. Xác định khoảng tuyến tính
Bảng 3.19: Xác định độ lặp lại
Bảng 3.20. Kết qu
ả khảo sát định lượng
Bảng 3.21. So sánh mức độ giảm hoạt động của các lô thử thuốc với lô đối chứng, với liều
uống của các lô = 200 mg bột chiết/kg thể trọng
Bảng 3.22. So sánh thời gian ngủ của bột Valeseda và bột "Valeriane" (liều 150 và 200mg
bột/kg thể trọng) với lô đối chứng
Bảng 3.23. So sánh tác dụng giảm đau của bột Valeseda với lô đối chứng, tham chiếu với bột
"Valeriane"
Bảng 3.24. So sánh mức độ giảm đau của bột Valeseda với với bột "Valeriane" (%)
Bảng 3.25: Thời gian chịu nóng trung bình của chuột ( đ.v: giây) ở các thời điểm khác nhau
B

Hình 3.7. Sắc ký đồ đo mật độ (densitometry) tính theo diện tích pic của acid valerenic, bước
sóng 500nm
Hình 3.8. Sắc ký đồ đo mật độ (densitometry) tính theo di
ện tích pic của dược liệu sì to,
bước sóng 500nm
Hình 3.8. Hình ảnh tế bào gan của thỏ lô chứng, sau 30 ngày uống nước
Hình 3.9. Hình ảnh tế bào gan của thỏ lô uống valeseda (20 mg/kg), sau 30 ngày uống thuốc
Hình 3.10. Hình ảnh tế bào gan của thỏ lô uống valeseda (200 mg/kg), sau 30 ngày uống
thuốc
Hình 3.11. Hình ảnh tế bào gan của thỏ lô uống valeseda (20 mg/kg) sau 15 ngày ngừng
thuốc
Hình 3.12. Hình ảnh tế bào gan của thỏ lô uống valeseda (200 mg/kg) sau 15 ngày ngừng
Hình 3.13. Hình ảnh tế bào thận của th
ỏ lô chứng, sau 30 ngày uống
Hình 3.14. Hình ảnh tế bào thận của thỏ lô uống valeseda (20 mg/kg) sau 30 ngày uống
thuốc
Hình 3.15. Hình ảnh tế bào thận của thỏ uống valeseda 200 mg/ kg, sau 30 ngày uống thuốc
Hình 3.16. Hình ảnh tế bào thận lô uống valeseda 20 mg/ kg, sau 15 ngày ngừng thuốc
Hình 3.17. Hình ảnh tế bàothận thỏ lô uống valeseda 200 mg/ kg, sau 15 ngày ngừng thuốc


1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Valeriana L. là một chi khá lớn, gồm khoảng hơn 200 loài phân bố chủ
yếu ở các vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới châu Á (Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật

Sau một thời gian nghiên cứu bảo tồn và phát triển, loài sì to (V.
jatamansi Jones) đã được chúng tôi lựa chọn để triển khai các nghiên cứu phát
triển thuốc mới với tên đề tài
"Nghiên cứu phát triển cây sì to (Valeriana
jatamansi Jones) làm thuốc an thần, giảm đau và antistress".
Với mục tiêu:

- Nghiên cứu trồng cây sì to - Valeriana jatamansi Jones, phát triển
nguồn nguyên liệu làm thuốc.
- Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học, xây dựng qui trình chiết
xuất nhóm hoạt chất; Xây dựng các tiêu chuẩn nguyên liệu, bán thành
phẩm chiết được.
- Nghiên cứu chứng minh tác dụng an thần, giảm đau, antistress và tính
an toàn của nhóm hoạt chất chiết được từ cây sì to - Valeriana
jatamansi Jones. 
3

I. TỔNG QUAN

1. Giới thiệu về chi Valeriana L.
1.1. Nghiên cứu về thực vật

Lâm Đồng (Đà Lạt). Còn loài sì to có phân bố hẹp hơn, hiện chỉ mới ghi nhận
được một số điểm thuộc vùng núi cao phía Bắc như: Nghệ An (Mường Lống);
Lào Cai (Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát) và Hà Giang (Đồng Văn, Mèo Vạc) [7], [16],
[28], [33], [34].
Đặc điểm hình thái của 2 loài này có th
ể tóm tắt như sau:
- V. hardwickii Wall.
Cây thảo, cao 60 -200 cm. Thân rễ ngắn. Thân thẳng, rỗng, có gân dọc,
phần sát gốc thường có ít lông thô. Lá ở gốc phần lớn chia thành 3 – 5 (7) thùy
lông chim sâu hoặc nông, ít khi có dạng không phân thùy. Khi phân thuỳ lông
chim thì thùy đỉnh to, hình trứng hoặc hình mác dạng trứng, dài 3,5 – 7 cm,
rộng 1,5 – 3 cm, chóp thuôn nhọn, gốc gần tròn, mép có răng, các thuỳ bên
tương đối nhỏ, cuống lá nhỏ và dài. Càng lên trên lá càng nhỏ dần, cuống lá
ngắn, phiến lá thường có lông ngắn. Cụm hoa sim tán dạng chùy tròn ở đỉ
nh
hoặc ở nách. Lá bắc thường dạng sợi lá bắc nhỏ hình trứng hơi hình tam giác,
mép nguyên hoặc có răng tù, ở trên cùng lá bắc nhỏ bằng 1/2 chiều dài quả
hoặc ngắn hơn. Hoa dạng loa kèn rộng nhỏ, trắng, tràng hoa dài 1,5 - 2,5 (3,5)
mm, thùy hình trứng thường dài bằng 1/2 tràng hoặc hơi thò. Quả nang hình
trứng, dài 2 - 2,5 mm, rộng 1 - 1,2 mm, quả có túm lông [15].
- V. jatamansi Jones
Cây thân thảo, cao 20 – 70 cm. Thân rễ to, có nhiều đốt ngắn và mọc ra
nhiều rễ chùm , có mùi nồng đặc biệt. Thân mộ
t hoặc nhiều mọc thành cụm. Lá
ở gốc phát triển, phiến lá hình tròn dạng tim đến hình tim dạng trứng, dài 2 – 9
cm, rộng 3 – 8 cm; mép có răng thưa dạng sóng, có lông ngắn; cuống lá dài gấp
2 - 3 lần phiến lá. Lá phần trên thường gồm hai dạng: dạng tim tròn gần như

5


acid acetoxyvalerenic, kessyl alcohol, kessyl acetat…) [20].

6


R
1
R
2
R1
R2
H
COOH Acid valerenic
OH COOH Acid hydroxyvalerenic
OAc
COOH Acid acetoxy valerianic
H CHO Valerenal

- Các ester epoxy iridoid (valepotriate): Chiếm tỷ lệ thấp từ 0,05%-0,67%,
các valepotriate là những alcolcó cấu trúc iridoid cyclopenta – (C) – pyran có
gắn với một cầu oxy (valtrate, isovaltrate, 12 chất liên quan), trong đó valtrate
và isovaltrate (90%) đó được chứng minh có tác dụng chống động kinh, an
thần, gây ngủ. Đây là nhóm hoạt chất có tác dụng dược lý quan trọng nhất và
thường được có mặt trong các sản phẩm thương mại [20].
- Công thức cấu tạo chung nhóm ester
epoxy iridoid


2S (-)- hesperidin. [29].
Ở Việt Nam, trong nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học của nữ lang
và sì to đã cho thấy, trong rễ nữ lang (Valeriana hardwickii Wall.) có tinh dầu,
flavonoid, alcaloid, coumarin, saponin, phytosterol. Trong thân rễ sì to, ngoài
các thành phần nh
ư của loài nữ lang còn có tanin. Đã xác định hàm lượng các
chất tan trong dầu, lần lượt trong nữ lang và sì to là 10,84% và 8,12%. Tuy
nhiên, đây chỉ là những kết quả nghiên cứu sơ bộ về 2 loài cây thuộc chi
Valeriana ở Việt Nam [12].
3. Nghiên cứu về dược lý và các chế phẩm
Trên thế giới, đặc biệt là các nước châu Âu và châu Á đã dùng phổ biến
Valeriana officinalis L., như là một loại thuốc cổ truyền từ thế kỷ thứ nh
ất sau
công nguyên. Bắt đầu từ thế kỷ 17 nó được biết đến như là loại thảo dược có tác
dụng an thần, đến thế kỷ 19 chúng được chấp nhận một cách rộng rãi để điều trị
chứng mất ngủ, co giật. Hiện nay loài Valeriana officinalis L. đặc biệt được
quan tâm, là một trong 10 thảo dược có doanh thu cao nhất trên thị trường thế
giới. Loài này có nguồn gốc châu Âu và châu Á. Ở Trung Quốc ng
ười ta dùng
nó dưới dạng nước sắc và dung dịch cồn của rễ cây làm thuốc chống co thắt,
làm dịu sự co giật cơ bắp, sự quá kích động, giảm sốt. Các chế phẩm từ
Valeriana rất phong phú, đa dạng: dưới dạng chè thuốc, thực phẩm chức năng,
thuốc viên (viên nang, viên nhộng); dạng bột bán thành phẩm với tên
“valeriane” cũng được bán phổ biến trên thị trường.
Bên cạnh đ
ó, ở Trung Quốc, Nhật Bản, Java và Ấn Độ, người ta đã dùng
nước sắc từ rễ của hai loài V. hardwickii Wall. và V. jatamansi Jones với tác

8



9

Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với placebo trên lâm sàng ở
một nhóm bệnh nhân bị bệnh rối loạn giấc ngủ được dùng thuốc Hop-Valeriana
và benzodiazepin, sau một đợt điều trị khoảng 2 tuần kết quả cho thấy chất
lượng giấc ngủ, sức khoẻ và chất lượng cuộc sống cải thiện rõ rệt ở chế phẩm
thuốc từ Valeriana.
Một nghiên cứ
u mù đôi, có đối chứng với placebo, có kiểm tra chéo trên
128 bệnh nhân tình nguyện, dùng dịch chiết nước khô rễ Valeriana (3:1) và
placebo kết quả: dịch chiết Valeriana có tác dụng cải thiện chất lượng giấc ngủ.
Cũng trong một thí nghiệm mù đôi, ngẫu nhiên có đối chứng với placebo
trên 27 bệnh nhân tình nguyện (nam và nữ trưởng thành) bị mất ngủ, dùng
thuốc Valeriana-Natt
®
và placebo, có 89% cải thiện giấc ngủ tốt, trong đó 44%
có được giấc ngủ sâu, so với placebo thì bệnh nhân dùng thuốc có hiệu quả hơn
khoảng 78%, không có thông báo về tác dụng phụ.
Một nghiên cứu khác trên 14 bệnh nhân nữ cao tuổi mất ngủ kéo dài trên
7 ngày, 8 bệnh nhân dùng thuốc Valeriane -Nat
®
3v/ ngày x 3lần, 6 bệnh nhân
dùng placebo, kết quả nhóm được điều trị bằng thuốc cải thiện chất lượng giấc
ngủ tốt.
Ngoài ra những nghiên cứu khác được tiến hành trên 80 bệnh nhân cao
tuổi mắc chứng mất ngủ do căn nguyên thần kinh, điều trị bằng Valdispert
6v/24h và placebo dựa trên những đánh giá khách quan và chủ quan nhóm được
điều trị bằng thuốc cải thiện được tình trạng bệ
nh rất tốt sau một đợt điều trị 14

bia (hops), 25mg tinh dầu lá chanh (≈ 162mg lá khô) và tá dược
- Viên nén bao phim Valdsipert
®
forte: 45mg bột Valeriane (tương đương
270mg rễ khô)
- Beruhigungstee I (Sedative Tea I): 40% rễ valerian, 20% hoa bia, 15%
tinh dầu lá chanh, 15% tinh dầu bạc hà, 10% vỏ cam.
Ngoài ra, còn có các sản phẩm: Valerian PE 0,8% (có 0,8% acid
valerenic), viên nén bao phim: Baldrian–Planzeesaft Nerventrost
®
, Valdispert
®

Dragee’, chè an thần tác dụng dịu thần kinh: Nerven-und Schlaf-Tea N, Species
Sedativae AB [22].
Các sản phẩm từ chi Valeriana L. hiện đang bán trên thị trường chiếm ưu
thế thường có nguồn gốc từ Bỉ, Pháp, sau đó là Nga, Trung Quốc. Ngày nay
chúng chính thức được đưa vào dược điển các nước như Áo, Pháp, Đức, Anh,
Hungary, Nga, Thuỵ Sĩ, châu Âu, một số quốc gia khác (BP, 1998; Bradley,

11

1992; DAB,1997; Newall et al., 1996; OAB, 1981; Ph. Fr X, 1990; Ph. Eur. 3,
1997; Ph. Helv. VII, 1987; Ph. Hg, 1986; USR X, 1973; Wichtl and Bisset,
1994). Rễ của loài V. fauriei Briquet) đã được chính thức đưa vào Dược Điển
Nhật (JP XII, 1993) và rễ của loài V. jatamansi Jones cũng đã được đưa vào
Dược điển Ấn Độ.
Từ năm 2001 đến 2003, đã tiến hành chiết cao toàn phần từ thân rễ sì to
bằng cồn ethylic và thử tác dụng của cao này trên hoạt động tự nhiên và tác
dụng kéo dài giấc ng

- Bột "valeseda" bán thành phẩ
m (BTP): cung cấp cho nghiên cứu kiểm
nghiệm, dược lý và bào chế thuốc.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
+ Địa điểm nghiên cứu về trồng trọt:
- Xã Bản Khoang và thị trấn Sa Pa (huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai).
- Trại nghiên cứu trồng cây thuốc Tam Đảo - Viện Dược liệu (Vĩnh
Phúc)
+ Nghiên cứu về hóa học, dược lý và bào chế: Khoa Hóa thực vật, Khoa Hóa
phân tích - Tiêu chuẩn, Khoa Dược lý - Sinh hóa và Khoa Bào chế - Viện Dược
liệu, 3B Quang Trung, Hà Nộ
i
2.1.3. Thiết bị, hóa chất và động vật dùng trong nghiên cứu
+ Thiết bị dùng trong nghiên cứu:
- Các dung môi, hoá chất dùng trong chiết xuất, loại kỹ thuật (P) và
dùng trong các kỹ thuật sắc ký loại tinh khiết (PA).
- Thuốc thử dùng trong các phản ứng hoá học, nhuộm vi phẫu đạt tiêu
chuẩn theo DĐVNII.
- Bản mỏng silica gel F
245
bản nhôm tráng sẵn (Merck).
- Máy cất quay Biichi (Thuỵ Điển) loại: 2 lít và 20 lít.

13

- Hệ thống chiết pha rắn LiChropher 12 với các cột chiết pha rắn khác
nhau, Máy sắc ký lỏng cao áp Shimadzu phân tích và điều chế LC
10AT vp, detector chuỗi diod SPD-M10Avp.
- Máy sắc ký khí khối phổ Shimadzu GCMS –QP2010.
- Máy Scanner SKLM Camag Reprostar 3.

2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Các phương pháp nghiên cứu nông học
Các thí nghiệm được tiến hành theo Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
(Phạm Chí Thành, 1976) [11] và Kỹ thuật trồng cây thuốc (Viện Dược liệu,
1976) [14]:
- Các thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên,
nhắc lại 3 lần, diện tích ô thí nghiệm 9 m
2
.
+ Đánh giá sự ảnh hưởng của mật độ khoảng cách, phân bón NPK đến sự
sinh trưởng phát triển và năng suất của sì to. Triển khai trồng sì to trên nền phân
chuồng (10 tấn / ha), phân vi sinh Sông Gianh (300 kg / ha), tro và mùn núi
theo các các công thức: CT1 - 30 x 30cm: 1000kg NPK / ha; CT2 - 30 x 30 cm:
không bón NPK; CT3 - 40 x 40 cm: 1000kg NPK / ha; CT4 - 40 x 40 cm:
không bón NPK.
+ Đánh giá sự ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sự sinh trưởng phát triển và
năng suất của sì to
- Ở Sa Pa: trồng vào 3 thời vụ: 12 / 8, 12 / 9 và 10 / 10 / 2006 trên nền
phân chuồ
ng, phân vi sinh, tro và mùn núi với các công thức thí nghiệm
nêu trên.
- Ở Tam Đảo: trồng vào 3 thời vụ: 12 / 10, 12 / 11 và 12 / 12 / 2007 trên
nền phân chuồng, phân vi sinh, tro và mùn núi với các công thức thí
nghiệm nêu trên.
2.2.2. Phân tích định tính thành phần hoá học, chiết xuất và kiểm nghiệm:
(theo các tài liệu hoá học và DĐVN III)
• Nghiên cứu định tính:
Sử dụng các phản ứng màu, kết tủa, những phản ứng đặc trưng khác với các
nhóm chất và phương pháp phân tích bằng sắc kí lớp m
ỏng .

Chuẩn bị mẫu chấm sắc ký: tiến hành khảo sát lựa chọn dung môi chiết phù hợp
để chiết được tối đa thành phần nhóm chất định hướng phân tích và loại tạp
chất. Các dung môi được áp dụng khảo sát gồm có: methanol, chloroform,
dichlormethan.

16

Phương pháp loại tạp được áp dụng: chiết nhóm sesquiterpen-acid trong các
môi trường có PH khác nhau để loại tạp.
Lớp mỏng: Silica gel G Merck (Bản tráng sẵn).
Hệ dung môi sắc ký: Tiến hành khảo sát lựa chọn hệ dung môi sắc ký phù hợp.
Một số hệ dung môi được áp dụng tách các thành phần terpenoid:
1. N hexan - ethylacetat (2 : 1)
2. Toluen – ethylacetat – aceton - acid formic (10 : 2 : 2 : 1)
3. N hexan - ethylacetat - acid acetic glacial (65 : 35 : 0,5)
4. Toluen: ethylacetat - acid acetic glacial (75 : 20 : 5)
5. Toluen: ethylacetat - acid acetic glacial (75 : 25 : 0,5)
6. Toluen - ethylacetat (75 : 25 ) và amoniac bão hoà
7. Chloroform - methanol (95 : 5)
Phát hiện: Một số thuốc thử
được áp dụng phát hiện terpenoid: Anisaldehyd-
acid sulphuric, vanilin - acid sulphuric, acid sulphuric, phosphomolipdic acid.
Sau phản ứng với các loại thuốc thử trên, các sản phẩm được tạo thành có màu
sắc khác nhau thể hiện đặc trưng cho mỗi thành phần terpenoid của dược liệu.
+ Định lượng: Xây dựng phương pháp định lượng TLC-SCANNER xác
định thành phần hoạt chất thuộc nhóm sesquiterpen- acid của dược liệu và sản
phẩm sì to, tính theo acid valerenic.
Kỹ thuật TLC-SCANNER được tiến hành theo qui định như đã ghi trong

TQ 2000. Tiến hành khảo sát xây dựng phương pháp định lượng gồm có các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status