w
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
mềm
MỘT
sô
VÂN DÊ VÊ
ĐẠO
ĐỨC
KINH
DOANH TRONG
BÔI
CẢNH KHỦNG HOẢNG
TOÀN
CẦU
Sinh
viên
thục hiện
TỔNG
QUAN VÈ ĐẠO ĐỨC
KINH
DOANH TRONG
BỐI
CẢNH KHỦNG HOẢNG 5
ì.
CÁC VẦN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐÚC KINH DOANH.
5
Ì.
Khái
niệm
đạo đức
kinh
doanh
5
2.
Vai
trò
của
đạo đức
kinh
doanh
đối với
doanh
nghiệp
6
3.
Các khía
cạnh
24
li.
KHỦNG HOẢNG VÀ VẤN ĐÈ ĐẠO
ĐỨC
TRONG KINH DOANH26
1.
Một vài
cuộc khủng
hoảng
điển
hình
26
/.;.
Đại suy
thoái
1929-
1933
26
1.2.
Khủng hoảng
tài
chính
châu
Ả
(1997-1999)
27
1.3.
Khủng hoảng
tài
chinh toàn
35
CHƯƠNG 2
VẤN
ĐỀ
ĐẠO
ĐỨC
KINH
DOANH TRONG
BỐI
CẢNH
KHỦNG
HOẢNG 37
/.
VÀI
NÉT
VÈ
ĐẠO ĐỨC
KINH DOANH
MỸ
TRONG BÓI CẢNH
KHỦNG HOẢNG
TÀI
CHÍNH TOÀN
CẦU.
37
Ì.
Nhận
thức
Đạo đức
kinh
Những
yếu
tố
ảnh
hường
đến đạo đức
kinh
doanh
ở
Việt
Nam 47
3. Thực
trạng
đạo đức
kinh
doanh của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 50
3.
ì.
Đạo
đức
kình
doanh
đôi với
người
lao
DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 82
/.
NHÓM
GIẢI
PHÁP TỪ PHÍA
NHÀ
NƯỚC VÀ CHÍNH
PHỦ
82
1. Xây
dựng
hệ
thông pháp
lý
chặt chẽ,
minh bạch
đê
vừa định
hướng,
vừa
giám
sát doanh
nghiệp
82
2.
Áp
dụng
khuyến
khích
doanh
nghiệp
93
5.
Hỗ
trợ
hoạt
động
của
các
tổ
chức,
hiệp
hội
bảo vệ
quyền
lợi
cộng
đồng
95
//.
NHÓM GIẢI PHÁP TỪ PHÍA
BẢN
THÂN DOANH NGHIỆP
98
Ì.
Gắn
kết
GIẢI PHÁP TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG
104
KẾT
LUẬN
107
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 109
DANH
MỤC
HÌNH,
BẢNG
VÀ HỘP
Trang
Hình
Ì
Các nhóm đôi tượng hữu
quan
14
Bảng Ì Mức đánh giá đạo đức kinh doanh cho một số ngành kinh 42
doanh
tại
Mỹ
Bảng
2 Tiêu chí đánh giá
doanh
nghiệp khi
quyêt định đâu tư 43
Bảng 3 Thống kê tình hình tai nạn lao động
Hộp 2: Nghĩa vụ của người sản xut 68
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẤT
DN
NTD
KCN
TNXHDN
CSR
VSATTP
Cục
ATVSTP
TNLĐ
BNN
Doanh
nghiệp
Người
tiêu dùng
Khu
công
nghiệp
Trách
nhiệm
xã
hội
doanh
nghiệp
Coporate
Social Responsibility
đạo phu
thê,
đạo quân
thần, Người
xưa có
câu:
"Thị Đạo
tắc tấn, phi
Đạo
tắc
thối",
có
nghĩa
là
người
có đạo
ắt
sẽ thành công, kẻ vô
đạo
ắt
chuốc
thất
bại.
Trong quan niệm sống của
loài
người,
người
có đạo đọc
thì được
người
chí
phải
gánh
chịu chế tài của
luật
pháp.
Vì
lẽ
đó,
để làm một
người
có ích cho xã
hội
thì
hai
chữ "Đạo Đọc"
phải
đặt
lên hàng
đâu,
như một kim chì nam cho
mọi
quyết
định và hành động sao cho hợp
với
đạo
lý,
thuận
theo
lòng
nhiên,
trong
suôt
thời
kỳ tôn
tại,
phát
triền
và suy
tàn
của
mình,
bát cọ
doanh
nghiệp
nào
cũng
phải
gân
kết
hoạt
động của mình
với
các
đối
tượng
có liên
quan
như: nhà đầu
tư,
chất
lượng
sàn phẩm đã
không còn
là
vũ khí hàng đầu
tạo lợi thế
cạnh
tranh,
thì hành động
kinh
doanh
có đạo đọc và
quan
tâm
tới
cộng
đồng được
coi
như con át chủ bài để
doanh
nghiệp
chiếm
lĩnh
lòng
tin
và sự
trung
thành cùa khách hàng
hiện
sự ảnh
hường
nặng
nề
từ cuộc
khủng hoảng
tài chính vừa
qua,
thì một
lần
nữa vấn đề đạo đọc
trong
kinh
Ì
doanh
lại
nổi
lên như một
chiếc
phao
cứu
sinh
giúp
doanh
nghiệp
vượt
qua
giai
đoạn
khó khăn
Đê
tiêp
tục
tôn
tại
và phát triên
trong
cơn sóng
gió,
không còn cách nào khác là
các
doanh
nghiệp phải
đặt
vấn đề đạo đức
kinh
doanh
lên hàng đầu và
coi
đó
như
triết
lý
sừng
của mình. Nhận
thức
được tầm
quan
trọng
của vấn đề này,
kinh
doanh
trên
thế
giới
nói
chung
và của
Việt
Nam nói riêng, từ đó đưa ra
những
giải
pháp giúp
doanh
nghiệp
Việt
Nam
tận dụng
được
lợi
thế
về đạo
đức để
vượt
qua
giai
đoạn suy
thoái
kinh
tế
mà một
doanh
nghiệp
cần
phải
làm để làm tròn đạo đức
kinh
doanh của
mình.
Thứ
hai,
đưa ra
những
cái nhìn khái quát về
nhận
thức
đạo đức
kinh
doanh
trên
thế
giới,
sau đó xoáy sâu nghiên cứu vào
thực
trạng
đạo đức
kinh
doanh
của các
doanh
yếu kém
cần
khắc phục.
Thứ ba, dựa trên
những
phân tích và đánh giá của mình,
người
viết
mong
muừn
đưa
ra những
giải
pháp nhằm đóng góp một
phần
nhò giúp các
doanh
nghiệp
có
thể
phát huy yếu
từ
đạo đức
trong kinh
doanh
để
tạo dựng
2
thương
hiệu
cạnh
đó
cũng
đưa
ra
một số
kiến
thức
khái quát vê đạo đức
kinh
doanh
ờ một sô nước trên thê
giới.
Đạo
đức
kinh
doanh
là một phạm trù khá
rộng
và không
phải
đát nước
hay
vùng lãnh
thổ
nào
cũng
có
quan
niệm
đó,
trong
phạm
vi
bài
viết
này,
người
viêt
xin
phép đê cập
đến
một
phần nhận
thức
về đạo đức
kinh
doanh
trên
thế
giới
và xoáy sâu hem
vào
thực
trạng
đạo đức
kinh
doanh của doanh
nghiệp
Việt
và
thực
tiễn.
Ngoài
ra,
bài khóa
luận
còn sử
dụng nguồn
thông
tin
thứ
cấp qua các
cuốn
sách của
các tác
giả nối tiếng,
các bài
viết
phân tích đánh giá trên các báo và
tạp
chí,
cùng
với
các
xvebsite
có uy
tín của
cả
Việt
giải
pháp đề xuất nhằm nâng
cao
ý thức đạo đức
trong
kinh doanh của doanh nghiệp
Việt
Nam
ĩ
Tuy
đã nỗ
lực
và cố
gắng,
nhưng do hạn chế về mặt
thời
gian, kinh
nghiệm
thực
tiễn
cũng
như khả năng nghiên cứu của
người
viêt,
nên bài viêt
này
chắc chắn
sẽ không tránh
khỏi
những khiếm
Thị
Lan- Giảng
viên
Chính,
Chủ
nhiệm
Bộ môn Quàn
Trị
Nguồn Nhân
Lực,
Khoa
QTKD
đã
nhiệt
tình giúp đỡ và
hướng
dẫn
người
viết
trong
quá
trình định
hướng
và
triển
khai
bài
viết
này.
Đạt đưọc
QUAN
VÈ
ĐẠO
ĐỨC KINH
DOANH
TRONG BÓI CẢNH KHỦNG HOẢNG
ì. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1. Khái niệm đạo đức kỉnh doanh
Đạo đức là một phạm trù đặc trưng của xã hội loài người, nó đề cập đèn
mối quan hệ giữa con người với con người và chi phối các quy tác ứng xử của
con
người
trong
các
hoạt
động
sống.
Xưa nay đã
xuừt
hiện
rừt
nhiều
cách định
nghĩa vê hai chữ Đạo Đức:
Một số
giáo
trinh
Tây
phương định
nghĩa:
thừa
thì
hoạt động kinh doanh đã dần dần xuừt hiện với những hình thái sơ khai nhừt.
Ta có thể
hiểu
nôm na
hoạt
động
kinh
doanh
là
quan
hệ
trao
đổi mua bán
Ì. Luật gia Phạm Quốc Toàn (2007). Đạo đức kỉnh doanh và vởn há doanh nghiệp. NXB Lao Độns Xã Hội
ư
9,
Hà
Nội.
2.
PGS.TS
Nguyền
Mạnh
Quân
(2004),
Đạo
đức
kinh
doanh vã văn
Và
cũng
vì
lẽ
đó,
hoạt
động
kinh
doanh
không nằm ngoài quy
luật
cùa các mối
quan
hệ xã
hội
cũng
chịu
sự
chi phối
cùa các van đề đạo đức.
Vỷn
đề đạo đức
trong kinh
doanh
ra đời
cùng
với
sự hình thành và phát
triển
của
những
luật
lệ
do nhà nước ban hành. Chỉ
từ những
năm 70 đến nay đạo
đức
kinh
doanh
mới
trờ
thành một
lĩnh
vực nghiên cứu
thực
thụ
và được
giảng
dạy ờ các trường
đại học.
Cho đến
nay,
vẫn còn
tồn
tại
nhiêu cách biêu
và cách
tiếp
cận khác
nhau
Theo
đó,
các nguyên
tắc
và chuân mực của đạo đức
kinh
doanh
là:
tính
trung thực,
tôn
trọng
con
người,
gân
lợi
ích cùa
doanh
nghiệp
với
lợi
ích của
khách hàng và xã
hội, coi trọng hiệu
quả gán
với
trách
nhiệm
xã
hội,
là cơ sờ để đánh giá khả năng duy trì
hoạt
động
cũng
như
thu
hút vốn
đầu
tư.
Chính
vì
thế
mà đôi
khi
các
doanh
nghiệp
đã quá chú
trọng
vào yếu
tố
này mà quên đi
những
giá
trị
quan
trọng
khác.
Trong
suốt
nào để
tối
đa hóa
lợi
nhuận
đê
củng
cố vị
thế
của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường và
thu
hút thêm
nhiều
vốn đầu
tư.
Còn
lợi
ích lâu dài thường là các
giá
trị
về
tinh
thần
mang
tính xã
ngan
hạn
và dài hạn của
doanh
nghiệp
xảy
ra
mâu
thuẫn.
Nhưng
trong
dài hạn thì
các giá
trị tinh
thần
lại
chính
là yếu
tố
đảm bảo cho sự
tồn
tại
và phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Để
đạt
được
bổ
sung
và
kết
hợp
với
pháp
luật
điều
chinh
các
hành
vi
kinh
doanh
theo
khuôn khổ pháp
luật
và quỹ đạo của các
chuẩn
mực
đạo đức xã
hội.
Không một pháp
luật
nào,
dù là hoàn
thiện
đèn đâu đi chăng
nứa,
tác động của đạo đức
rộng
hơn pháp
luật,
nó bao quát mọi
lĩnh
vực của
thế
giới tinh
thần,
trong
khi
pháp
luật
chì
điều
chình
nhứng
hành
vi
liên
quan
đến
chế
độ nhà
nước,
chế độ xã
hội, Mặt
khác,
pháp
sản phẩm,
dịch
vụ mà
doanh
nghiệp
cung ứng,
nó còn phụ
thuộc
chủ
yếu
vào
phong
cách
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Hành
vi
kinh
doanh thể
hiện
tư cách của
doanh
nghiệp,
và chính tư cách ấy tác động
trực
tiếp
đến sự
Phần
thường của một công
ty
có
quan
tâm đen đạo đức bao gồm
hiệu
quả
trong
các
hoạt
động ngày càng tăng
cao,
sự
tận
tâm cùa các nhân viên,
chất
lượng
sản
phểm được
cải
thiện,
đưa
ra
quyết
định đúng đắn
hơn,
sự
trung
thành của khách hàng và
hàng
trung thành
cũng như
đội
ngũ nhân
viên
vững mạnh,
bởi
sự
tin
tưởng và
phụ
thuộc
lẫn
nhau
trong
các mối quan hệ"
[5,
tr.24].
Nêu các nhân viên hài
lòng thì các khách hàng sẽ hài lòng; và nêu các khách hàng hài lòng
thi
tát
yếu
các nhà đầu tư sẽ hài lòng. Các khách hàng có xu
hướng
thích mua hàng
của
các công
ty
ty
cung
ứng thường
muốn
làm ăn lâu dài
với
các công
ty
mà họ
tin
tường
đê qua họp tác họ có thè xóa bò được sự
không
hiệu
quả,
các
chi
phí và
những nguy
cơ để có
thề
làm hài lòng khách
hàng.
Các nhà đầu tư
cũng
rất
quan
tâm đến vấn đề đạo
đức,
trách
định dựa
trẽn
những
lợi
ích
tiềm
ển mà hoài bão và mục
tiêu
của
các công
ty
đã nêu
ra.
c)
Đạo đức
kinh
doanh góp phần vào sự cam
kết
và
tận
tâm cùa nhân
viên
Sự
tận
tâm
của
nhân viên
xuất
phát
từ việc
nhân viên bao nhiêu thì nhân viên càng
tận
tâm
với
doanh
nghiệp
bày
nhiêu.
Các vấn đề có ảnh
hường
đèn sự phát
triền
của một môi trường đạo
đức cho nhân viên bao gồm một môi trường
lao
động an
toàn,
thù
lao
thích
đáng và
thực
hiện
đầy đủ các trách
nhiệm
được
ghi trong
hợp đồng
với tất
cà
các nhân viên.
Đa số nhân viên
tin
rằng
hình ảnh của một công
ty
đôi
với
cộng
đòng
là vô
cùng
quan
trằng.
Các nhân viên
thấy
công
ty
mình tích cực
tham
gia
vào các
công tác
cộng
đồng sẽ cảm
thấy trung
thành hơn
với
cấp trên và cảm thây tích
cực
kiến
nâng cao
chất
lượng
trong
công
ty
nêu công
ty
đó cam
kết
sẽ
thực
hiện
các quy định đạo
đức.
Thực
chất,
những
người
được
làm
việc trong
một môi trường đạo đức
tin
rằng
hằ sẽ
phải
tôn
trằng
cho thây
mối
quan
hệ
chật
chẽ giữa
hành
vi
có đạo đức và sự hài lòng
của
khách hàng.
Các hành
vi
vô đạo đức có
thể
làm
giảm
lòng
trung
thành của khách hàng và
khách hàng sẽ
chuyển
sang
mua hàng của các thương
hiệu
khác, ngược
lại
hành
vi
đạo đức có
các thương
hiệu
là
như
nhau.
Các công
ty
có đạo đức luôn
đối
xử
với
khách hàng công
bang
và
liên
tục
cải
tiến
chất
lượng
sản phẩm,
cũng
như
cung
cấp cho khách hàng
những
thông
tin
dễ
tiếp
của
khách hàng tăng lên
thì doanh
nghiệp
ây
sẽ
có tầm
hiểu
biết
sâu hơn về
việc
làm
thế
nào
phục
vụ khách hàng đê phát
triển
mối
quan
hệ đó.
Các khách hàng là
đối
tượng
dễ bị
tổn
thương
nhất
vì
việc khai
thác và
yếu các khách hàng sẽ phàn úng tiêu cộc
với
sộ
bất
công này.
Một
môi trường đạo đức
vững
mạnh
thường trú
trọng
vào các giá
trị
cốt
lõi đặt
các
lợi
ích của khách hàng lên trên
hét.
Điêu đó không có
nghĩa
là
phớt lờ
lợi
ích
của
nhân
viên,
các nhà đầu tư hay
cộng
thế cạnh
tranh
vững
mạnh
có tác
dụng
tích cộc đến thành tích của
doanh
nghiệp
và công tác
đổi
mới
sản
phàm.
ế)
Đạo đức
kinh
doanh góp phân
tạo
ra
lợi
nhuận cho doanh
nghiệp
Theo
một nghiên cứu
tiến
hành
với
500
tập
Hai giáo sư
John
Kotter
và James
Heskett
ờ
Trường
Đào
tạo quản
lý
kinh
doanh
thuộc Harvard,
tác
giả cuốn
sách "Văn
hóa công
ty
và
chỉ
số
hoạt
động hữu
ích",
đã phân tích
những kết
quà khác
nhau
ờ các công
ty
vê chuân mực đạo đức chỉ
đạt
được
36%).
Giá
trị
cô phiêu
của những
công
ty
đạo đức cao trên
thị
trường
chứng
khoán tăng
tới
901%
(còn ờ các
đối thủ
khác
ít
quan
tâm đến đạo đức hơn thì chì số này
chỉ
là
74%).
Lãi ròng
của
các công
ty
thế
cạnh
tranh.
Trách
nhiệm
công dân cùa một
doanh
nghiệp
gần
đây
cũng
được đề cầp
nhiều
có liên hệ tích cực đến lãi đầu
tư,
tài sản và mức
tăng
doanh
thu.
Mặc dù
người
ta
thường nói về
kinh
doanh
theo
ý
nghĩa
săn
phàm,
nghĩa
là
doanh
nghiệp
được
phép bỏ qua các quy
chuẩn,
giá
trị,
những chuẩn
mực tôn
trọng,
sự liêm
chính và
chất
lượng
của cộng
đồng.
Giáo sư tiên sĩ
Koenraad Tommissen,
người
đã có trên 30 năm
kinh
nghiệm
giảng dạy,
điều
hành và tư
vấn doanh
nghiệp
cho
của
thành công và sự phát
triển
bền
vững"
[35].
Như
vậy,
đạo đức
kinh
doanh
không còn là câu
khẩu
hiệu
để
lấy
lòng
người
tiêu
dùng,
nó còn là công cụ đế
tối
đa hóa
lặi
nhuận
và
củng
cố thương
hiệu
cho doanh
Các
thể
chế
xã
hội,
đặc
biệt
là
các
thể
chế
thúc đẩy tính
trung thực,
là yếu
tô
quan
trọng
đê phát
triển
sự
phồn
vinh
vê
kinh
tế
của một xã
hội.
Những
nước
phát
độc
quyền,
tham nhũng,
hạn
chế
tiến
bộ cá nhân
cũng
như phúc
lặi
xã
hội.
Đàng và Nhà nước
ta
kêu
gọi
khuyên khích nhân dân làm giàu đã có
câu:
"dân có giàu thì nước mới mạnh". Chữ "giàu" ờ đây không chỉ mang ý
nghĩa
là sự dư
thừa
vê
của
cải vật chất,
mà còn mang ý
nghĩa
sâu xa hơn là sự
giàu có về "lòng
nhân".
đảm bảo
cho
sự duy
trì
hoạt
động của mỗi
doanh
nghiệp,
còn đạo đức
kinh
doanh
lại
đóng
vai
trò
quyết
định
trong việc
làm cho
những
thành
tựu
phát
triển
của
doanh
nghiệp
tồn
tại
lâu dài và
cà về
kinh tế,
chính
trị
và xã
hội.
12
Tóm
lại,
có
thể thấy vai
trò
quan
trọng
của đạo đức
kinh
doanh
đối
với
các cá nhân,
đối với
các
doanh
nghiệp
và
đối
với
xã
hội
cũng
tường
đưễc và khách hàng đánh giá
cao
về mặt liêm chính
trong
các mối
quan
hệ
kinh
doanh.
Môi trường đạo đức của
tổ
chức vững
mạnh
sẽ đem
lại
niêm
tin
cho khách hàng và nhân
viên;
và sự
tận
tâm của nhân viên cùng
với
sự hài
lòng của khách hàng
lại
mang
lại lễi
nhuận
3.
Các khía
cạnh
biểu hiện
của đạo đức
kinh
doanh
Đạo
đức
kinh
doanh
là phạm trù khá
rộng
và có mặt
trong
hầu
hết
các
khía
cạnh,
các khâu
của
hoạt
động
kinh
doanh.
Cũng
giống
như
quản
viết
chỉ
xin
phép đề cập đèn yêu tô
đạo đức
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
trong
mối
quan
hệ
với
các
đối
tưễng
hữu quan
đề có đưễc cái nhìn
tổng
quan
nhất
về van đề này.
Đối
tưễng hữu
quan
là
những
người
và có
thể
có
phản
ứng hay khả năng can
thiệp
nhằm làm
thay
đôi
quyết
định
hay kết
quả
theo chiều
hướng
nhất
định.
Tất
cả các đoi tưễng này đều có ảnh
hường
đến cách
thức
và phương pháp
hoạt
động của
doanh
nghiệp. Dưới
sự
tác động
ấy,
là
những người
bên
trong
hoặc
bên ngoài
tổ chức,
công
ty;
họ có
thể
chịu
ảnh
hưởng hay có ảnh hường
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp;
quan
điểm,
môi
quan
tâm và
lợi
ích
của
các
đối
tượng này
Ị
Nhầciĩigcàp
ị
Hĩèp
hội
kinh
Đỏi thú Các
uhoiu hoầt
doanh
và
lựaiili
canh hanh
đôns sã
hội
ị
Ti
11%-en
thoi!"
Công đoán
3. ỉ. Đối với người lao động
Người
lao
động
là những người
trực
tiêp đóng góp công sức và sự nỗ
lực
vào
việc
thực
định
làm
việc
cho một
tồ chức
thi
yếu to hàng đầu vẫn là chế độ lương thường
nhung
đó không
phải
là yếu
tố
duy
nhất
mang tính
quyết
định.
Hơn
thế
nữa,
bất
kỳ
người lao
động nào
cũng
mong muốn được làm
việc trong
một môi
trường
thân
quản
trị
nguồn
nhân
lực
của
doanh
nghiệp
thường có
những
hoạt
động
sau:
hoạch
định nhân
sự, tuyển
dụng
nhân
sự,
đào
tạo
phát
triển
nhân viên và
cuối
cùng là
chế
độ đãi
ngộ.
Trong
bợ
nhiệm
và sư
dụng
người
lao
động
mà các
doanh
nghiệp
thường gặp
phải
là tình
trạng
phân
biệt
đối
xử. Phân
biệt
đối
xử
là
tình
trạng
không cho phép một
người
nào đó được hường
những
lợi
ích
người
lao
động
đã được thể chế hóa ở
nhiều
nước thành
luật
Equal
Employment
Opportunity
(EEO)
-
cơ
hội
bình đẳng
trong
nghề
nghiệp.
Đây là một
luật
khá
quan
trọng
tại
Mỹ,
Canada,
úc và một sô nước tiên tiên khác
[8, tr.43].
Luật
EEO yêu cầu
thải
người
lao
động
-
thi
phải thực hiện hết
sức
công
bằng
và bình đăng dựa vào
những
yêu tô như năng
lực,
kỹ năng,
kinh
nghiệm
và
những
thành quả
lao
động
của
cá nhân
đó.
Người
sử
dụng
lao
động
xu hướng chính
trị.
Tuy nhiên,
trong
một số trường hợp cụ
thể,
sự phân
biệt
đối
xử
lại
là cần
thiết
và không
hoàn toàn
sai.
Khi đó,
do yêu cẩu và tính
chất
công
việc
mà
nhũng
nhà
tuyền
dụng
bắt
buộc
phải
xem xét đến các yếu tố về
trí
công
tác khác
nhau
theo
yêu cầu
trong
bộ máy
tố chức.
Mằt
khác,
luật
cũng
ngăn
chằn
việc
doanh
nghiệp
sa
thải
người lao
động một cách tùy
tiện
và
bất
hợp
lý.
Những quyên cơ bản của
người lao
động cân được bảo vệ là
coi
là
vi
phạm.
Một
vấn đề đạo đức khác mà các
doanh
nghiệp
phải
lưu ý
trong
tuyên
dụng,
bổ
nhiệm
và sử
dụng người
lao
động đó là
phải
tôn
trọng
quyền
riêng
tư cá nhân của
họ.
Đê tuyên
dụng
có chát
lượng,
người quản
lý
từ
thông
tin
thu
thập
được
can thiệp
quá sâu vào
đời
tư của
người lao
động
hoằc
sử đụng
những
thông
tin
đó mà không được phép
của người
lao
động.
Bên
cạnh đó,
trong
quá trình
quản lý,
có không
ít
lợi
cho
người
lao
động như cảm
thấy
bị giám
sát thường xuyên, áp
lực
công
việc,
lo
sợ mơ
hồ,
sự riêng tư bị xâm phạm,
cường
độ
lao
động
gia
tăng,
mất
tự
do và
tự
tin.
Chính vì
thế,
mằc dù là
biện
đông
Đảm bảo điều kiện lao động an toàn là hành động có đặe-đée4ỉhất
trong
vấn đề bảo vệ
người
lao
động.
Người
lao
động có
quyền
được làm
việc
trong
một môi trường an
toàn.
Mặt
khác,
khi
người
lao
động gặp
rủi ro trong
quá trình làm
việc thì
điều
đó không
chỉ
ảnh hưởng đến sức
khỏe
người
lao
động
phải
làm
việc trong
nhầng
điều
kiện
nguy
hiểm,
độc
hại,
đồng
thời
còn cho
người
lao
động được
quyền
"được
biết
và được từ
chối
các công
việc
nguy hiểm hợp
lý"
5
.
nguy
hiểm
và
rủi ro
của công
việc đối
với
người
lao
động.
Liên
quan
tới
sự an toàn về sức
khỏe
và
sinh
mạng
của
người
lao
động
có
hai
khái
niệm
cân phân
biệt:
an toàn lao động và vệ
sinh
thiệt
hại
được
thể hiện
cụ
thể,
nguyên nhân hay yếu
tố
gây
tai
nạn có
thể
xác
minh
tương
đối
dễ dàng. Khái
niệm
y
tế (vệ sinh)
công
nghiệp
thường gắn
với
các
trường
hợp liên
quan
đến
bệnh
kiện
và hoàn
cảnh
khác hãn so
với
môi trường
sống
quen
thuộc.
Không mấy
khi
họ có khả năng
điều
chỉnh
hay
thay đổi
môi trường làm
việc
theo
ý muốn của mình.
Trong
5.
Trịnh
Vãn
Trung,
An toàn cho
người
lao
động.
Báo
hường
bất
lợi
về
sức
khỏe
và tâm
sinh
lý sau này mới phát
tác.
Kèm
theo
đó là
những
thiầt
hại
về kinh tế
do mất
hoặc
giảm
khả năng
lao
động.
Vì
vậy,
nghĩa
vụ của
doanh
nghiầp
phải
coi
là
những
tiền
đề cần
thiết
cho
viầc
tiến
hành các
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
nhằm
thu
lợi
lâu
dài.
Chỉ
khi
được đảm bảo an toàn về mật
thể
chất
và
tinh
thần
thì
người
các vấn đề về bảo hộ và vầ
sinh
công
nghiầp
cần được
coi
như
những khoản
đầu tư về hạ
tầng
cho các
hoạt
động
chính của công
ty.
Xét
từ
góc độ
tài
chính,
những khoản
chi
tiêu này
cũng
có
ý
nghĩa
như
những khoản
chi
lao
động cần được
trang
bị các phương
tiần
bảo hộ hợp lý và
đầy
đủ, được
tập huấn
về an toàn
lao
động và các vấn đề liên
quan.
Doanh
nghiầp
cần
phải
cung
cấp các thông
tin
liên
quan,
hạn chế các
biần
pháp ép
buộc
những
người
lao
động có đặc
thập
và
phát
hiần
những
thông
tin
mới liên
quan
đến
những
tai
nạn, rủi ro
nghề
nghiầp
để thông báo và
phối
họp
với
người
lao
động
trong viầc
phòng
ngừa.
3.2.
Đoi
với
khách hàng
"Khách hàng chính
được nếu
khách hàng không mua sản phẩm của
họ, bời
vậy
vai
trò chủ yếu của
bất
kỳ
công
ty
nào
cũng là
phải
làm hài lòng khách hàng.
Một
vấn đề đạo đức
điển
hình liên
quan
đến
người
tiêu dùng là vấn đê
an toàn sản phẩm. An toàn sản phàm liên
quan
đến vấn đề vệ
sinh
thầc
phẩm.
Thầc
phẩm được làm
An
toàn sản phẩm còn liên
quan
đến
những
rủi
ro
tiềm
ẩn do
khiếm
khuyêt của
sản
phẩm.
Khiếm
khuyết
có
thể
là do
thiết
kế
sai,
công
nghệ
sản
xuất
không
hoàn
thiện,
người lao
động cẩu
sử
dụng.
Việc
kinh
doanh những
sản phẩm như vậy không chì
gây
ra
những
thiệt hại
về
doanh
số trước mát mà còn gây khó khăn về lâu dài,
do
làm mất đi sầ
tin
cậy
và lòng
trung
thành
của
khách hàng
đối với
sản
phẩm
và công
ty,
tạo
nên ấn
tượng
trong
quá
trinh gia
công và
lắp ráp,
kiểm
tra
chất
lượng,
bao gói đê tránh
hư
hại,
biến
chất.
Vấn
đề đạo đức
thứ
hai
mà
doanh
nghiệp
thường gặp
phải
là căn đối
giữa nhu cầu trước mắt và nhu cầu lâu dài cùa khách hàng. Trách
nhiệm
của
các
doanh
nghiệp
những
năm gần đây, mối
quan
tâm
của người
tiêu dùng và xã
hội
không chì
dừng
lại
ờ sầ an toàn
đối với
sức
19