TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯỢNG
KHOA
KÍNH TỂ
YẦ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN
NGÀNH.
KỈNH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
ỉ
;V/NGHIÊI
NHU? TO
li
lối
liẫi
lì
NHIẾP
HỆT
li
Giáo viền tutâng đẫn
ĩ
TS.
Hà
vón
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực hiện
:
Nguyễn Thị Hoàng
Yến
Lớp
:
Anh 18
Khoa
:
44H
Giáo
viên
hướng
dẫn
:
TS. Đào Thị Thu Giang
HÀ NÔI
-
2009
Bi
ầ
MỤC LỤC
cấu
tổ
chức
cùa
WTO 4
1.1.3.
Mục
tiêu
hoạt
động
và
chức
năng
cơ
bàn của
WTO 6
Ì.
Ì
.4.
Nguyên
tắc
hoạt
động của
WTO 8
1.2. Quy
định về
thuế
quan
cùa
WTO 14
quan
cơ
bàn
23
CHƯƠNG
li:
TÁC ĐỘNG CỦA
VIỆC
THỤC
HIỆN
CÁC CAM KẾT CẮT
GIAM
THUẾ
QUAN
CỦA
VIỆT
NAM
KHI
GIA NHẬP WTO 29
2.1.
Các cam
kết
về
thuế
cùa
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO 29
Tình hình
thực hiện
các
cam
kết thuế
cùa
Việt
Nam 42
2.2.
Tác động
của
việc
cắt
giảm
thuế
tới
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 45
2.2.1.
Tác động
chung
tới
nền
kinh
tế
Việt
Nam 46
ngân sách nhà nước
71
3.1.2.
Nhóm
giải
pháp hồ
trợ
các
doanh
nghiệp
76
3.2.
Giãi pháp về phía các
doanh
nghiệp
81
3.2.1.
Các
biện
pháp phòng vệ
đê
hạn chế các vụ
kiện
chống
bán
phá
giá
81
3.2.2.
Nhóm
thức
của Tô
chức
Thương mại Thế
giới
- WTO. về tổng thể, quá trình hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
đang tác động đến chiến
lược
phát
triển
nền kinh tế
Việt
Nam. mà cụ thể là tác
độna
đến chiến
lược
phát
triển
sàn xuất của các
doanh
nghiệp
của
Việt
Nam. Việc chủ
động
thực
nhập
WTO. cắt giảm
thuê
quan
thực
chất
là việc
chấp
nhận
sự
cạnh
tranh
bình đẳng cùa hàng hóa
nhập
khâu ờ thị trường
trong
nước. Nó tác động
trực
tiếp đèn tinh hình sản xuất, kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Thực
tế. không có một cách
thức
cắt giảm
thuê
kinh tế đối với tổng thể nền kinh tế. và đặc biệt là các
loại
hình
doanh
nghiệp
cùa
Việt
Nam.
Xuất phát từ
thực
trạng đó, tôi đã lựa chọn đề tài:
•'Nhữne
tác
độna
cùa việc
cắt giâm thuế
quan
khi gia
nhập
WTO đối với các
doanh
nghiệp
Việt
Nam" cho
khóa luận tốt
nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các quỵ định,
quan
tốt
nghiệp,
Khoa
Kinh tế
và
Kinh
doanh
Quốc
tế
Đề
xuất
một số
giải
pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực
trona
quá trình
thực hiện
các cam
kết thuế
quan
cùa
Việt
Nam.
3.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Đối
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong
quá
trinh
nghiên
cứu,
khóa
luận
sử
dụng
các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy
vật biện
chứng
và duy
vật lịch
sử đồng
thời
căn cứ vào
đường
lối
phát
triển
kinh tế
cùa Đàng và Nhà nước
ta.
- Phương pháp thõng kê và
thu thập
tin
thuế
quan
của
\v
TO
Chuông
li:
Tác động của
việc thực hiện
các cam
kết cắt
giảm
thuế
quan
của
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO
Chuông
IU:
Một số
giải
pháp để các
doanh
nghiệp
Việt
Nam thích
nghi
sai
sót và
khiếm
khuyết.
Em
rất
mong
nhận
được
những
ý
kiến
đóng góp quý
báu của các nhà
khoa
học,
các chuyên
gia.
các
thầy
cô aiáo để khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
có ý
nghĩa
thiết
thực
hơn
THUÊ
QUAN
CỦA WTO
1.1.
Tổng
quan
về tổ
chức Thương
mại Thế
giới
WTO
1.1.1.
Lịch
sử
hình thành
của Tổ
chức thương
mại
thế
giới
WTO
Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(World
Trade
Organization
-
WTO)
đàm
phán
và ký
kết.
WTO
được thành
lập
ngày 1/1/1995
tại
vòng
đàm
phán
Urugoay,
kế
tục
và
mờ
rểng
phạm
vi
điều
tiết
thương
mại
quốc
tế
cùa
tổ
chức
tiền
thành hàng
loạt
cơ
chế
đa
biên
điều
tiết
các
hoạt
đểng hợp tác
kinh
tế
quốc
tế
đang
diễn
ra
sôi
nồi,
điển
hình là Ngân hàng Quốc
tế
Tái
thiết
và
Phát
triển,
thường được
biết
vực về công
ăn
việc
làm. thương mại hàng
hóa.
khấc
phục
tinh
trạng
hạn
chế,
ràng
buểc
các
hoạt
đểng
này
phát
triển.
23
nước sáng
lập
GATT đã
cùng mểt số nước khác
tham
gia
Hểi
nghị
về
thương mại
các nước
này đã
cùng
nhau
tiến
hành
các
cuểc
đàm
phán
về
thuế
quan
và xử
lý
những
biện
pháp bào hể
mậu
dịch
đang
áp
dụng
tràn
lan
trong
thương
mại
quốc
tế từ
sống
của nhân dàn các nước thành viên.
Hiến
chương thành
lập
Tổ
chức
thương mại Quốc
tế
nói
trên
đã
được
thỏa
thuận
tại Hểi
nghị
Liên
Hiệp
Quốc về thương mại
và
việc
làm ờ
Havana
từ
11/1947
3
Khóa
luận
tốt
Mặc
dù
vậy,
kiên trì
mục
tiêu
đã
định,
và
với kết
quà
đána khích
lệ
đã
đạt
được
ờ
vòng
đàm
phán
thuế
quan
đầu tiên là
45.000
ưu
đãi về
thuế
áp
dụng
giỷa
Thương
mại. chinh
thức
có
hiệu lực
vào
1/1948.
Từ
đó
tới
nay,
GATT đã
tiến
hành
8
vòns
đàm
phán chủ yếu
về
thuê
quan.
Tuy
nhiên,
từ thập
kỷ 70 và
đặc
biệt
từ hiệp
định
Uruguay
điều
tiết
các
hàng rào
phi
quan
thuế.
về
thương mại
dịch
vụ,
quyền
sờ hỷu
trí
tuệ,
các
biện
pháp
đẩu tư có
liên
quan
tới
thương
mại.
về
thương mại hàng nông
sàn,
hàng
dệt
may.
hợp.
Do
đó, ngày
15/4/1994,
tại
Maưkesh
(Maroc).
các bên đã
kết
thúc
hiệp
định
thành
lập
Tồ
chức
thương mại Thế
giới
nhàm kế
tục
và
phát
triển
sự
nghiệp
GATT.
WTO
chinh thức
được thành
lập
26
quốc
gia
khác đana
trong
quá trình
đàm
phán
gia
nhập.
1.1.2.
Cơ
cẩu
tể
chức
của WTO
Hầu
hết
các
quyết
định cùa
WTO
đều được thông qua trên
cơ
sờ đồng
thuận.
Trong
một số trường hợp
nhất
định.
giá
trị
ngang
nhau.
Cơ
quan
quyền
lực
cao
nhất
cùa WTO
là Hội
nghị
Bộ
trường,
họp
ít nhất
2
năm một
lần.
gồm
các
đại diện
cấp
Bộ
trường
của
tất
cả các thành
viên.
Geneva,
thường họp
nhiều
lần trong
một năm
tại
trụ
sờ chính của WTO.
Nhiệm
vụ chính của
Đại hội
đồng là
giải
quyết
tranh
chởp
thương mại
giữa
các nước thành viên và rà soát các chính sách cùa WTO.
Giữa
hai
kỳ
họp cùa Hội
nghị
Bộ trưởng, mọi công
việc
cùa WTO do
Đại hội
đông đảm
nhiệm
nhiệm
trước
Hội
nahị
Bộ trường.
Hội
đồng
giải
quyết
tranh
chấp
được nhóm họp đe xem xét và phê chuàn các
phán
quyết
và
giải
quyết
tranh
châp do Ban
hội
thâm
hoặc
Cơ
quan
Phúc
thẩm
đệ
trình.
Hội đồng bao gồm
đại diện
những
thành viên khác có thè làu hon.
Dưới
Đại hội
đồng là
Hội
đồng Thương mại hàng hóa
(Council for
Trade
in
Goods),
Hội đồng thương mại
dịch
vụ
(Council for
Trade
in
Services)
và Hội đồng
giám sát về các vấn đề liên
quan
đến
quyền
Sỡ hữu trí tuệ
(Council for
Trade
Related
Aspects
of
Intellectual
khác
chịu
trách
nhiệm
báo cáo lên
Đại hội
đồng các vấn đề riêng rẽ
như thương mại và phát
triển,
môi trường, các
thỏa
thuận
thương mại khu vực và
các vấn đề
quản
lý khác.
Trona
số này có Nhóm công tác về
việc eia
nhập.
chịu
trách
nhiệm
làm
việc với
các nước
xin gia
nhập
WTO.
Dưới
Kinh tế
và
Kinh
doanh
Quốc
tế
biệt
như
nông
nghiệp,
tiếp
cận thị
trường,
các
biện
pháp
chống
bán phá giá và trợ
cấp ;
Hội
đồng Thương mại
dịch
vụ gồm có các
tiểu
ban
về
dịch
vụ
tài chính,
các
WTO đã
thành
lập
Uy ban
Đàm phán Thương mại
trực
thuộc
Đại
hội
đồng
để
thúc đẩy
và
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
đàm
phán.
Cấp
cuối
cùng
là Ban thư ký cùa WTO gồm 635
nhân viên, đỹng
đầu là
Tổng
giám
đốc, nhiệm
đảm
trách,
do đó Ban
thư
ký
không
có
quyền ra
quyết
định.
Nhiệm
vụ
chinh
cùa Ban thư ký là
cung
ỹng kỹ
thuật
cho
các
hội
đồng,
ủy ban
và
Hội nghị
Bộ
trường,
hỗ
trợ
kỹ
thuật
muốn
gia
nhập
WTO.
1.1.3.
Mục
tiêu hoạt động
và
chức
năng
CO'
bản
của
WTO
1.1.3.1.
Mục
tiêu hoạt động
của
WTO
Với
tư
cách
là một
tổ chỹc
thương mại
lớn
nhất
thế
giới
và
thương
mại.
sử
dụna
có
hiệu
quả
nhất
các
nguồn
lực
của
thế
giới.
Cụ
thể
là:
• Thúc đẩy tăng trường thương mại hàng
hóa và
dịch
vụ
trên
thế
giới
phục
vụ
cho
sự phát
triển
ổn
khổ cùa hệ
thống
thương mại
đa
phương,
phù họp các
nguyên
tắc
cơ bàn
của công pháp
quốc
tế,
bảo đàm
cho
các
nước đang phát
triển
và đặc
biệt
là các
nước
kém
phát
6
Khóa
luận tốt
nghiệp,
Khoa
Kinh
tế
• Nâng cao mức
sống, tạo
công ăn
việc
làm cho
người
dân cùa các thành viên.
bào đàm cấc
quyền
và tiêu
chuẩn
lao
đẩng
tối
thiểu
được tôn
trọng.
1.1.3.2. Những chức năng cơ bàn của WTO
Để đạt
được các mục tiêu
trên,
WTO có
những chức
năng cơ bân sau đây:
• Quản lý các
hiệp
định thương mại
thuẩc
hệ
thốna
chinh
họ.
•
Diễn
đàn đàm phán thương
mại:
Thiết
lập
khuôn khổ
thể
chế để
tiến
hành
các vòng đàm phán thương mại đa phương
trong
khuôn khổ WTO.
theo
quyết
định cùa
Hẩi nghị
Bẩ trường WTO.
•
Giải
quyết
các
tranh
chấp
thương
mại:
Hình thành cơ chế
thúc đẩy
tự
do hóa thương mại và tuân
thủ
các quy định của WTO.
Hiệp
định
thành
lập
WTO đã quy định mẩt cơ chế giám sát
chinh
sách thương mại áp
dụng chung
đối với tất
cả các thành viên.
• Hợp tác
với
các tổ
chức quốc
tế,
hỗ
trợ
các nước đang phát
triển
về chính
sách thương
mại,
thông qua các chương
trinh
hỗ
triển
tương
lai
cùa
kinh
tế
toàn cầu.
Hỗ
trợ
các nước đans phát
triển
về chính sách thương
mại.
thône qua các
chương trình hỗ
trợ
kỹ
thuật
và
huấn
luyện.
7
Khóa
luận
tốt
nghiệp,
Khoa
Kinh tế
và
Kinh
những
nguyên
tắc,
và
chúng được
coi
là
nền
tảng
cùa hệ
thống
thương mại
đa
phương.
1.1.4.1. Nguyên
tắc
không phân biệt
đối
xử
Đây là nguyên
tắc
pháp
lý
quan
trửng nhất
cùa
WTO,
bao
gồm
hai nội dung:
(được)
ưu
tiên
nhất.
Nội
dung
của nguyên
tắc
này
thực chất
là
việc
WTO
quy định
rang,
các
quốc
gia
không
thế
phân
biệt
đối
xử
với
các
đối
tác thương mại của
minh. nghĩa
là mồi
tác "ưu
tiên
nhất".
Nếu một nước dành cho
một
đối
tác thương mại
cùa
mình
một
hay
một
số
ưu đãi
nào
đó
thi
nước này
cũng
phải đối
xử
tương
tự
như vậy
đối
với
tất
cà
các thành viên
còn
áp
dụng
tuyệt
đối.
Hiệp
định
GATT
1947
quy
định mỗi
bên
tham gia
có
quyền
tuyên
bố
không
áp
dụng
tất
cà các
điều khoản
trong Hiệp
định
đối
với
một thành viên
khấc.
Tuy nhiên.
nếu
tuệ
(Điều
4
Hiệp
định TR1PS).
Bèn
cạnh đó,
WTO
cũng
quy định một số
miễn
trừ
quan
trửng
như:
Miễn
trừ
về
đoi
xử
đặc
biệt
và ưu
đãi
hơn
với
các nước đang phát
triển,
thông qua
2
thuế
ưu đãi
hoặc miễn giảm
thuế
quan
cho một số nhóm hàng có
xuất
xứ từ các
nước
đang và chậm phát
triển
và không có
nghĩa
vụ
phải
áp
dụng những
mức ưu đãi
đó cho các nước phát
triển
theo
nguyên
tắc
MFN.
Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu
giữa
các nước đang phát
triển
cho
phép các nước đang phát
là
đối
xử bình đẳng
giữa
sàn phẩm nước ngoài và
sân phẩm
nội
đẳa.
Nguyên
tắc
này quy đẳnh hàng hoa
nhập khẩu
và hàng hoa tương
tự
sản
xuất
trong
nước phái được
đối
xử công
bằng,
binh
đẳng như
nhau.
Cơ chế
hoạt
động cùa nguyên
tắc
này như
sau:
với
sàn phẩm tương
tự
được sàn
xuất
trong
nước.
Có
thể
hình
dung
đơn giàn về
hai
nguyên
tắc
nêu trên như
sau:
Nếu nguyên
tắc
Tối
huệ
quốc
nhằm mục tiêu
tạo
sự công bàng, không phân
biệt
đối
xử
giữa
các
hoa, dẳch
vụ của
doanh
nghiệp
nước
A
với
hàng
hoa, dẳch
vụ cùa
doanh
nghiệp
nước X trên
thẳ
trường nước X. sau
khi
hàng
hoa, dẳch
vụ của
doanh
nghiệp
nước A đã thâm
nhập (qua
hải
quan.
đã trà
thuế
và các
chi
phí khác
tri
tuệ,
việc
áp
dụng
nguyên
tắc
Đãi ngộ
Quốc
gia
là một
nghĩa
vụ
chung.
Nhưng
đối với dẳch vụ,
nguyên
tắc
này
chi
áp
dụng đối với những
lĩnh
vực,
ngành
nahề
đã được mỗi thành viên đưa vào
danh
9
Khóa
• Mất cân
đối
cán cân
thanh
toán,
•
Nhằm
mục đích bào vệ ngành công
nghiệp
non
trẻ
trong
nước,
• Bào vệ ngành sặn
xuất trong
nước chông
lại
sự
gia
tăng
đột ngột
nhập
khâu
hoặc
để
đối
phó
với
sự
khan
tiếp
cận
thị
trường
thực chất
là mờ cửa
thị
trường
trong
nước cho hàng
hóa,
dịch
vụ và đầu tư nước ngoài.
Đây là một
trong
những
cam
kết bắt
buộc
phặi thực hiện
cùa mọi thành viên
WTO. về mặt hình
thức,
nguyên
tắc
này
thể hiện
tư tường tự do hóa thương mại
của
WTO. về mặt pháp
các nhà đầu tư của các nước thành viên đầu tư sàn
xuất, kinh
doanh,
cung
ứna
dịch
vụ vào nước
minh
theo
nguyên
tắc:
Thực
hiện
cam
kết khi gia
nhập,
thực hiện
các quy định của WTO về mờ cửa
thị
trường,
thực hiện
đãi ngộ
quốc
gia.
Như
vậy,
khi tất
cà các thành viên WTO mờ cửa
thị
trường,
cắt
giặm
thuế
nhập
khẩu,
loại
bỏ các hàng rào
phi thuế
quan
(cấm,
hạn
chế,
hạn
ngạch.
giấy
phép ).
10
Khóa
luận
tốt
nghiệp,
Khoa
Kinh tế
và
Kinh
doanh
Quốc
tế
Trên
thực
dịch
vụ,
sờ hữu
trí
tuệ,
Tuy
nhiên,
trong
quá trình đàm phán, mờ cửa
thị
trường, do trình độ phát
triển
của mỗi nền
kinh
tế cùa mỗi nước khác
nhau,
"sức
chịu
đựng" của mỗi nên
kinh
tế
trước sức ép của hàng hoa nước ngoài tràn vào do mờ cửa
thị
trường là khác
nhau,
nói cách
khác,
đối với nhiều
nước,
khi
từng
bước
thay đổi
chính sách thông qua
lộ
trình tự do hoa
từng
bước.
Sự nhượng bộ
trong
cát
giảm
thuế
quan,
dỡ bò các hàng rào
phi thuế
quan
được
thực hiện
thông qua đàm
phán.
rồi
trờ
thành các cam
kết
đê
thực hiện.
1.1.4.3. Nguyên
tắc
dễ dự
lộ
trinh
thay
đồi
chính sách,
nội
dung
các cam
kết
về
thuế, phi thuế
cùa nước chù nhà đề từ đó
doanh
nghiệp
có
thể
dễ dàng
hoểch
định kế
hoểch
kinh
doanh,
đầu tư của
minh
mà
không
bị đột ngột thay đổi
chính sách làm
tổn hểi
tới
định,
minh
bểch
và dễ dự đoán.
Nội
dung
của
nguyên
tắc
này bao gồm các công
việc
như
sau:
về các
thoa thuận cất
giâm
thuế
quan:
Bàn
chất
cùa thương mểi
thời
WTO là các thành viên dành ưu đãi. nhân
nhượng
thuế
quan
cho
nhau.
Song để chác
chan
bàn
danh
mục
thuế
quan.
Đây
gọi
là các mức
thuế suất
ràng
buộc.
Nói cách khác, ràng
buộc
là
việc
đưa ra
danh
mục ấn định các mức thuê ở
mức
tối
đa nào đó và không được phép tăng hay
thay
đổi
theo
chiều
hướng
bát
lợi
cho
các
pháp
phi
thuế
quan
là
biện
pháp sễ
dụng
hạn
ngạch hoặc
hạn chế định
lượng
khác như quàn lý hạn
ngạch.
Các
biện
pháp này dễ làm này
sinh
tệ nhũng
nhiễu,
tham nhũng,
lạm
dụng quyền hạn,
bóp méo thương
mại,
gây khó khăn cho
doanh
nghiệp,
làm cho thương mại
thiếu
công bổ
thật
rõ ràng, công
khai
("minh bạch")
các cơ
chế,
chính sách,
biện
pháp quàn lý thương mại của mình.
Đồng
thời,
WTO
có cơ chế giám sát chính sách thương mại cùa các nước thành viên thông qua Cơ
chế
rà soát chính sách thương
mại.
ỉ. 1.4.4. Nguyên
tắc
cạnh tranh còng bằng
Nguyên
tắc
cạnh
tranh
công
bang
là một hệ
thống
những
quy định nhàm đảm
nguyên
tắc
tự do
cạnh
tranh trong
những điều
kiện binh
đăng như
nhau.
Đê
thực hiện
được nguyên
tắc
này. WTO quy định trường hợp nào là
cạnh
tranh
bình
đẳng,
trường hợp nào là không bình đẳng từ đó được phép hay không
được
phép áp
dụng
các
biện
pháp như
trả
đũa, tự
vệ,
chống
bán phá giá
góp vào sự phát
triển
cùa mỗi
quốc
gia.
Song các thành viên
cũng
thừa
nhận
rằng.
các nước đang phát
triển
phái
thi
hành
những
nghĩa
vụ cùa các nước phát
triển.
Nói
cách khác,
với
cùng một sân chơi và
luật
chơi, nhưng trình độ phát
triển
cùa các
thành viên hoàn toàn khác
nhau
Trong
và các nền
kinh tế
chuyển
đổi
bằng
cách
dành cho
những
nước này
những
điều
kiện đối
xử đặc
biệt
và khác
biệt
để đảm bào
sự
tham
gia
sâu
rộng
hơn của các nước này vào hệ
thống
thươne mại đa biên.
Đe
thực hiện
nguyên
tặc
này. WTO dành cho các nước đana phát
gian
linh
động hơn
trona
việc
thực hiện
các
hiệp
định của WTO, cụ
thể
là
thời
gian
quá độ
thực hiện
dài hơn
để các nước này
điều
chình
chinh
sách của
minh.
Ngoài
ra.
WTO
cũng
quyết
định
các nước kém phát
triển
xuất
khẩu
từ
những
nước
kém phát
triển
và
trợ
giúp kỹ
thuật
cho các nước này. Gần đây,
những
nước phát
triển
đã
bặt
đầu cho phép
nhập
khẩu
tự do,
không
thuế,
khôna hạn
ngạch
đối với tất
cà
nhũng
sàn phàm
từ
và
thương mại được áp
dụng
cho hàng
nhập
khẩu sẽ không bị phàn biệt đối xử giữa các
nưức thành viên. Nguyên tắc MFN
trong
thương mại hàne hóa chủ yếu
nhằm
vào
phương diện sau: Thuế
nhập
khẩu; phí ờ nhiều hình
thức
khác
nhau:
thu vào xuất
nhập
khẩu, như: Các
loại
phụ phí xuất
nhập
khẩu. thuế biến
độn2.
thuế xuất khẩu ;
các
loại
phí
dưứi
nhập
khẩu, như yêu cầu công bố
hoặc
nói rõ tin tức đã quy định rõ
trong
thời
gian
xuất
nhập
khẩu quy định; việc thu các
loại
thuế
trong
nưức
hoặc
phí
trong
nưức
khác,
như thuế tiêu thụ đặc biệt, phi liên
quan
do cục thuế địa phương thu; pháp luật
quy định. yêu cầu về
những
ảnh hường đến tiêu thụ, thu mua.
cung
cấp. vận chuyển,
phân phối
trong
nưức cùa sàn
khẩu sản
phẩm
nông
nahiệp
đã ký kết hiệp định vứi
một số nưức về
nhập
khẩu một số sản
phẩm
nôna
nghiệp
nào đó. Thuế
quan
ràna
buộc
tương đối cao cùa hiệp định. gây ra một số ảnh
hưỡns
không tốt đối vứi các
nưức có liên
quan.
Vi the.
nhất
định phải quy định
những
nưức này có
nghĩa
vụ phải
14
Khóa
luận
thường,
tỷ lệ thuế
này
thườns là
0% -
23%
và
được
áp
dụng
binh
đẳng
giữa
tất
cả các nước thành viên.
1.2.1.2.
Dùng
thuế
làm
biện pháp
bão
hộ
Hiệp
định
chung
về
Thuế
quan
và
Thương mễi 1994 không ngăn
việc
bảo
hộ
thuế
là
rất cao, thuận
tiện
cho việc
tiến
hành
đàm
phán
miễn
giảm
giữa
các thành
viên,
từ
đó
giâm
bớt
những
vướng
mác
của việc
bảo hộ
đối với
thương
mễi.
Điều
hàng
hóa
nhập
khẩu
như
công nhân
bị
thất
nghiệp,
doanh
nghiệp
bị
thua lỗ
nặna
nề
các
biện
pháp hễn chế
nhập
khẩu
được
áp
dụng
dựa
vào
các
điều
khoăn
bào đàm
phải
hường
có
nghĩa
vụ
nhanh
chóng
tiến
hành
điều
chỉnh
kết cấu,
hễn chế không
được
nham
vào
nguồn
hàng
và
nước
sàn
xuất, tức
là
phải thực
thi
một cách không
phân
biệt
đối
xử. Trước
khi
từ
3 - 4 năm.
1.2.1.3.
Giảm
bớt
hàng
rào
thương
mại
GATT
1994
quy
định ràng
giữa
các
thành viên thông qua
đàm
phán
để hễ
bớt
mức
thuế
của
minh
và
liệt
kê
các
hễna
mục
giữa
các
nước phát
triển
Do
các
loễi
thuế
đã
ràng
buộc
được
liệt
kê vào
biểu
miễn
giảm
thuế
không được tăng
lên
trong
vòng
3
năm, sau
3 năm
nếu
muốn
tăng
thuế
thì
sau
khi
đã ràng
buộc
khó có
thể
xảy ra
hiện
tượng tăng
trờ
lại
được.
Trong
Hiệp
đỷnh Nông
nghiệp
cũng
yêu cầu các nước thành viên xóa bò toàn
bộ
các
biện
pháp
phi thuế
quan
và
chuyển
tất
cà các
biện
pháp hàng rào
chỷu
ảnh hường cùa các
biện
pháp
phi
thuế
quan.
Đối
với thuế
quan
hỗn
hợp,
các nước phát
triển,
trong
giai
đoạn
thực
thi
hiệp
đỷnh
(năm 1995 -
2000)
binh
quân đã
giảm
36%. Các nước đang phát
triển
trong
giai
Nếu các
sản
phẩm không
chỷu
hạn chế của
biện
pháp
phi thuế
quan.
thì cơ sờ để
tiến
hành tính toán
thuế
chuyển
nhượng và
giảm
bớt
là mức
thuế
quan
bỷ ràng
buộc.
Nếu
thuế
quan
không bỷ ràng
buộc,
thì cơ sờ để tính toán
thuế
quan
thuật
thõng
tin
bao gồm
phần
mềm máy
tính,
thiết
bỷ thông
tin. thiết
bỷ sàn
sinh ra chất
bán
dẫn,
các máy móc
khoa
học,
đối với
các nước phát
triển
là trước năm
2005.
Hiệp
đinh Kỹ
thuật
Thòng
tin
quy đỷnh
từng
bước
quan
- Trước ngày
01/01/1999
giâm 25% mức
thuế
quan
- Trước ngày
01/01/2000
giảm
hoàn toàn mức
thuế đối với
các mặt hàna
trong
lĩnh
vực
này, thực hiện
mức
thuế
quan
bằng 0.
16
Khóa
luận
tốt
nghiệp,
Khoa
Kinh tế
và
Kinh
doanh
định Kỹ
thuật
Thông
tin
đặng
thời
còn được quy định trước ngày
01/07/1997
bãi bõ các
loại
thuế
quan
và
chi
phí
khác.
Các nước
Costa
Rica, Indonesia,
Ẩn Độ, Hàn Quốc,
Malaysia.
Đài
Loan
và
Thái Lan được phép có
thể
tương
đối
linh
hoạt
khoản
Ì điều 2
GATT
1994,
ràng
buộc
và
giảm
dần
thuế
quan
cho các sản phàm kỹ
thuật
thông
tin
cùng
với
các khoán phụ
thu thuế
và các
chi phi
khác. Các nước
tham
gia
ký
kết hiệp
định sẽ căn cứ
những
biện
pháp được quỵ định
định nhưng không là thành viên
của
WTO nên
tự
chù
trong việc thực hiện
nhữna đàm phán này, để đẩy
nhanh
quá
trình hoàn thành đơn
xin gia
nhập
WTO, và sau đó
thi
đưa nhữna
biện
pháp nêu
trên vào
trong
thư
giảm
bớt
và
chuyển
nhượng
thế
quan
cùa
thị
trường hàng hoa để
có
kết
quà.
Trước
khi
Uy ban Thương mại hàng hoa
triệu
tập hội
nghị
định kỳ
lần
tiếp
theo
thi
các nước
tham
gia
ký
kết hiệp
định phái căn cứ vào
tiến trinh
phát
triển
cùa
kỹ thuật
và nguyên
tắc hiệp
thương
nhất
trí,
chữa
đối với
những
sàn phẩm
trong
quy
định,
tăng thêm các sản phẩm
mới,
và
tiến
hành
hiệp
thương về nhữne rào
càn
thuế
thương mại của sàn phẩm kỹ
thuật
thông
tin.
Và côna
việc hiệp
thuơne này
17
IV
Cu
l
»
Khóa
luận
sát
và
điều
tra
những
sai
khác
còn
tồn tại
về vấn
đè
phân
loại
sản phẩm
kỹ
thuật
thông
tin
vào trước ngày
30/09/1997.
Các
bên
phải
cùng
nhất
trí đạt
tới
một
mục
tiêu
họp tác hài
quan
(còn
gọi
là
Tổ
chức Hải quan
Thế
giới).
Nếu
tồn
tại
bất
cử sự
chia
rẽ
nào
phất sinh
do
việc
phân
loại
sản phẩm
gây
ra.
thì
các
nước thành viên
phải
suy xét
khi phối
hợp các
hạng
mục
thuế
quan.
1.2.1.4.
Quan
điểm cạnh tranh công bằng
"Hiệp
định
chung
về
thuế
quan
và
thương mại 1994" cho phép sứ
dụng
thuế
hoặc
các
biện
pháp
tài
chính khác
đỷ
thực hiện
bảo
hộ
nền công
mnạh
đến
sự
cạnh
tranh
mờ
rộng
và
công
bằng,
phàn
đoi các
biện
pháp thương mại
bất
công
(chủ
yếu là
trợ
cấp
và
bán phá
giá).
Trong
trường họp này,
GATT
1994 cho phép nước
nhập khẩu
được
thu
trợ
cấp
trong
nước
thi
cũng
đều
được
coi
là
vi
phạm
Hiệp
định
chung
về
Thuế quan
và
Thương mại
1994.
Vì
vậy, hiệp
định này
cũng
đưa
ra những
quy định
tương ứng
đối với việc
trưng
này
cũng
được phàn
ánh
tương
ứng
trong
GATT
1994.
Hiệp
định này
thừa
nhận:
Hàng hóa của các thành viên đang
phát
triỷn
khi
đưa vào
thị
trường
thế
giới
phái được
hường
những điều
kiện
ưu đãi
18
Khóa
luận
hường
ưu đãi thông thường do thành viên các nước phát tiên
mang
lại.
Thành viên
các nước đang phát
triển
có
thể thực hiện trợ
cấp
đối với xuất
khủu
cùa mình
trong
một
thời
gian
nhất
định.
Khi thành viên các nước đang phát
triển
cùng
tiến
hành
miễn
giảm
thuế thì
có
thể giao
sự
điều
tra
chống
bán phá giá
cuối
cùng xác định là có
tồn tại
bán phá giá.
tốn hại
đến
ngành sản
xuất
và
quan
hệ nhân quà của nó, lãnh đạo nước thành viên
nhập
khủu
hoặc
lãnh đạo
hải
quan
có
thể
đưa
ra quyết
định có
phải
trưng
thu thuế
chống
cùng đề cập đến
nhiều
nước
hoặc
vùng
xuất
khủu,
khi
trưng
thu thuế
chống
bán phá giá
đối với
sàn phủm
không cùng
nguồn
gốc,
phái căn cứ vào tình hình của
từng
điều
kiện.
trẽn
cơ sờ
không kỳ
thị
để trưng
thu
mức
thuế
chống
cuối
cùng, sau
khi
đưa
ra
yêu cầu mức tính toán
cuối
cùng cùa mức
thuế
chống
bán phá
giá,
thông thường
trong
vòng 12 tháng, dài
nhất
khôna quá 18 tháne
là
phải
đưa
ra quyết
định.
Trong
vòng 90 ngày sau
khi
xác định trách
nhiệm
cuối
cùng,
phải
của biên độ bán phá giá
thực
tế.
Khoán
thuế
đã
chi
trà
19
Khóa
luận
tốt
nghiệp,
Khoa
Kinh tế
và
Kinh
doanh
Quốc
tế
lại thông thường được quyết định trên chứng cứ có sức thuyết phục mà người nhập
khẩu
bị trưng
thu chống
bán phá giá đưa
ra,
trong
vòng 12 tháng sau ngày đưa ra
yêu cầu
trả
điều
tra
chống
bán phá giá.
một
số thành viên hoác nhà sàn
xuất
cùa bên thành viên
xuất
khâu đông
thời
chưa
xuất
khẩu
sản phẩm này, hơn nữa có
thồ chứng minh
nhà
xuất
khẩu hoặc
nhà sàn
xuất
cùa sàn phẩm bị trưng
thu
thuế
chống
bán phá giá không có bát kỳ liên hệ gì
thi
người
lãnh đạo
phải
biên độ bán phá giá có
thồ tồn
tại,
đồng
thời
phái
cung
cấp sự bảo đàm
đối với
sản
phẩm đó, một
khi
xác định được có nhân
to
cấu thành nên
việc
bán phá giá thì
phái trưng
thu thuế
chống
bán phá giá ngược
từ
ngày đó lên.
Thuế chống
bán phá giá có
hiệu
lực
trong
vòng 5 năm kồ từ ngày bắt đầu
trưng
nhập khẩu
phải
tiếp
tục thầm
tra
tính cần
thiết
cùa
việc
thu
thuế
chong
bán phá giá. Nếu
thực
tế
chứng
tò đã không cần
thiết
thì
phải lập
tóc
dừng
thu thuế
chống
bán phá giá.
1.2.1.5. Những quy định về những đồi xử đặc
biệt
và khác
biệt
dành cho
Đối
xử đặc
biệt
và khác
biệt
là
đối
xử
dành cho các nước đang phát
triồn,
kém phát
triồn
và
những
nền
kinh tế
chuyồn
đồi.
thường
mang
tính
giảm
nhẹ so
với
những nghĩa vụ.
cam
kết chung
mà WTO đề
ra.
Ví
cửa thị
trường của các nước phát
triển.
về
thuế
quan,
sau mỗi vòng đàm
phán,
thuế suất
mà các nước
thộa thuận với
nhau
được
ghi
vào bàn
danh
mục ưu
đãi,
hay còn
gọi
là
danh
mục
thuế
quan.
Mỗi
nước
có một
danh
mục
là mặt hàng đó đã bị ràng
buộc
về
thuế,
còn
những
mặt hàng nào không
đưa vào
danh
mục
thuế
quan
thi
được
tự
do tăng
thuế.
Khi
tham
gia
vào WTO, các nước đang phát
triển
phải
cam
kết
ràng
buộc
thuế
đối với
100% hàng nông sản và 73% sàn phẩm công
triển
(mức
giảm
tối
thiểu
mỗi dòng
thuế
không
ít
hơn
15%)
và 24% ờ các nước phát
triển
(mức giám
tối
thiểu
mỗi dòng
thuế
không ít hơn
10%). Việc
cắt giảm
phái
được
tiến
hành
lần
lượt
trong
vòng 6 năm
đối
biện
pháp
thuế
quan
WTO
thừa
nhận
thuế
quan
(thuế
nhập khẩu)
là công cụ hợp pháp duy
nhất
để
bảo
hộ ngành sản
xuất
trong
nước.
Các hàng rào bảo hộ
phi thuế phải
được bãi bộ.
Có như vậy
thuế
quan
mới
trờ
thành
hiện
pháp bào hộ ít bị bóp méo thương mại
quy định
một khoản
tiền
cố định
phải
nộp trên một đơn vị hàng hóa (ví dụ Ì
triệu
VNĐ/MT).
Ngoài
ra,
còn có
thuế thay thế
có
thể
áp
dụng hoặc
thuế
phần
trăm
hoặc
thuế
cụ
thể
tùy
theo
loại
thuế
nào cao hơn.
Trong
khi