tác động của cam kết cắt giảm thuế quan khi gia nhập wto đối với doanh nghiệp việt nam - Pdf 10


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ ĐÔI
NGOẠI

KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
TÁC
ĐỘNG CỦA
CAM
KẾT CẮT GIẢM
THUÊ
QUAN
KHI
GIA
NHẬP WT0
ĐÔI VỚI

NAM KHI
GIA
NHẬP
WTO 3
1.1.
Nguyên
tắc
hoạt
động và
một
số
quy
định
về
thuế
quan
của
WTO 3
1.1.1.
Nguyên
tắc
hoạt
động
của
WTO 3
1.1.2.
Quy
định
về
thuế

.3.
Đánh giá các
cam
kết
thuế
quan
của
Việt
Nam 20
CHƯƠNG
li
-
TÁC ĐỘNG
CỦA CAM KẾT CẮT
GIẢM
THUÊ
QUAN
ĐỐI
VỚI
DNVN KHI GIA NHẬP WTO 23
2.1.
Tác động chung đến nền
kinh
tế
23
2.1.1.
NhẮng
thuận
lợi


2.2.2.
NhẮng
tác
động
tới
doanh
nghiệp
VN
từ
cam
kết
cắt
giảm
thuế
quan
32
2.3.
NhẮng
tác
động chủ yếu
tới
một
số
doanh
nghiệp
cụ
thể
41
2.3.
Ì.

CHÊ TÁC ĐỘNG
TIÊU
cực TỪ CAM KẾT CẮT
GIẢM
THUẾ
QUAN
ĐỐI
VỚI
DNVN KHI GIA NHẬP WTO 52
3.1.
Nhóm
giải
pháp
đối với
Nhà
nước
52
3.1.1.
Tận
dụng
triệt
để về
đối
xử
đặc
biệt

khác
biệt
dành

WTO
để ừng phó có
hiệu
quả
đối với
các
tranh
chấp
thương
mại
53
3.1.4.
Từng
bước
xóa bỏ
mọi
hình
thừc
bao cấp
54
3.1.5.
Tiếp tục
bảo hộ
bằng
thuế đối với
một
số
ngành
hàng
cần hỗ

triển

sở
hạ
tầng giao
thông,
năng
lượng
59
3.1.9.
Thúc
đẩy
cải
cách
doanh
nghiệp
Nhà
nước
(DNNN)
60
3.1.10.
Hỗ
trợ
phát
triển
sản xuất
nông
nghiệp

công

phục vụ cho
hoạt
động
sản
xuất
lánh
doanh
70
3.2.3.
Đổi
mói

duy
kinh tế
71
3.2.4.
Xây
dựng
thương
hiệu
vững
mạnh
72
3.2.5.
Tăng
cường
sự
hợp
tác,
gắn

77
3.2.8.
Triển khai thực hiện tái

cấu
doanh
nghiệp
78
KẾT
LUẬN
80
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC
83
LỜI
MỞ ĐẦU
/.
Tính cấp
thiết
của đề
tài
Việt
Nam chính
thức
trở
thành thành viên

gia
vào WTO là phù hợp
với
thực
tế
khách
quan
và xu
thế
hợp
tác,
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
đang
diễn ra
ngày càng
mạnh
mẽ và sâu
sẩc
trên
thế
giới
hiện
nay.
Việc
gia
nhập

cũng
như cơ cấu
lại
nguồn thu
ngân sách Nhà
nước;
mở
ra
nhiều

hội
cho các
doanh
nghiệp
VN.
Trong
đó,
phải
kể đến
những
thuận
lợi
như: mở
rộng
thị
trường
xuất
khẩu
cho hàng hoa
Việt

với
người
tiêu dùng và
doanh
nghiệp
trong
nước
với
mức giá hợp lý,
giúp các
doanh
nghiệp
VN
hướng
tới
nâng cao
hiệu
quả nhờ được
cung
cấp
nguồn
lực tốt
hơn. Tuy nhiên, trên
thực
tế
cũng
mang
lại
không
ít

thế
nào kể
từ
khi
VN
thực
hiện
các cam
kết thuế
quan
trong
WTO. Chính vì
vậy, việc
tiến
hành nghiên cứu
những
tác động
của
cam
kết cẩt
giảm
thuế
quan
trong
WTO và
tìm
ra
các
giải
pháp hạn

hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Chính vì lý do này,
người
viết
đã
chọn
đề tài "Tác động của cam kết cắt
giảm thuế quan khi gia nhập WTO đối
với
doanh nghiệp
Việt
Nam" làm đề tài
nghiên cứu cho
khoa
luận tốt
nghiệp
của mình
tại
trường
Đại
học
Ngoại
Thương.
Khoa
luận
đi

tác động cụ
thể
của cam
kết cẩt
giảm
thuế
quan
đối với
một số
doanh
nghiệp
Ì
điển
hình
thuộc hai lĩnh
vực chính
chịu
ảnh
hưởng
chủ yếu
từ
cam
kết thuế
quan
là:
nông
nghiệp
và công
nghiệp.
2.

các ngành hàng
chính,
qua đó đưa
ra
một số
gợi
ý cho các
doanh
nghiệp
VN
trong
việc
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
nhằm phát huy
nhửng
ảnh
hưởng
tích cực và hạn
chế
các ảnh
hưởng
tiêu
cực
từ
việc
cắt
giảm

đối
với
một
số doanh
nghiệp
điển
hình
thuộc lĩnh
vực nông
nghiệp
và công
nghiệp.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
sử dụng
kết
hợp một số phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương
pháp
thu thập,
so
sánh,
phân tích và
tổng
hợp
tài
liệu
nhằm làm sáng
tỏ

quan của
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO
Chương
li
-
Tác động
của
cam
kết cắt
giảm
thuế
quan
đối với
doanh
nghiệp
VN
Chương HI
-
Giải
pháp phát huy tác động tích cực và hạn
chế
tiêu
cực của cam
kết
cắt
giảm

Đại
học
Ngoại
Thương,
người
đã
hướng
dẫn em hoàn thành
khoa
luận
này.
Do
nhửng
hạn chế về
thời
gian,
nguồn
tài
liệu
tham khảo

kiến
thức
của
người
viết
nên
chắc chắn
khóa
luận

2
CHƯƠNG
ì
-
CAM
KẾT
VỀ
THUÊ
QUAN CỦA
VIỆT
NAM
KHI GIA
NHẬP WTO
LI.
Nguyên
tắc
hoạt động
và một
số
quy
định

thuê quan
của
WTO
1.1.1.
Nguyên
tác
hoạt
động

tối
huệ
quốc

đãi
ngộ
quốc
gia.
Các
điều
khoản
về đãi ngộ
quốc
gia
yêu
cầu khi
một
loại
hàng hóa nào
đó vào
thị
trường một nước qua
hải
quan
thì các
ưu
đãi khác sẽ không được
thấp
hơn
những

dụng
các
biện
pháp
hạn chế đối với
hàng
nhẩp
khẩu
thì
lợi
ích
của
việc
miễn
giảm
thuế
được
tiến
hành
giữa
các thành viên
sẽ bị
hủy bỏ.
Nguyên
tắc
đãi ngộ
tối
huệ
quốc
trong

Thứ
ba,
các
loại
phí
dưới
nhiều
hình
thức
liên
quan
đến
xuất
nhẩp
khẩu.
Thứ
tư,
phí
thu từ
thanh
toán
hoặc
chuyển
nợ
quốc
tế
trong
xuất
nhẩp
khẩu.

sự
bình đẳng
giữa
các
thành
viên.
Thứ
sáu,
toàn bộ
những
quy định pháp
luẩt

thủ tục
liên
quan
đến xuất
nhẩp
khẩu,
như yêu cầu công bố
hoặc
nói rõ
tin
tức
đã quy định rõ
trong
thời
gian xuất
nhẩp
khẩu

luẩt
quy
định,
yêu cầu về
những
ảnh
hưởng
đến
tiêu
thụ,
thu
mua,
cung
cấp,
vẩn
chuyển,
phân
phối trong
nước của sản
phẩm.
3
Đa số các nước
nhập
khẩu
sản phẩm nông
nghiệp
đã ký
kết hiệp
định
với

nước
này có
nghĩa
vụ
phải
nhập
khẩu
một lượng sản phẩm nông
nghiệp nhất
định
với
giá tương
đối thấp, tức là
nhập
khẩu
trong
một lượng quy định
thì
mức
thu
thuế
tương
đối thấp
mà không
thu
mức
thuế
tối
huệ
quốc

và thương mại
1994"
không ngăn cấm
việc
tiến
hành bảo hộ
đối với
ngành công
nghiệp trong
nước,
nhưng
lại
yêu
cầu
những
sự bảo hộ này
phải
được
tiến
hành thông qua
thuế
và không được
áp
dụng
các
biện
pháp hành chính
khác.
Độ rõ ràng
của việc

thuế
quan
và thương mại
1994"
cho phép
các thành viên được
thực hiện
tạm
thời
hạn
chế
nhập
khẩu
hay nâng mức
thuế
trong
những
trường hợp nền công
nghiệp
nước thành viên bị
thiệt
hại
nghiêm
trọng
do sự
cạnh
tranh
khốc
liệt
của hàng hóa

chặn
hay sửa
đổi
những
thiệt
hại
nghiêm
trọng
nói trên và không được
thực
thi
quá
lâu.
Ngành công
nghiệp
bị
ảnh
hưởng có
nghĩa
vụ
nhanh
chóng
tiến
hành điều
chỉnh
kết cấu,
hạn chế
không được nhằm vào
nguồn
hàng và nước

biện
pháp bảo đảm
thường
từ
3
-
4 năm.
4
1.1.1.3.
Giảm
bớt hàng rào thương mại
Hiệp
định
chung
về
thuế
quan
và thương mại
thuế
1994 quy định
rằng
giữa
các thành viên thông qua đàm phán để hạ
bớt
mức
thuế
của
mình và
liệt
kê các

triển.
Do các
loại
thuế
đã ràng
buộc
được
liệt
kê vào
biểu
miễn giảm
không được tăng lên
trong
vòng 3 năm,
sau
3 năm nếu
muốn
tăng
thuế
thì
phải
tiến
hành thương lượng
với
các thành
viên được
miễn giảm
như lúc
đầu,
đồng

cầu
các nước thành viên xóa bỏ
toàn bộ các
biện
pháp
phi thuế
quan

chuyển
tất
cả các
biện
pháp hàng rào
phi
thuế
quan
này thành
"thuế
quan
tương đương"
theo
một công
thức
nhất
định
trong
thời
gian
từ 1986 -
1988, cộng

thồc
thi
hiệp
định (năm 1995 -
2000)
bình quân đã
giảm
36%. Các nước đang phát
triển
trong
giai
đoạn
thồc
thi
hiệp
định (năm 1995
-
2005)
bình quân
sẽ giảm
24%. Đối với
mỗi một
loại
sản
phẩm các nước phát
triển
không
phải
chịu bất
kỳ một trách

quan
không bị ràng
buộc,
thì

sở
để tính toán
thuế
quan chuyển
nhượng và
giảm
bớt

mức
thuế
quan
trung
bình ngày
01/09/1986.
Chính phủ 40 nước
tham
gia
đàm phán "
Hiệp
định kỹ
thuật
thông
tin
toàn
cầu"

khoa
học ,
đối
với
các nước phát
triển
là trước năm
2005.
"Hiệp
định kỹ
thuật
5
thông
tin
toàn
cầu"
quy định
từng
bước
giảm
bớt thuế
quan
theo
bốn
giai
đoạn:
Đối
với
các nước phát
triển:

thuế
bằng
0.
Các nước đang phát
triển
cũng
giảm
dần lượng
thuế
quan
theo
các
giai
đoạn
giống
như các
giai
đoạn ở
trên
nhưng một bộ
phờn
sản
phẩm có
thể
kéo
dài
đến năm 2005 mới
thực hiện việc tự
do hóa.
Ngoài

phép có
thể
tương
đối
linh
hoạt
trong việc
giảm
thuế
quan
của
một
số
loại
mặt
hàng,
trong
khoảng
thời
gian
sau năm 2000 và trước năm 2005 thì
thực hiện
mức
thuế
quan
bằng
0
đối với
những
mặt hàng này.

tin
cùng
với
các
khoản
thu thuế
và các
chi phí
khác.
Các nước
tham
gia

kết hiệp
định
sẽ
căn
cứ
những
biện
pháp được quy định
trong
"Tuyên ngôn cấp Bộ trưởng về sản
phẩm kỹ
thuờt
thông
tin"
do WTO công bố ngày
13/12/1996
để đưa vào

quá trình
hình thành đơn
gia
nhờp
WTO, và sau đó thì đưa
những
biện
pháp đã nêu ở
trên vào
trong
thư
giảm
bớt

chuyển
nhượng
thuế
quan
của thị
trường hàng
hóa để đệ trình lên WTO. Mỗi nước
tham
gia
vào
hiệp
định
phải lờp tức
sửa
6
đổi

"Hiệp
định
chung
về
thuế
quan
và thương mại
1994"
cho phép sử
dụng
thuế
và các
biện
pháp tài chính khác để
thực hiện
bảo hộ nền công
nghiệp
trong
nước
trong
những
trường hởp
nhất
định.
Xét
từ
góc độ này thì
những
chính sách mà
"Hiệp

mở
rộng
và công
bằng,
phản
đối
các
biện
pháp thương mại
bất
công
(chủ
yếu là
trở
cấp và
bán phá
giá).
Trong
trường hởp
này,
"Hiệp
định
chung
về
thuế
quan
và thương mại
1994"
cho phép nước
nhập

coi

vi
phạm
"Hiệp
định
chung
về
thuế
quan
và thương
mại
1994".

vậy, hiệp
định này
cũng
đưa
ra
những
quy định tương ứng
đối
với
việc
trưng
thu thuế
chống
trở
cấp.
Tuy

thương mại
1994".
Hiệp
định này
thừa
nhận:
hàng hóa của các thành viên
đang phát
triển
khi
đưa vào
thị
trường
thế
giới
phải
đưởc hưởng
những
điều
kiện
ưu đãi hơn. Thành viên các nước phát
triển
cam
kết
họ sẽ
miễn
giảm
thương mại
đối với
các nước thành viên đang phát

đối với xuất
khẩu
của mình
trong
một
thời
hạn
nhất
định.
Khi
thành
7
viên các nước đang phát
triển
cùng
tiến
hành
miễn
giảm
thuế thì

thể giao
sự
miên
giảm
đã ký
kết cho
các nước phát
triển.
Ngoài

tra
chống
bán phá giá
cuối
cùng xác định là có
tổn
tại
bán phá
giá, tổn hại
đến các ngành sản
xuất

quan
hệ nhân quả của
nó,
lãnh đạo
nước
thành viên
nhập
khẩu
hoữc
lãnh đạo
hải
quan

thể
đưa
ra quyết
định có
phải

Những quy định về
những
đôi xử đữc
biệt
và khác
biệt
dành cho các nước đang và chậm phát
triển.
Hiện
nay hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nước đang phát
triển,
kém phát
triển
và các nước có nền
kinh tế
chuyển
đổi.
Do
đó, trong
rất
nhiều
hiệp
định của WTO đều dành
những
điều
khoản
ưu đãi riêng cho các nước
thuộc
những
nhóm nước

với
nghĩa
vụ,
cam
kết
chung
mà WTO đề
ra.

dụ:
được
miễn
không
phải thực
hiện
một
nghĩa
vụ nào đó, mức độ cam
kết thấp
hơn,
thời
gian thực hiện
những
cam
kết
dài
hơn,
được hưởng ưu đãi bổ
sung
về mở

quan
riêng. Thuế
suất ghi
vào
danh
mục này
gọi

thuế suất
ràng
buộc,
tức
là sau này nước đó sẽ không
được
phép tăng
thuế suất
cao hơn mức
ghi trong
danh
mục
thuế
quan.
Như
vậy,
nếu đã đưa vào
danh
mục
thuế
quan


giảm
thuế
quan

thời
gian thực hiện (tức
thời
gian
chuyển
tiếp
để
thực hiện
cam
kết)
cho
từng
loại
nước khác
nhau,
theo
đó mốc
thời
gian thực hiện
đều được tính
từ
ngày Ì - Ì -
1995.
Như
vọy,
gia

quan
cũng
như về
thời
gian thực
hiện
phụ
thuộc
chủ yếu
vào
kết
quả thương lượng
giữa
các
nước.
Cụ
thể,
các nước
gia
nhọp
WTO sau
ngày Ì - Ì - 1995 đều đã đàm phán để
thời
gian thực hiện
trong
một số
lĩnh
vực
tính
từ

lại
thông qua đàm
phán,
và các
thuế suất
áp
dụng
đã được
giảm
bớt
đó
phải
được
"ràng
buộc",
nghĩa
là cam
kết
không tăng
trở
lại
nữa.
Cụ
thể,
hiện
nay
tất
cả các nước thành viên WTO đã cam
kết
ràng

của
các nước đang phát
triển

73%.
Ngoài
ra,
trong
một
số
trường
hợp,
các nước
-
đặc
biệt

các nước đang
phát
triển
-

thể
thương lượng về mức thuế
trần
cao hơn mức
thuế
áp
dụng
để đề phòng

phải
mức
thuế
áp
dụng
trên
thực
tế.
Thuế
trần
ràng
buộc
này có
thể
là mức
thuế suất
áp
dụng
chung
cho
tất
cả các
sản
phẩm
nhọp
khẩu
hoặc
cho
một
lĩnh

Trước
khi sửa đổi
hoặc
rút
lại
cam
kết
ràng
buộc
của
mình,
các nước
phải
thương lượng
với
các thành viên
của
WTO có
liên
quan
để đưa
ra
các nhượng bộ nhằm bù đắp
nhứng
thiệt
hại
do
việc
tăng
thuế suất

tiếp
giứa
nước
gia
nhập
và các thành viên WTO. Như
vậy,
mặc dù các
cam
kết
giảm
thuế
có tính
chất
ràng
buộc
pháp
lý,
nhưng các nước vẫn có
thể
đàm phán để nâng
thuế suất
ràng
buộc
lên
với
điều
kiện
có đền bù
hoặc

đồng ý
giảm
40%
mức
thuế.
Các nước đang phát
triển
và các nền
kinh
tế
chuyển
đổi
giảm
30%
mức
thuế của
mình.
Để đạt
được mức
thuế
cuối
cùng được
thoa thuận
vào ngày Ì - Ì
-
2000,
nhứng
cắt
giảm
thuế

và mức
thuế
sẽ
được áp
dụng
sau
ngày Ì - Ì
-
2000,

thời
hạn
đặt ra
cho
việc
hoàn
thiện
việc
cắt
giảm
thuế đã
được
thoa thuận
trong
Vòng đàm phán
Urruguay
Trong
Vòng đàm phán
Uruguay,
các nước phát

dựng,
thiết
bị y
tế,
đồ
nội
thất,
giấy,
thép và đồ
chơi.
Do
đó,
cộng
với
nhứng
cam
kết
khác,
tỷ lệ
sản
phẩm công
nghiệp
thâm
nhập
vào
thị
trường các nước phát
triển
trên cơ sở
10

triển;
8,6%
đến 6%
đối với
các
nền
kinh
tế
chuyển
đổi.
Điều
đáng lưu ý

mặc dù các nước phát
triển
giảm
thuế
áp
dụng
trung
bình
từ
6,3% năm 1995
xuống
còn 3,8% vào ngày 1-1-1999
(tức
giảm 40%),
song
các sản phẩm
xuất

của
các mặt hàng
ít
nhạy
cảm
giảm
mạnh
hơn mức
trung
bình như: kim
loại
giảm 69%;
máy móc
phi
điện
tử giảm 68%;
gỗ và
giấy
giảm
65%.
Thuế
suất
của các mặt hàng
nhạy
cảm
giảm
nhẹ hơn mức
trung
bình như:
dệt

bộ
đạt
được
trong
việc
ràng
buộc
thuế.
Hầu
hết
tất
cả hàng
nhập
khẩu
đến các nước phát
triển
sẽ có mức
thuế
ràng
buộc; tỷ
lệ
ràng
buộc đối với
các nước đang phát
triển
là 73% và
khoảng
98%
đối với
các nền

đến
sự
gia
tăng
thuế
và các
biện
pháp
hạn chế số
lượng.
1.1.2.2.
Đôi
với
các sản
phẩm nông
nghiệp
• Thuếhoá
Nội
dung quan
trọng
nhất
của
Hiệp
định về Nông
nghiệp

nhẹng
nguyên
tắc
mới.

đã được cố
định.
Do
đó,
các nước phát
triển
đã
đặt ra
mức
thuế cao
hơn
đối
với
các
sản
phẩm
(chủ yếu là
các
sản
phẩm
từ khu vực
ôn
đới)

trước
đó
họ
áp
dụng
các

thuế sau khi
đã
thuế
hoa
và các
loầi
thuế
khác sẽ được ràng
buộc
lầi
với
mức
thuế
trần
để ngăn
chặn
lầi
sự gia
tăng
thuế sau
đó.
Theo
quy định
của
GATT,
nghĩa
vụ
thực hiện thuế hoa
những
biện

triển,
kể cả
những
nước có
khó khăn
về
cán cân
thanh
toán,
vẫn phải
ràng
buộc
mức
thuế của họ. Đối
phó
lầi
với
quy định
này,
họ thường đưa
ra
những
mức
thuế
trần
cao hơn
nhiều
so
với
mức

24%.
Những
cắt
giảm
này sẽ được các nước phát
triển
thực hiện trong
giai
đoần 6 năm và các nước đang phát
triển
trong
10 năm.
Những nước kém phát
triển
nhất
mặc dù đã ràng
buộc
thuế
với
mức
thuế
trần
cao hơn,
không
nhất
thiết
phải cắt
giảm
chúng.
Các quy định này

chung
Việt
Nam đồng ý ràng
buộc
mức
trần
cho toàn bộ
biểu thuế hiện
hành
gồm
10.600
dòng
thuế.
Mức
thuế
bình quân toàn
biểu
được
giảm
từ
mức
hiện
hành
17,4%
xuống
còn
13,4% thực hiện
dần
trung
bình

thực hiện
chủ yếu
trong
vòng 5
-
7 năm.
Bảng
1.4
-
Diễn
giải
mức
thuế
bình
quân cam
kết
Bình
quân
chung

theo
ngành
Thuế
suất
MFN
hiện
hành
(%)
Thuế
suất

Quốc
Mức
cắt
giảm
thuế
chung
tại
Vòng
Uruguay
Bình
quân
chung

theo
ngành
Thuế
suất
MFN
hiện
hành
(%)
Thuế
suất
cam
kết
khi
gia
nháp
WTO
(%)

triển
Hàng
nông
sản
23,5 25,2 21,0
10,6 16,7
giảm
40%
giảm
30%
Hàng
công
nghiệp
16,6
16,1
12,6 23,9
9,6
giảm
37%
giảm
24%
Chung
toàn
biểu
17,4 17,2 13,4
23,0
10,1
Nguồn:
htty:llwww.moi.í>ov.vnlbforumldetail.asp?cat=12&id=2108


xây
dựng,
ôtô
-
xe
máy
vẫn
duy
trì
được mức bảo hộ
nhất
định.
Việt
Nam
đạt
được mức
thuế
trần
cao
hơn mức
đang áp
dụng
đối với
nhóm hàng xăng
dầu,
kim
loại,
hóa
chất
và phương

dòng
của
biểu
thuế),
ràng
buộc
13
theo
mức
trần
-
cao hơn mức
thuế suất hiện
hành
với
3.170 dòng
thuế (chiếm
30%
số dòng của
biểu
thuế),
chủ yếu là
đối
với
các nhóm hàng bảo hộ
nhạy
cảm
đối với
nền
kinh tế

kết
tại
thời
điểm
gia
nhập
WTO (%)
Thuế
suất
cam kết
cắt
giảm
cuối
cùng
cho
WTO (%)
1.
Nông sản
25,2
21,0
2. Cá, sản
phồm cá
29,1
18,0
3.
Dầu khí
36,8
36,6
4.
Gỗ,

9,2 7,3
11.
Máy móc
thiết
bị
điện
13,9
9,5
12.
Khoáng sản
16,1
14,1
13.
Hàng
chế
tạo
khác
12,9
10,2
Cả
biểu thuế
17,2 13,4
Nguồn:
http:llwww.moi.gov.vnlbforumldetail.asp?cat=12&id=2108
Một
số mặt hàng đang có
thuế suất
cao
từ
trên

cho
Việt
Nam
thời
gian
chuyển
đổi
không quá 3 năm để
điểu chỉnh
lại
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
đối với
rượu và
bia
cho phù hợp quy định WTO. Hướng sửa
đổi

đối với
rượu trên 20 độ cồn
Việt
Nam
hoặc
sẽ áp
dụng
mức
thuế

các nước đã phát
triển
như:
Mỹ,
úc,
Canada và
EU) yêu
củu
cắt
giảm
tất
cả
thuế xuất
khẩu
đặc
biệt
đối với
phế
liệu
kim
loại
màu và đen vào
thời
điểm
gia
nhập
với
lý do đây là một hình
thức
nhằm hạn

nay là
sẽ giảm
thuế xuất
khẩu
đối với
phế
liệu
kim
loại
đen
từ
35%
xuống
17%
trong
5 năm;
giảm
thuế
phế
liệu
kim
loại
màu
từ
45%
xuống
22%
trong
5 năm. Không cam
kết

cuối
cùng. So sánh
với
mức
thuế
MFN bình quân
đối với lĩnh
vực
nông nghiêph
hiện
nay
là 23,5% thì
mức
cắt
giảm sẽ là
10%.
15
Bảng
Ì
.6 -
Cam
kết cắt
giảm
thuế
nhập
khẩu
đối với
một số
nhóm hàng nông
sản quan

Thịt
lợn
30 30
15
5 năm
- Sồa nguyên
liệu
20 20
18
2 năm
- Sồa thành phẩm
30
30
25
5 nám
-
Thịt
chế biến
50
40
22
5 năm
-
Bánh
kẹo
(t/s
bình quân)
39,3 34,4 25,3
3-5 năm
-

vực nông
nghiệp,
Việt
Nam sẽ được áp
dụng
cơ chế hạn
ngạch
thuế
quan
đối với
4 mặt
hàng,
gồm:
trứng,
đường,
thuốc lá,
muối
(muối
trong
WTO không được
coi
là mặt hàng nông
sản).
Đối
với
4 mặt hàng này,
mức
thuế trong
hạn
ngạch

Lộ
trình
thực hiện
các cam
kết thuế đối với lĩnh
vực nông
nghiệp
hầu
hết
là từ 3
-
5 năm.
16
Với thuốc

điếu
và xì
gà,
Việt
Nam đồng ý bỏ
biện
pháp cấm
nhập
khẩu
từ
thời
điểm
gia
nhập.
Tuy


150%,
sau 3 năm
giảm xuống
mức
cuối
cùng là
135%; thuế suất khi gia
nhập
cắa xì gà
cũng
là 150% nhưng sau 5 năm
phải
cam
kết
giảm xuống
còn 100%.
• Những cam
kết
thuê
đôi với
hàng
phi
nông
sán
.
^
g
Đối
với lĩnh

16,6%
thì mức
cắt
giảm
đi sẽ là
23,9%
Bảng
Ì
.7 -
Tổng
hợp cam
kết cắt
giảm
thuế
nhập khẩu
trong
đàm phán
gia
nhập
WTO
đối với
một
số
nhóm hàng
quan
trọng
Mặt
hàng Thuê
suất
MFN

5-7 năm
Xi
măng
40
40 32
2 năm
Phân hoa học
0,7 6,5 6,4
2 năm
Giấy
22,3 20,7
15,1
5 năm
Ti
vi
50
40
25
5 năm
Điều
hoa
50 40 25
3 năm
Máy
giặt
40
38
25
4 năm
Dệt

47
10
năm
-
Dưới
2.500 cc và
các
loại
khác
90
100
70
7 năm
Xe
tải
-
Loại
không quá
5
tấn
100
80
50
10
năm
-
Loại thuế suất
khác
hiện
hành 80%

7 năm
Nguồn:
http:llwww.moi.gov.vnlbforumldetaiỉ.asp?cat=12&id=2108
Với
ô tô cũ
Việt
Nam cho phép
nhập
khẩu
các
loại
xe đã qua sử
dụng
không quá 5 năm.
Như
tất
cả các nước mới
gia
nhập
khác,
Việt
Nam
cũng
cam
kết
tham
gia
vào một số
hiệp
định

phần

thiết
bị máy
bay,
hóa
chất

18
thiết
bị xây
dựng.
Thời gian
để
thực hiện
cam
kết cắt
giảm
thuế

từ
3 - 5
năm.
Lộ
trình
thực hiện
cam
kết thuế đối với phi
nông
sản

các
hiệp
định của WTO
thì tham
gia hiệp
định công
nghệ
thông
tin
ITA là
quan
trọng nhất, theo
đó
khoảng
330 dòng
thuế thuộc diện
công
nghệ
thông
tin
sẽ
phải

thuế suất
0% sau 3-5 năm. Như
vậy,
các
sản
phỹm
điện

Hiệp
định Dệt may
(thực hiện
đa phương hóa mức
thuế
đã cam
kết theo
các
Hiệp
định
Dệt
may
với
EƯ, Hoa Kỳ)
cũng
dẫn đến
giảm
thuế
đáng kể
đối với
các mặt hàng này;
vải
từ
40%
xuống 12%, quần
áo
từ
50%
xuống 20%,
sợi từ

thuế
xuống
0%
hoặc
mức
thấp.
Đây là
hiệp
định tự
nguyện
của WTO nhưng các nước mới
gia
nhập
đều
phải
tham
gia
một số
ngành.
Ngành mà
Việt
Nam cam
kết
tham
gia
là sản phỹm công
nghệ
thông
tin,
dệt

19
Bảng
Ì
.8 -
Các cam
kết
thực
hiện
Hiệp
định
tự
do
theo
ngành
Thuế
Thuế
suất
Hiệp
định
tự
do hoa
theo
ngành
Sô'
dòng
suất
cam
kết
thuế
MFN

4. HĐ dệt may TXT-
tham
gia
100% 1.170 37,2%
13,2%
5. HĐ
thiết
bị y
tế
ME-
tham
gia
100%
81 2,6% 0%
Nguồn:
http:llvtc.vnlkinhdoanhl9069lindex.htm
Ngoài
ra, Việt
Nam
tham
gia
không đầy đủ một
số
hiệp
định khác như
thiết
bị khoa
học,
thiết
bị

cũng
như đa phương
chúng
ta
đứng ở
thế

hoàn toàn chủ động
tham
gia hội
nhập.
Việt
Nam đã
chủ
động
đổi
mới
thể
chế
kinh tế
quốc
tế
và quá trình này
diữn
ra
theo
hai
phương
thức: thứ
nhất,

thể
chế
pháp
luật trong
nước đã tương
đối
hoàn
chỉnh
và được
điều
chỉnh,

cho
phép
Việt
Nam
chủ
động bước vào sân
choi.
Có một số mặt hàng VN đã
đạt
được cam
kết
mức
thuế trần
cao hơn
mức đang áp
dụng
như
đối với

tô,
xe
máy
vẫn
duy
trì
mức
20
bảo
hộ
nhất
định.
Xi măng
giảm
từ
40%
khi gia
nhập xuống
còn 32% sau 4
năm
thực
hiện;
sắt
thép
giảm
từ 17,7%
khi gia nhập xuống
còn 13% sau
khoảng
5

các
doanh
nghiệp
trong
nước, buộc
họ
phải
cạnh
tranh
ngay
mà không có sự
ân hạn về mặt
thời
gian
như hầu
hết
các mặt hàng
khác.
Tuy
nhiên,
việc
giảm
thuế
ngay
đối với
ngành
dệt
may đưỏc cho

để đánh

thể

đưỏc.
Các mức
cắt
giảm
này có
thể
so sánh tương ứng
với
các mức
cắt
giảm
trung
bình
của
các nước nước đang phát
triển
và đã phát
triển
trong
vòng đàm
phán
Uruguay
(1994)
như
sau:
trong
lĩnh
vực

Do
thuế suất
qua thành phẩm có mức
giảm
lớn
hơn mức
giảm
cửa sản
phẩm
nhựa
đan (nguyên
vật
liệu

linh
kiện
đầu
vào)

thu
hẹp đưỏc mức
bảo
hộ
thực tế
trong
một số ngành mà
hiện
nay đang đưỏc bảo hộ quá mức
cần
thiết.

xuất,
trong
đó có
sản
xuất
hàng
xuất
khấu cũng sẽ
đưỏc
lỏi
bởi
tiếp
cận
đưỏc các
yếu
tố
đầu
vào
với chi
phí
rẻ.
Nhìn
chung,
việc
cắt
giảm
thuế
cho
WTO sẽ
thu

kết
quả sẽ
thu
hẹp
bảo hộ quá mức ở một
số
ngành.
Mức bảo hộ
chung sẽ giảm
và các ngành
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status