class="bi x0 y0 w1 h1"
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
*******
FOREIGN TIMDE
UNIVÉRSIĨY
KHÓA LUÂN TỐT
NGHIỆP
(M
tàn
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
•
• • •
ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Sinh
viên thực hiện :
Nguyên
Thị
Hương
Giang
Lớp : Anh 7 - K40B - KTNT
Giáo viên hướng dẫn ĩ TS Vũ Sỹ Tuấn
————.
UM
tí'
VIÊN
•)
World
Trade
Organiztion
Tổ
chức
Thương
mại Thế
giới
World
Bank
Ngân hàng
Thế
giới
International
Monetary
Fund
Quỹ
Tiền
tệ
Quốc
tế
International
Trade
Organization
Tổ
chức
Thương
mại
Quốc
tế
ASEAN
Free Trade Area
Khu vực
Thương
mại
Tự
do
ASEAN
Common
Effective Preferential
Tariffs
Chương
trình
Thuế
quan
ưu
đãi
có
hiệu
lực
chung
Asia
-
Europe
Summit
Meeting
Hội
nghị
thượng
đỉnh
Hiệp
định
Thương
mại Song
phương
MFN
Most
Favoured
Nation
Tối
huệ quốc
NT
National
Treatment
Đối
xử
quốc
gia/
Đãi ngộ
quốc
gia
GATT
General
Agreement
ôn
Tariffs
and Trade
Hiệp
định
chung về Thuế quan
quan đến
thương mại
TRIPS
Trade
-
Related
Aspects
of Intellectual
Property
Rights
Hiệp
định
về
các khía
cạnh
liên
quan
đến thương
mại
của
QSHTT
MFA
Multiíĩbre Arrangement
Thỏa ước
Đa
sợi
ATC
Agreement
ôn
Textiles
Technical
Barriers
to
Trade
Hàng rào
Kẩ
thuật
Thương mại
WEF
World
Economic Forum
Diễn
đàn
Kinh
tế
Thế
giới
GDP
Gross
Domestic
Products
Tổng sản
phẩm
quốc
nội
FDI
Foreign
Dừect
Investment
TMQT
tế
quốc
tế
Sở
hữu
trí
tuệ
Quyền
sở hữu
trí tuệ
Xuất
nhập khẩu
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
Năng
lực
cạnh
tranh
Công
nghiệp
hóa -
hiện
đại
hóa
Xã
hội
chủ nghĩa
Doanh
nước
ngoài
Central
Institute
of
Economic
Management
Viện
Nghiên
cứu
Qun
lý
Kinh
tế
Trung
ương
Nordic
In statute of
Asian
Studies
Viện
Nghiên
cứu
châu
Á
của
Bắc
Âu
MỤC LỤC
Lòi nói đầu
thành
lập
WTO
và các
đặc
điểm
chính
của
WTO 3
a.
Vòng
Uruguay
và
sự
thành
lập
WTO 3
b.
Mục
tiêu
của
WTO 5
c.
Chức năng
của
WTO 5
1.3.
Cơ
cấu
tổ
và
các
nguyên
tắc trong
WTO 9
2.1.
Các
Hiệp
định
chính
của
WTO 9
a.
Hiệp
định
GATT 10
b.
Hiệp
định
GATS 12
c.
Hiệp
định
TRIMs
13
d.
Hiệp
định
TRIPs
15
d.
Thúc
đẩy
cạnh
tranh
bình
đẳng
20
e.
Khuyến
khích phát
triển
và
cải
cách
kinh tế
21
3.
Điều
kiện gia
nhập
WTO 22
n.
Tiến
trình
gia
nhập
WTO
của
Việt
Việt
Nam
và
kết
quả
đạt
được
27
a.
Đàm phán đa phương
27
b.
Đàm phán
song
phương
29
Chương n: Tác
động
của
việc Việt
Nam gia
nhập
WTO đối với
thương mại
Việt
Nam 31
ì.
Thực
trạng kinh
tế
cạnh
tranh
của
Việt
Nam 31
1.2.
Việt
Nam mở
cửa
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
33
a.
Khu
vực
thương
mại
tự
do
ASEAN
(AFTA)
33
b.
Hiệp
định
thương
đụi mới
36
a.
Thương
mại
trong
nước
37
b.
Ngoại
thương 39
c.
Hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
42
2.2.
Các mặt còn
tồn
tại
43
n. Tác động của viêc Viêt Nam
gia
nháp WTO đến thương mai Viêt
Nam 47
1.
Tác động
Dịch
vụ kế
toán,
kiểm
toán
57
2.2.
Dịch
vụ tài
chính ngân hàng 59
2.3.
Dịch
vụ bảo
hiểm
62
2.4.
Dịch
vụ
viễn
thông 63
2.5.
Dịch
vụ vận
tải
biển
65
2.6.
Dịch
vụ du
lịch
gia
nhập
WTO
đối với
thương
mại
Việt
Nam 75
ì. Cơ
hội
và
thách
thức
khi Việt
Nam
gia
nhập
WTO 75
1.
Cơ
hội
75
1.1.
Nâng
cao
vị
thế
trên
thế
giới
Củng
cố và
mở
rộng
thị
trường
78
1.6.
Thu
hút đầu tư
78
1.7 Nắm
bắt
khoa học
kỹ
thuật
công
nghệ
hiện đại,
học
tập
kinh
nghiệm
quản lý
tiên
tiến
79
2.
Thách
thức
81
2.4.
Thực
hiện
bảo hộ
sở
hữu
trí
tuệ
81
n.
Bài học
kinh
nghiệm của một
số
nước
mới
gia
nhập
84
m. Một
số
giải
pháp phát huy tác động tích
cực
và
hạn chế tác
động
tiêu cực
của
1.2.
Tăng
cường
hợp tác song
phương và
đa
phương 89
1.3.
Thực
hiện cải
cách
các
chính sách 90
1.4.
Đắy
mạnh
hoạt
động
xúc
tiến
thương
mại
91
2.
Nhóm
giải
pháp
vi
mô 93
2.1.
hóa)
97
Kết luận
Tài
liệu
tham khảo
LỜI
MÓI
DẦU
Chúng
ta
đang
chứng
kiến
sự phát
triển
như vũ bão của cách
mạng
khoa học
-
công
nghệ,
làm
gia
tăng
lực
lượng
sản
xuất
và
kết
và phụ
thuẫc
lẫn
nhau
ngày càng
cao
giữa
các
quốc
gia
và
khu vực
trên
thế
giới.
Các
định
chế
và
tổ
chức
kinh
tế
-
thương mại khu vực và
quốc
tế
đã được hình
thành để
lẻ.
Biểu hiện
cơ
bản của
quá
trình
hẫi
nhập
KTQT
là
xu
hướng
tăng
cường
hợp tác song
phương,
khu
vực,
liên
khu vực
và
trên
bình
diện
đa
phương.
Mẫt
làn sóng
tự
do hóa thương mại đang
nhiều
nước
xin gia
nhập
WTO. WTO
ra đời
năm 1995
với
123
thành
viên,
đến nay đã có 148 thành viên và 33
quan
sát viên đang
xin
gia
nhập.
Nhận
thức
được
từ
rất
sớm
xu
thế
phát
triển tất
yếu nói trên
của
nền
tin
cậy
với
các
nước".
Hiện
nay
Việt
Nam
đang
trực
tiếp
buôn bán
với
khoảng
200
quốc
gia
và vùng lãnh
thổ,
đã ký
kết hiệp
định thương mại
với
hơn 80
quốc
gia,
gia
nhập
ASEAN
nữa,
ngày
27/11/2001,
Bẫ
Chính
trị
đã
ban hành Nghị
quyết
số
07/NQ/TW
về
hẫi
nhập
KTQT.
Mẫt
trong
9
nhiệm
vụ mà Nghị
quyết
07 đề
ra
là
"tích
cực
tiến
hành đàm phán
gia
nhập
thể
chế
thương mại có quy mô toàn
cầu
với
các
luật
lệ
và
nguyên
tắc chi phửi
các
hoạt
động thương
mại
hàng
hóa,
dịch vụ
và
đầu tư quửc
tế,
Việt
Nam
sẽ
có cơ
hội hội
nhập sâu
hơn vào
nền
kinh
Nam mở
rộng
XK
những
mặt hàng có
tiềm
năng
ra
toàn
cầu.
Nhưng
việc gia
nhập
WTO không
chỉ
mang
lại
nhiều
cơ
hội
mà còn
đặt
thương
mại
Việt
Nam
trước
nhiều
thách
thức.
thế
giới
có tác
động
nhất
định không nhỏ
tới
thương mại
Việt
Nam. Chính
vì
vậy,
em
chọn
đề tài "Tác
động
của
việc
Việt
Nam gia
nhập
WTO
đối
vói thương mại
Việt
Nam"
cho
khóa
luận
của
Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với
thương mại
Việt
Nam
Chương
HI:
Một số
giải
pháp phát huy
tác
động tích
cực,
hạn chế
tác
động
tiêu
cực của
việc
Việt Nam
gia
nhập WTO
đối
với
thương mại Việt Nam.
Em
xin
chân thành cảm ơn
thầy
giáo,
TS Vũ Sỹ
hướng
dẫn và
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho em
tiếp
cận một sử
tài
liệu
tham
khảo cho
khóa
luận.
G&Mi^ị ị:
WTO VÀ
TIẾN TRÌNH
GIÀ NHẬP WTO CỦA
VIỆT
NAM
ì. Tổng
quan
về
WTQ
1. Quá trình hình thành và phát
triển
của
WTO
nhưng
suốt
47 năm nó
chỉ tồn
tại
dưới
dạng
các
điều
khoản.
Ý định ban đểu là thành
lập
một định chế
thứ
ba
để
điều
tiết
mặt
thương mại
trong
hợp tác
KTQT
cùng
với hai
định
chế
hình thành
từ Hiệp
ước Bretton
những
nguyên
tắc
thương
mại
thế
giới,
bao
gồm
cả
những
quy
tắc
về
việc
làm,
các
hiệp
định
về
hàng
hóa, thực
tiễn
hạn
chế
kinh
doanh,
đểu
tư
quốc
nhượng
bộ
thuế
quan
có ảnh hưởng
tới
10
tỷ
USD
thương
mại,
khoảng
một
phển
năm
của
toàn
thế
giói.
1
Các nhượng bộ
thuế
quan
trong
các
thỏa thuận
được
ký
kết
vào ngày
Havana
bắt
đểu vào
21/11/1947
sau
khi
GATT ký
được
Ì
tháng.
Hiến
chương ITO
cuối
cùng được
chấp
thuận
ở
Havana
vào
tháng 3/1948 nhưng không được
cơ
quan
lập
pháp của một số nước
phê
chuẩn,
phản
đối quyết
liệt
nhất là
1948 cho đến
khi
WTO
được thành
lập
vào năm 1995.
Trong
gần nửa
thế kỷ,
các nguyên
tắc
pháp lý
cơ
bản của
GATT
vẫn
giữ
nguyên như
năm
1948,
chỉ
thêm một
mục
về phát
triạn
vào
những
năm
1960
và
diễn ra
thông
qua
những
vòng đàm phán được
tổ
chức
trong
khuôn
khổ
GATT.
Vòng
Kennedy
dẫn
tới
một
hiệp
đinh về
chống
phá giá
thuộc
GATT
và
một
mục
về phát
triạn.
Vòng
Tokyo
lại
cùng một
loạt
các
hiệp
đinh
mới.
Bảng
Ì:
Các vòng đàm phán
trong
GATT
Năm
Địa
điạm/
tên
vòng
đàm phán
Các
lĩnh
vực
được đề cập
Số nước
tham
gia
1947
Geneva
Thuế quan
23
1949
Annecy
Tokyo
Thuế
quan,
các
biện
pháp
phi
thuế,
các
hiệp
định
"khung"
102
1986-1994
Geneva/
Vòng
Uruguay
Thuế
quan,
các
biện
pháp
phi
thuế,
các nguyên
tắc,
dịch vụ,
sở
hữu
trí
đặc điểm
chính
của
WTO
a. Vòng Uruguay và sư
thành
láp
WTO
GATT
chỉ
là các
điều khoản
với
một
lĩnh
vực
hoạt
động hạn chế,
nhưng thành công
của
nó
trong việc
thúc đẩy
và đảm
bảo
tự
do hóa thương
mại trong
phần
lớn
năm
1950
-
1960,
trung
bình
khoảng
8%/năm.
2
Và
động
lực
tự
do hóa thương mại
đã
khiến tốc
độ
tăng
trưởng
thương mại luôn
nhanh
hơn
tốc
độ tăng trưởng
sản
xuất
trong
suốt
kỷ
nguyên
khiến
chính phủ các nước
đặt
ra
các hình
thức
bảo
hộ
khác cho
nhứng
ngành
phải
đối
mặt
với
cạnh
tranh
ngày càng tăng
của
nước
ngoài.
Tỷ
lệ
thất
nghiệp
cao và các nhà
máy
liên
tục
đóng
trì
thị
phần
trong
thương mại nông
nghiệp.
Nhứng
thay đổi
này đã làm
suy giảm
uy
tín
và
hiệu
quả của
GATT.
Vào
đầu nhứng
năm
1980,
thương
mại
thế
giới
đã
trở
nên
phức
tạp
hơn
và
đầu
tư
quốc tế
đã mở
rộng
nhiều,
về
nhiều
mặt khác,
người
ta thấy
rằng
GATT
cần
phải thay đổi.
Ví dụ
trong
nông
nghiệp,
các
lỗ
hổng
trong
hộ
thống
thương
mại
đa phương đã được
khai
2
Understanding
the
WTO, WTO,
3"
1
edition,
September
2003,
revised
October
2005,
trang
17
3
Các
yếu
tố
này cùng
với
các
yếu
tố
khác đã
thuyết
phục
các thành viên
WTO
tin
rằng
lập
WTO.
Vòng
Uruguay
kéo dài bảy
năm
rưửi,
gần gấp đôi kế
hoạch
ban đầu
với
123 nước
tham
gia.
Nó
bao trùm hầu
hết
các
lĩnh
vực thương
mại,
và
có
thể
là
vòng đàm phán
lớn nhất
trong
lịch
sử.
là
thương mại
dịch
vụ và
SHTT,
và để
cải
cách thương mại
trong
các ngành
nhạy
cảm như nông
nghiệp
và
dệt
may.
Tất cả
các
điều khoản của
GATT
ban
đầu đều
được
lật
lên
xem
xét
lại.
Cuộc
họp
cơ
chế
rà
soát
chính sách thương
mại của
các thành viên
WTO.
Bên
cạnh
đó,
một lượng
đáng kể công
việc
kỹ
thuật
vẫn
được
tiếp
tục
dẫn
tới
bản dự
thảo
đầu
tiên
cho
Hiệp
định pháp lý
cuối
Geneva vào tháng
12/1991.
Văn
bản
này đáp ứng
mọi phần của
hướng
dẫn Punta
del
Este ngoại
trừ
nó không bao
gồm
danh
sách
cam
kết cắt
giảm
thuế
NK
và
mở
cửa
thị
trường
dịch
vụ
của các nước
tham
gia.
một
tổ
chức mới.
Vào tháng
11/1992,
Mỹ
và châu
Âu
đã
giải
quyết
được
phần
lớn
mâu
thuẫn
giữa
hai
bên
về vấn
đề nông
nghiệp
trong
một
thỏa thuận
được
biết
đến
không
chính
mọi
vấn
đề
cuối
cùng được
giải
quyết,
các
cuộc
đàm phán mở
cửa
thị
trường
hàng hóa và
dịch
vụ
mới
kết
thúc.
Vào
15/4/1994
các bộ
trưởng
cẩa 123
nước
tham
gia
đã ký
kết Hiệp
định
trường.
s Thúc đẩy
sự
phát
triển
các
thể
chế
thị
trường,
giải
quyết
các
bất
đồng
và
tranh
chấp
thương mại
giữa
các nước thành viên
trong
khuôn khổ
cẩa
hệ
thống
thương mại đa
phương,
phù hợp
với
nhu
cầu
phát
triển
kinh tế
cẩa
các nước này và
khuyến
khích các nước này ngày càng
hội
nhập
sâu
rộng
hơn vào
nền
kinh tế thế
giới.
s Nâng cao mức
sống, tạo
công ăn
việc
làm cho
người
dân các nước
thành
viên,
bảo đảm các
quyền
và tiêu
chuẩn
lợi,
kể cả
trợ
giúp kỹ
thuật
cho
các nước thành viên
thực
hiện
các
nghĩa vụ
TMQT
cẩa họ.
> Là khuôn
khổ
thể
chế
để
tiến
hành các vòng đàm phán thương mại đa
phương
trong
khuôn khổ WTO,
theo quyết
định cẩa Hội
nghị
Bộ
trưởng
WTO.
> Là cơ
viên,
bảo
đảm
thực
hiện
mục
tiêu
thúc đẩy
tự
do hóa thương
mại
và tuân
thủ
các
quy
định
của
WTO.
Hiệp
định
thành
lập
WTO
(phụ lục 3)
đã quy định
một
cơ
chế rà
soát chính sách thương
mại
của
kinh tế
toàn
cầu.
1.3. Cơ
cấu
tổ
chức
và cơ chế
giải quyết tranh
chấp của WTO
a. Cơ
cấu
tổ
chức
của
WTO
WTO được
điều
hành
bởi
chính phủ các nước thành
viên.
Tất
cả các
quyết
đinh
lớn
được các thành
viên
cấu
gồm bốn
cấp:
• Cơ
quan quyền
lực
cao
nhất:
Hội nghị
Bộ trưởng họp
ít nhất
2 năm
Ì
lần.
Hội nghị
Bộ trưởng có
thố ra quyết
định về
tất
cả các
vấn
đề
của bất
cứ
hiệp
định
thương
mại
đa phương nào.
• Cấp
tế,
cả
ba cơ
quan
này
đều là
một -
Hiệp
định
thành
lập
WTO
chỉ
rõ cả ba đều là
Đại hội
đồng cho dù các cơ
quan
này họp
theo
các
điều
khoản
tham
chiếu
khác
nhau.
Cả ba cơ
quan
này
cũng
quyết
tranh
chấp
và Cơ
quan
Rà soát Chính sách Thương mại đố giám sát các
thủ
6
tục giải
quyết
tranh
chấp
giữa
các thành viên và phân tích chính sách thương
mại
của
các thành viên.
•
Các cơ
quan
thừa
hành
và
giám sát
việc
thực hiện
các
hiệp
định
thương
Đại hội
đồng.
Cả
ba
hội
đồng
cũng
gồm
tất
cả
các thành viên
của
WTO
và
lại
có các cơ
quan cấp
dưới.
Sáu cơ
quan
khác
cũng
báo cáo
cho
Đại hội
đồng nhưng
phạm
vi
hoạt
động
định thành
lập
thêm các nhóm mới
xem
xét chính sách
cạnh
tranh
và đầu
tư,
tính
minh bạch
trong
mua
sắm chính
phủ,
và
thuận
lợi
hóa thương
mại.
Hai
cơ
quan
thấp
hơn
chịu
trách
nhiệm
về các
hiệp
như:
nông
nghiệp,
mở
cửa
thị
trường,
trợ
cấp
và
chống
trợ
cấp,
các
biện
pháp
chống
phá
giá,
các
biện
pháp
kiểm
dịch
động
thực
vật,
các rào
cản
kỹ
quan
Quản
lý
Hàng
dệt
may
(gồm một
chủ
tịch
và
lo
thành viên
hoạt
động
theo
năng
lực
cá
nhân),
các nhóm
chịu
trách
nhiệm
báo cáo cho
WTO
về
chính sách
hoặc
các
biện
lệ
trong
nước,
các quy
tắc
của
GATS
và
các cam
kết
chuyên
biệt.
® Cơ
quan
Giải
quyết
Tranh
chấp cũng
có 2 cơ
quan cấp
dưới
là
ban
hội
thẩm
(panel)
gồm
các chuyên
gia
được
Pascal
Lamy, cựu cao ủy thương mại
của
EƯ)
có
nhiệm
kỳ
4
năm,
dưới
Tổng
giám đốc có
4
Phó
tổng
giám đốc
điều
hành các
bộ phận.
b.
Cơ
chế
giải quyết tranh
chấp của
WTO
Giải
quyết
tranh
chấp
là một
chấp của
WTO
được xây
dựng
trên
4
nguyên
tắc:
công
bằng, nhanh
chóng,
hiệu
quả và
chấp nhận
được
đối
với
các bên
tranh
chấp,
phù hợp
với
mục
tiêu
bảo
toàn các
quyền
và
nghĩa vụ,
phù hợp vói các
các nước thành
viên,
dù
lớn
hay nhỏ,
dù
là
nước phát
triển
hay đang phát
triển
đều
phải
tuân
thủ
"luật
chơi
chung"
của
TMQT.
Quá
trình
giải
quyết
tranh
chấp
được
thực
hiện
theo
Tổng
giám đốc
WTO làm
trung gian
hòa
giải
hoặc
giúp đỡ
dưới
bất
kỳ hình
thức
nào.
© Thành
lập
ban
hội
thẩm và
chỉ
định
các
hội
thẩm
viền (trong vòng
45 ngày)
© Ban
hội
thẩm
ra
kết
Nếu có một bên kháng
án,
cơ
quan
phúc
thẩm
có
60
-
90
ngày
để
đưa
ra
bản
báo
cáo
và Cơ
quan
Giải
quyết
Tranh
chấp
sẽ
áp
dụng
bản
báo
cáo của
cơ
các bên có
thể
hòa
giải
để
tự
giải
quyết
tranh
chấp
vào
bất
cứ
giai
đoạn
nào.
2. Các
Hiệp
định
chính của
WTO và
các nguyên
tắc
trong
WTO
2.1. Các
Hiệp định chính
của
WTO
WTO
Nông
nghiệp
3) Hiệp
định
về
Hàng
Dệt
và
May mặc
(kết
thúc
vào
1/1/2005)
4) Hiệp
định
hàng
rào
kỹ
thuật trong
thương
mại
(TBT)
5) Hiệp
định
TRIMs
6) Hiệp
định
thực
thi
điều
xếp
hàng
9) Hiệp
định
về
Quy
tắc
xuất
xứ
10) Hiệp
định
về
thủ tục
cấp
phép
NK
li)
Hiệp
định
về
trợ
cấp và
các
biện
pháp
đối
kháng
12) Hiệp
định
các
mại
9
Tuy
nhiên do khuôn
khổ
có hạn nên khóa
luận
chỉ
đề
cập
đến 4
Hiệp
định
cơ bản
điều
chỉnh
các
lĩnh
vực thương mại hàng
hóa,
thương mại
dịch
vụ,
đầu
tư
và
SHTT
có
liên
quan
trở
thành
biện
pháp
bảo
hộ
ít
bóp méo thương mại
nhất
và
cũng là
biện
pháp
minh bạch
hơn
cả.
Thuế
quan
phải
được áp
dụng
trên
nguyên
tắc
MFN
cho
tất
cả
các thành viên WTO.
Khi
ràng
buộc
thuế
99%
số
mặt
hàng,
các nước đang phát
triển
73% và các
nước
có
nền
kinh
tế
chuyển
đổi
là
98%.
Bảng
2:
Phần
trăm các dòng
thuế
quan
được cam
kết
trước và sau các
cuộc
đàm phán
khi
ràng
buộc
thuế,
các nước
phải
không
ngừng
cam
kết cắt
giảm
thuế
quan.
Ví
dụ,
tại
vòng
Uruguay,
trong lĩnh
vực nông
nghiệp,
các nước
phát
triển
cam
kết cắt
giảm
trung
bình 36%
tính
thuế
nhưng
3
Toàn cầu
hóa,
khu vực hóa và
tiến
trình
hội
nhập
của
Việt
Nam,
UBQG,
www.nciec.gov.vn.
14/4/2005
10
xu
hướng
cắt
giảm
diễn ra
mạnh
mẽ
"thuế
quan
theo
ngành"
và
"hài
số sản
phẩm
kim
loại,
gỗ, bột giấy
Các
biỉn
pháp
phi thuế
như hạn chế số lượng
phải
tiến
hành
"thuế
hóa"
(tức
là
chuyển
thành một mức
thuế
quan
có
tác
dụng
tương
đương).
Các
nước
chỉ
có
nghiỉp,
người
ta
còn
sử
dụng
hạn
ngạch
thuế
quan.
Mức
thuế sau
khi
thuế hóa sẽ
tiếp
tục
được ràng
buộc
và
cắt
giảm
hơn
nữa
thông
qua
đàm phán.
Về
trị
giá tính
thuế hải
giao
dịch
thì phải sử
dụng
các cách
tính
khác
nhưng không được sử
dụng
giá
tối
thiểu
để tính
thuế; hải
quan
chỉ
được
thu
các
khoản
phí và
lỉ
phí tương ứng
với
các
chi
phí
cần
thiết
cho
đủ thông
tin
cho
các nhà
kinh
doanh
biết
giấy
phép được
cấp
như
thế
nào và căn cứ để
cấp. Khi đặt ra
các
thủ tục cấp
phép NK
mới hay thay đổi
các
thủ tục hiỉn
tại,
các thành viên
phải
thông báo
theo
những
quy
định
cụ
thể cho
Các mặt hàng
nhạy
cảm như
sản
phẩm nông
nghiỉp
và hàng
dỉt
may
còn được
điều
chỉnh
bởi
các
hiỉp
định
riêng
như
Hiỉp
định về Nông
nghiỉp
và
Hiỉp
định
về
Hàng
dỉt
và
quần
áo
kinh tế
dịch
vụ và
tiềm
năng thương mại
dịch
vụ ngày càng
lớn
do
cuộc
cách
mạng
thông
tin
mang
lại.
GATS
chia
dịch
vụ thành 155 phân ngành
thuộc
12 ngành:
• Dịch vụ
kinh
doanh:
gồm
các
dịch
vụ chuyên môn như kế
toán,
các
dịch vụ
nghe
nhìn
• Xây
dựng
và các
dịch
vụ cơ
khí
kỹ
thuật
có
liên
quan
• Phân
phối:
bán
buôn,
bán
lẻ
và nhượng
quyền
kinh
doanh
(franchising)
• Các
dịch
vụ có
liên
tới
việc
phát hành
chựng
khoán,
ký
nhận
và
quản lý tài sản
• Các
dịch
vụ
giải
trí,
văn hóa và
thể
thao
• Dịch vụ
vận
tải
• Các
dịch
vụ khác không nằm
trong
các ngành trên
Các
dịch
vụ được
cung cấp qua
4 phương
dùng
ở
nước
ngoài
nghĩa
là
người
tiêu dùng sử
dụng
dịch
vụ
ở
nước
ngoài,
như
đi
du
lịch
ở
nước ngoài.
©
Mode
3:
hiện diện
thương mại
nghĩa là
một công
ty
thành
lập
nhân
nghĩa là
các cá nhân
di
chuyển
từ
nước
họ
sang
nước khác
để
cung
cấp
dịch vụ,
ví dụ như
những
người
mẫu
thời
trang,
các ca sỹ đi lưu
diễn
ở
nước ngoài hay các tư
vấn
viên.
GATS
đưa
ra
các
mở
cửa
thị
trường
và các
luật lệ
trong
nước.
Về
mở
cửa
thị
trường
dịch vụ,
GATS
không xác định các
nghĩa
vụ
chung
dành
cho
nhà
cung cấp dịch vụ
nước
ngoài
quyền
thâm
nhập
thị
trường
mức đử
nào
đó
thông qua các hạn
chế
về:
số nhà
cung
cấp
dịch
vụ, tổng
giá
trị
giao
dịch dịch
vụ, tổng
số
giao
dịch hoặc
tổng
lượng
giao
dịch,
tổng
số
nhân viên làm
trong
mửt
lĩnh
vực
do
mức đử
phát
triển
khác
nhau của
các thành
viên.
Các nước đang phát
triển
được phép
mở
cửa
thị
trường hẹp hơn và
ít tự
do hơn
trong
các
loại
dịch
vụ,
họ
cũng
có
thể
duy
trì
mức
đử bảo hử
mình.
c. Hiệp
đinh
TRIMs
Các
biện
pháp đầu
tư
liên
quan
đến thương mại bao
gồm
các quy đinh
của
nước
nhận
đầu tư
đối với
đầu
tư
nước ngoài có tác đửng
tới
thương mại
hàng
hóa.
Trong
quá
trình
đàm phán
tại
được
dùng làm đầu vào
sản xuất
của
doanh
nghiệp
có
vốn
ĐTNN.
- Yêu cầu về
xuất
khẩu
(Export Perỷormance Requirements):
quy
định
nhà
đầu tư
phải
XK một
tỷ
lệ
sản
phẩm
nhất
định.
- Yêu cầu cân bằng mậu
dịch (Trade Balance Requỉrements):
quy
định
lượng
thỉ
trong
nội địa.
- Hạn chế
chuyển ngoại
hối
(Remỉttance Restrỉctỉons)'.
bao hàm các quy
định
chuyển
lợi
nhuận,
tiền
vốn,
lãi cổ
phần
và các
khoản
tiền
liên
quan
khác
ra
nước ngoài.
- Hạn chế
giao dịch ngoại
hối
(Foreign Exchange Restrictions)'.
hạn
chế
chỉ
định (Product Mandating Requỉrements):
quy
định
nhà ĐTNN
nhất
thiết
phải sản xuất sản
phẩm
chỉ
định
và XK đến
thị
trường nước
ngoài quy
định.
- Yêu
cầu
cấp
giấy phép (Licensing Requirements):
buộc
các nhà ĐTNN
cấp
giấy
phép
cho
các công
nghệ
tương
tự hay
các
điều
khoản
phi
thương mại
và/
hoặc
ở một mức độ cỉ
thể
và một số
hoạt
động
R&D
cần
được
tiến
hành
tại
nước
nhận
đầu tư.
14
- Yêu cầu
về
tỷ
lệ
cổ phần
trong nước (Local Equity Requirements):
quy
định
hóa
nước
ngoài,
tấc
là
không được
vi
phạm nguyên
tắc
NT
(Điều
3 GATT
1994)
và không cho phép sử
dụng
các
biện
pháp đầu tư có
thể
dẫn
tới
hạn
chế
số
lượng
(Điều
li
GATT
1994).
Có 5
ngoại hối
dẫn đến hạn
chế
NK,
yêu
cầu
tiêu
thụ nội
địa dẫn đến hạn chế
XK.
Các nước thành viên
phải
thông báo
cho
WTO
và các nước thành viên
khác
tất
cả các
biện
pháp đầu tư không tuân
thủ
Hiệp
định.
Đến
2002
tất
cả
các thành viên
phải
WTO như
Argentina, Chile,
Colombia,
Mexico,
Malaysia, Pakistan,
Philippines,
Rumania
đã
xin gia
hạn
áp
dụng
các
biện
pháp nói
trên.
Còn
các thành viên mới
gia
nhập
WTO cam
kết thực hiện
Hiệp
định
mà
không
yêu
cầu
bất
kỳ
về SHTT.
Hiệp
định
TRIPs
được
xây
dựng
dựa trên các Công ước
quốc
tế hiện
hành có
liên
quan
đến
QSHTT
và
đã
đưa vào
phần
lớn
các
điều khoản
của
các
Công
ước
đó
như:
Công ước
Paris
và
các
tổ chấc
phát
thanh
truyền
hình
15