Công ty Cổ Phần Dợc TW Medipharco-Tenamyd Báo cáo tổng kết đề tài:
Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
thuốc mỡ chữa bỏng Glodese - SH91
từ nguồn dợc liệu trong nớc Cnđt: Phan Thị Minh Tâm
8448 Hà nội 2011
tâm tới. 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Xuất xứ của dự án:
Phát huy truyền thống y dược học cổ truyền, những thập niên qua một số đơn
vị trong nước đã tiến hành nghiên cứu về thuốc chữa bỏng đi từ nguồn dược liệu
dựa trên kinh nghiệm chữa bỏng dân gian và gia truyền đưa lại hiệu quả điều trị
rất khả quan:
Các thuốc chữa bỏng có nguồ
n gốc Chế phẩm sinh học có:
• Chế phẩm EBS1, được tách chiết, chế biến từ sinh vật biển và nguồn phế
liệu của các nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu
Các thuốc chữa bỏng có nguồn gốc Dược liệu đã được nghiên cứu tại Việt Nam
điển hình có:
• Thuốc chữa bỏng B76 của bệnh viện 103, cao đặc từ vỏ
cây xoan trà
• Dầu calino, kem balsino và mỡ mecalin: Dầu mù u (ép từ nhân hạt) lại
được pha loãng với tinh dầu tràm
• Thuốc mỡ madecassol chứa 1% cao rau má
• Thuốc mỡ Eupolin của Viện Bỏng Quốc gia, điều chế từ thảo dược là cây
cỏ lào
• Dầu mù u
Trong các dược liệu được nghiên cứu chữa bỏng có nhiều công trình trong
và ngoài nước đã nghiên cứu đi từ dược liệu cây Hoa giẻ và Bòn bọt.
M
ột số công trình nước ngoài đã nghiên cứu tác dụng của cây Hoa giẻ và
Bòn bọt [27], [28], [29]
Đặc biệt đã có rất nhiều công trình trong nước nghiên cứu tác dụng chữa
4
quốc gia đánh giá nghiệm thu theo quyết định số 398/QĐ-VB ngày
06/10/2006 và biên bản nghiệm thu cùng ngày
• Đề tài có ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả kinh tế xã hội. Tuy nhiên do kinh
phí hạn hẹp nên chưa có điều kiện triển khai sản xuất thử nghiệm trên dây
chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩn GMP – WHO cũng như theo dõi độ ổn
định chất lượng của thuốc. Để khai thác có hiệu quả dây chuyền sản xuất
thu
ốc được đầu tư theo chuẩn mực GMP WHO đáp ứng yêu cầu khám
chữa bệnh, Công ty Medipharco-Tenamyd đã đề xuất Bộ khoa học và
công nghệ được tham gia nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước dự
án sản xuất thử nghiệm “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thuốc
mỡ chữa bỏng Glodese - SH91 từ nguồn dược liệu trong nước”, nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm thay thế các s
ản phẩm nhập ngoại và tham
gia dự trữ trong chương trình phòng chống thảm họa quốc gia từ các dược
liệu sẵn có trong nước. Đồng thời mở ra khả năng giới thiệu, xuất khẩu
vào thị trường khu vực và trên thế giới.
1.2 Mục tiêu của dự án:
a. Hoàn thiện quy trình công nghệ ổn định sản xuất thuốc mỡ Glodese -
SH91 quy mô 50 kg/mẻ trên dây chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩ
n GMP-
WHO
b. Nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm
c. Xác định độ ổn định và tăng hạn dùng của sản phẩm từ 01 năm lên 2 năm.
d. Sản xuất 150.000 tube 20g Glodese - SH91 & 30.000 hộp 200g.
5
1.3 Tính khả thi của dự án:
Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd là một trong các đơn
Như phần mở đầu đã đề cập, hàng năm ở nước ta ước tính có hàng trăm
ngàn người bị bỏng. Bỏng để lại những hậu quả nặng nề về tính mạng, sức khỏe,
chức năng, thẩm mỹ cho nạn nhân, để lại gánh nặng về tinh th
ần, kinh tế cho gia
đình và cho xã hội. Do đó Sản phẩm của Dự án khi được đưa vào tham gia điều
trị trong cộng đồng và các cơ sở Y tế sẽ đem lại một hiệu quả cao về sức khỏe và
tinh thần của người bệnh, giảm được gánh nặng về kinh tế cho gia đình và xã hội
[13], [14], [22].
Sản phẩm điều trị bỏng Glodese - SH91 được sản xu
ất từ nguồn dược liệu
trong nước trên dây chuyền công nghệ hiện đại đạt chuẩn GMP WHO sẽ giúp
chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, tạo công ăn việc làm cho người dân địa
phương nơi có nguồn nguyên liệu cũng như công nhân của Công ty.
Mặt khác, sản phẩm Glodese - SH91 có các ưu điểm vượt trội so với các
sản phẩm điều trị bỏng trên thị trường nên có tính cạnh tranh cao:
¾ Trong điều trị bỏng, sản phẩm Glodese - SH91 có tác dụng giảm đau,
giảm tiết dịch phù nề, kháng khuẩn, kích thích quá trình tái tạo và biểu
mô hóa trong điều trị bỏng.
¾ Giá so với các sản phẩm khác: bảng 1.1
7
Bảng 1. 1. Bảng so sánh giá sản phẩm Glodese - SH91 so với các sản phẩm trị bỏng
khác
STT Tên sản phẩm Giá bán (Có VAT) So sánh
1 Glodese - SH91 20g 13.500 Khối lượng SP tăng 2 lần/
Ấn độ, giá rẻ hơn 10%
2 Glodese - SH91 200g 94.000 Khối lượng SP tăng 2
-
Có mối quan hệ hợp tác tòan diện với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo,
điều trị tại các Trường Đại học Y-Dược, Viện - Bệnh viện Trung ương
trong nước cũng như các tổ chức nước ngoài
- Là một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của ngành dược Việt nam
chuyên sản xuất các loại thuốc Kem-Mỡ ngoài da – Trong đó có thuốc
chữa bỏng.
b. Về nă
ng lực cán bộ tham gia dự án:
- Có 6 DSDH có kinh nghiệm thực tế bào chế công nghiệp dược trên 25
năm.
- Có 01 thạc sỹ hoá có kinh nghiệm 28 năm về xây dựng tiêu chuẩn và
phương pháp kiểm nhiệm thuốc.
- Có 02 GS& PGS.TS dược học có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên
cứu dược liệu và chiết xuất dược liệu Việt Nam.
- Có 01 GS.TS. trên 30 năm hoạt động ngành Bỏng Việt Nam
c. Cơ sở v
ật chất kĩ thuật:
- Có dây chuyền sản xuất thuốc Kem - Mỡ ngoài da đạt tiêu chuẩn
GMP-WHO.
9
- Có phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP và kho bảo quản
thuốc đạt tiêu chuẩn GSP.
- Có dây chuyền máy móc thiết bị với công nghệ sản xuất hiện đại.
d. Cơ sở màng lưới kinh doanh phân phối sản phẩm:
- Có 2 Chi nhánh tại Hà Nội, Hồ Chí Minh.
- Có 3 Chi nhánh dược phẩm tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Có Đại lí phân phối thuốc cho doanh nghiệp tại tất cả 61 các t
ỉnh -
thành phố.
diện các tiêu chí chất lượng từ dược liệ
u Hoa giẻ - Bòn bọt, Cao dược liệu
Glodese – SH91, Bao bì, Bán thành phẩm và Thành phẩm Glodese - SH91.
Sản phẩm mỡ chữa bỏng Glodese - SH91 chưa được quảng cáo - tiếp thị -
tổ chức hội thảo rộng rãi tại các cơ sở khám chữa bệnh và cộng đồng, vì vậy
chưa phát triển và mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Vì vậy, triển khai Dự án SXTN “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
thuốc mỡ chữa bỏng Glodese - SH91 t
ừ nguồn dược liệu trong nước” phải giả
quyết được các vấn đề cơ bản sau:
• Khảo sát được vùng dược liệu Hoa giẻ, Bòn bọt có chất lượng & trữ lượng
ổn định và đúng định danh để có thể thu mua, chế biến cung cấp cho sản
xuất thuốc mỡ Glodese - SH91
• Xây dựng được quy trình công nghệ chiết cô cao dược liệu Hoa giẻ, Bòn
bọt trên thiết bị công ngh
ệ tự động áp suất giảm công suất giảm, chất
lượng ổn định và được nâng cấp, dễ vận chuyển và bảo quản
11
• Khảo sát lựa chọn công thức tối ưu, thông số kĩ thuật trọng yếu, thẩm định
quy trình công nghệ bào chế với quy mô sản xuất công nghiệp trên dây
chuyền đạt tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu
hao nguyên liệu đầu vào.
• Xây dựng nâng cấp - thẩm định tiêu chuẩn chất lượng cơ sở từ nguyên liệu
– Bao bì - Thành phẩm thuốc mỡ
Glodese - SH91 Tube 20 g và Hộp 200g
và tiếp tục nghiên cứu theo dõi độ ổn định để tăng tuổi thọ của thuốc đạt
tối thiểu 2 năm.
• Đánh giá hiệu quả lâm sàng trong điều trị bỏng đối với sản phẩm Glodese
- SH91 đã được hoàn thiện quy trình công nghệ và nâng cấp TCCL
• Đào tạo cho cán bộ kĩ thuật và công nhân nắm được lí thuyết và thực hành
xuất.
Với nhược điểm như vậy, dự án thực hiện xác định vùng cung cấp dược
liệu, định danh dược liệu cho sản phẩm, nhằm có được nguồn dược li
ệu đầu vào
tốt nhất, ổn định về trữ lượng và chất lượng. Đây là một nội dung rất quan trọng
trong sản xuất các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu để đảm bảo sản phẩm thuốc
đạt chất lượng ổn định lâu dài và làm chủ được công nghệ.
Các nội dung thực hiện bao gồm:
a. Địa điểm thực hiện:
Việ
n Dược liệu TW.
b. Nhân lực:
Thành viên ban quản lý dự án và nhóm nghiên cứu của Viện Dược Liệu
Trung ương.
c. Tiến hành:
13
Khảo sát về các vùng có dược liệu Hoa giẻ (Desmos chinensis Lour
Anonaceae), Bòn bọt (Glochidion eriocarpum Champ. Euphorbiaceae)
trên lãnh thổ Việt Nam: Phân bố, hình thái, trữ lượng và chất lượng
Định danh 2 dược liệu Hoa giẻ và Bòn bọt.
Dược liệu sau khi đã khảo sát về phân bố, trữ lượng, chất lượng và định
danh sẽ là cơ sở xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào để nghiên
cứu xây dựng quy trình chiết xuất cao dùng cho sản xuất thuốc mỡ
Glodese - SH91.
2.1.1.2. Xây dựng quy trình chiết xuất và cô cao Glodese - SH91
Trước đây, khi dùng cao lỏng với phương pháp chiết xuất thủ công, dễ gây
nên tính không ổn định về chất lượng của cao. Mặ
c khác với quy mô nhỏ khoảng
10 kg dược liệu/ mẻ chiết, thì sản lượng không đáp ứng nhu cầu cho sản xuất
thuốc mỡ với số lượng lớn.
cô cao
3 Máy lọc theo
nguyên lý hút
chân không
Dung tích 200 lít Lọc dịch
chiết
4 Tủ sấy chân
không
Dung tích 2500 lít, có hệ thống khay sấy
inox, tạo chân không bằng hệ thống bơm
chân không vòng nước, có sinh hàn để
làm ngưng phần dung môi dư thừa trong
chế phẩm đưa vào sấy
Sấy cao
5 Thùng inox Dung tích 500 lít
c. Nhân lực:
Các cán bộ kỹ thuật của viện Dược liệu và Cty Dược TW Medipharco –
Tenamyd và công nhân trực tiếp sản xuất
d. Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chiết xuất – cô cao được trình bày trong bảng 2.2
15
Bảng 2. 2. Nguyên vật liệu chiết xuất – cô cao
STT Tên nguyên vật liệu Đặc điểm kỹ thuật Đạt tiêu chuẩn
1 Hoa giẻ
Desmos Chinensis Lour.
(Anonaceae )
Vỏ - thân – lá của cây Hoa
giẻ, chặt nhỏ phơi khô, độ ẩm
≤ 9%
Các thông số kỹ thuật khảo sát
:
+ Thông số cố định:
- Áp suất chân không: – 0,8 mmHg
- Cỡ lưới rây: 3 mm (chia nhỏ dược liệu); 0,5 mm (xay mịn cao khô)
+ Thông số khảo sát:
- Tỷ lệ giữa dung môi và dược liệu
- Thời gian và nhiệt độ ngâm chiết
- Thời gian và nhiệt độ cô dịch chiết để được cao khô
Các tiêu chí chất lượng cần đạt được
:
+ Tính chất: Cao có màu nâu đen, dạng bột hoặc tinh thể khô tơi.
+ Mất khối lượng do sấy khô: không quá 5%.
+ Độ nhiễm khuẩn: Đạt độ nhiễm khuẩn theo DĐVN.
+ Định tính: Thể hiện phép thử định tính của Hoa giẻ và Bòn bọt
+ Định lượng: Hàm lượng phenol toàn phần, tanin toàn phần và HG1 tính theo
Hesperidin đạt theo yêu cầu tiêu chuẩn cao khô.
+ Ngoài các tiêu chí cần phải đạt trên, hiệu suất chiết xuất – cô cao phải đạt hiệu
suất cao và
ổn định.
Quy trình chiết xuất cô cao được xây dựng dựa trên các thông số được
khảo sát. Cao dược liệu thu được sau khi triển khai thực hiện quy trình và kiểm
nghiệm đạt chất lượng sẽ được dùng để sản xuất thuốc mỡ Glodese – SH91.
17
2.1.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thuốc mỡ Glodese - SH91
quy mô 50 kg / mẻ:
Địa điểm: Phòng Nghiên cứu Phát triển và Xưởng kem mỡ nước đạt
GMP WHO của Cty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd
Trang thiết bị : bảng 2.3
Bảng 2. 3. Trang thiết bị nghiên cứu và sản xuất thuốc mỡ Glodese – SH91
C
Thể tích: max: 100 lít
Đun chảy
và tiệt trùng
tá dược
6 Maý rửa ống siêu Làm sạch
18
STT Tên thiết bị Ðặc tính kỹ thuật Công dụng
âm tuýp
7 Tủ sấy Nhiệt độ 70
0
C Sấy khô
tuýp, nút
8 Máy đóng tuýp tự
động E250- Matic
Công suất: 2400 – 3200 tuýp / giờ
Sai số khối lượng: ± 2%
Nạp thuốc
vào tuýp
9 Máy in số lô và hạn
dùng tự động
In số lô,
HD, NSX
10 Máy đóng hộp tự
động
Công suất: 2400 hộp/giờ
11 Các dụng cụ khác
(nhiệt kế, thùng
chứa, soong inox)
5. Sáp ong vàng
Khối sáp rắn, màu vàng hoặc
nâu nhạt, thoảng có mùi mật
ong, không tan trong nước, tan
trong ether nóng
DĐVN
6. Glyceryl monostearat
Hạt nhỏ màu trắng, nhờn tay,
không mùi, không tan nước
BP 2005
7. Nipagin
Tinh thể màu trắng, tan trong
nước
BP 2005
8. Nipasol
Tinh thể màu trắng, không tan
trong nước, tan được trong
ethanol
BP 2005
9. Vaselin
Chất nhờn quánh, màu trắng
ngà, không tan trong nước và
ethanol.
DĐVN 20
2.1.2.1. Lựa chọn công thức sản xuất:
Căn cứ vào công thức gốc thuốc mỡ (bảng 2.5) đã đăng ký sản xuất tại
Cục Quản lý Dược ở quy mô nhỏ, thủ công và sử dụng cao lỏng trước đây
3. Propylen glycol (PG) 10 g 25 g 32 g 40 g
4. Lanolin 40 g 43 g 46 g 50 g
5. Sáp ong vàng 10 g 13 g 16 g 20 g
6. Glyceryl monostearat 10 g 10 g 10 g 10 g
7. Nipagin 0,5 g 1 g 1 g 1 g
8. Nipasol 0,25 g 0,5 g 0,5 g 0,5 g
9. Vaselin 280 g 276 g 273 g 270 g
Tổng cộng: 500 g 500 g 500 g 500 g
Æ Đánh giá hình thức thể chất để chọn được công thức đạt yêu cầu.
Tiếp tục làm 03 mẫu kiểm chứng công thức với cỡ mẫu 1000 g/ mẫu.
Tiến hành kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn cơ sở, đánh giá sơ bộ kết quả lựa
chọn công thức và chọn công thức đạt yêu cầu.
2.1.2.2. Xác định thông số tối ưu:
Công thức và quy trình sản xuất: căn cứ vào công thức đã được nghiên
cứu ở quy mô phòng thí nghiệm, thiết lập công thức sản xuất quy mô 50 kg /
lô và quy trình tổng quát quá trình sản xuất thuốc mỡ (hình 2.2)
22 Hình 2. 2. Sơ đồ mô tả tổng quát quy trình sản xuất thuốc mỡ Glodese – SH91
Dựa trên công thức và quy trình tổng quát, tiến hành khảo sát lựa chọn
thông số kỹ thuật như sau:
Tiến hành:
23
Khảo sát lựa chọn các thông số kỹ thuật: tiến hành trên 3 lô sản xuất
liên tiếp để lựa chọn thông số trọng yếu, gồm có:
• Nhiệt độ và thời gian nấu tá dược để đạt được độ nhiễm khuẩn
- Thể chất: Thuốc mỡ phải đồng nhất, mịn màng, không có bọt khí,
không có hạt gợn
- Độ dàn mỏng từ 1200 đến 5000 mm
2
- pH 4,5 đến 6,0
- Đạt độ đồng đều về hàm lượng hoạt chất tanin: CV ≤ 2%
(Chỉ lựa chọn hoạt chất Tanin toàn phần để đánh giá thẩm định vì Tanin
có ở trong cả dược liệu – Cao lỏng - Cao khô Hoa giẻ & Bòn bọt và
Thành phẩm Glodese – SH91)
- Độ đồng đều về khối lượng thuốc ở trong tuýp
Phương pháp đánh giá
:
- Thể chất: Kiểm tra bằng cách bóp thuốc mỡ vào phiến kính, ép thuốc
mỡ trên 2 phiến kính và quan sát bằng mắt thường
- Độ dàn mỏng: Kiểm tra bằng cách ép một lượng 2 g thuốc mỡ lên tấm
kính có dán giấy chia ô, đo đường kính (mm) của đường tròn tạo ra.
- pH: kiểm tra theo DĐVN
- Độ đồng đều về hàm lượng Tanin toàn phần có trong thuốc mỡ: định
lượng tanin trong các mẫu đối với mỗ
i thời điểm, tính giá trị trung
bình (
X
) và độ lệch chuẩn (S), từ đó tính hệ số phân tán:
CV (%) = ( S /
X
) x 100
- Độ nhiễm khuẩn: theo DĐVN
- Độ đồng đều khối lượng: Phương pháp cân, kiểm tra theo tiêu chuẩn
DĐVN