Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất viên nang cứng bát vị quế phụ và viên nang mềm boganic - Pdf 13

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06- 10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
Tên Dự án:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT VIÊN NANG CỨNG BÁT VỊ QUẾ PHỤ
VÀ VIÊN NANG MỀM BOGANIC
Mã số: KC10. DA09/06-10

Cơ quan chủ trì dự án: Công ty CP TRAPHACO
Chủ nhiệm dự án: DS. Đỗ Tiến Sỹ
8453Hà Nội – 2010DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bán thành phẩm BTP
Bát vị quế phụ BVQP
Công thức CT
Công thức dịch thuốc CT t
Công thức vỏ nang CT v
Dược điển Việt Nam DĐVN
Độ lệch chuẩn S
Độ lệch chuẩn tương đối RSD
Hệ số phân tán
(Coefficient of variation) CV
Khoảng (range) R
Kiểm nghiệm KN
Qui trình sản xuất QTSX
Thành phẩm TP
Thuốc thử TT
Tiêu chuẩn cơ sở TCCS
Trung bình TB

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Nội dung Trang
2.1 Nguyên liệu dùng nghiên cứu, sản xuất viên nang cứng BVQP 22

3.23 Độ lặp lại của phương pháp định tính Hoài sơn 50
3.24 Độ đặc hiệu của phương pháp định tính Phục linh 53
Bảng Nội dung Trang
3.25 Giới hạn phát hiện Phục linh 53
3.26 Độ lặp lại của phương pháp định tính Phục linh 54
3.27 Độ đặc hiệu của phương pháp định tính Trạch tả 57
3.28 Giới hạn phát hiện Trạch tả 57
3.29 Độ lặp lại của phương pháp định tính Trạch tả 58
3.30 Kết quả định lượng Alcaloid toàn phần trong viên BVQP lô 01/09 61
3.31 Kế
t quả định lượng Alcaloid toàn phần trong viên BVQP lô 02/09 61
3.32 Kết quả định lượng Alcaloid toàn phần trong viên BVQP lô 03/09 61
3.33 Kết quả thử giới hạn định lượng Alcaloid ở mức 0,19mg/ml 62
3.34 Kết quả thử giới hạn định lượng Alcaloid ở mức 0,38mg/ml 63
3.35 Tính phù hợp của hệ thống sắc ký định lượng Aconitin 65
3.36 Kết quả khảo sát độ tuyến tính giữa nồng độ và diệ
n tích pic của
Aconitin
65
3.37 Kết quả thẩm định độ lặp lại và độ đúng của phương pháp định
lượng Aconitin
67
3.38 Kết quả theo dõi độ ổn định viên nang cứng BVQP 69
3.39 Ảnh hưởng của thời gian đợi sau xay tới hàm lượng acid
Chlorogenic và hiệu suất chiết cao Actiso
71
3.40 Ảnh hưởng của thời gian chiết xuất tới hiệu suất chiết cao Actiso 72
3.41
Ảnh hưởng của thiết bị sấy tới hàm lượng acid Chlorogenic và thời
gian sấy cao khô Actiso

3.57 Công thức khảo sát ảnh hưởng của chất hoá dẻo Sorbitol 91
3.58 Kết quả thử độ rã của CT v3 và CT v4 92
3.59 Hàm lượng acid Chlorogenic trong hỗn dịch thuốc Boganic (%) và
kết quả phân tích thống kê
96
3.60 Ảnh hưởng của thời gian hút chân không tới chất lượng dị
ch thuốc 97
3.61 Ảnh hưởng của vị trí con trỏ trên máy tới quá trình xay keo 98
3.62 Ảnh hưởng của thời gian giữ ổn định gel 99
3.63 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu viên Boganic trên 3 lô thẩm định 102
3.64 Kết quả khảo sát biểu đồ Shewhart X
TB
của viên Boganic 103
3.65 Kết quả khảo sát biểu đồ Shewhart R của viên Boganic 104
3.66 Điều kiện phân tích nguyên tố chì 106
3.67 Điều kiện phân tích nguyên tố cađimi 106
3.68 Điều kiện phân tích nguyên tố đồng 107
Bảng Nội dung Trang
3.69 Kết quả định lượng kim loại nặng trong dược liệu Actiso 111
3.70 Kết quả định lượng kim loại nặng trong dược liệu Bìm bìm 111
3.71 Kết quả định lượng kim loại nặng trong dược liệu Rau đắng đất 111
3.72 Kết quả khảo sát bước sóng định lượng Flavonoid toàn phần trong
dược liệu Rau đắng đất
113
3.73 Kết quả khả
o sát thời gian phản ứng của dược liệu Rau đắng đất 117
3.74 Ảnh hưởng của dung môi chiết trong phương pháp định lượng tới
hàm lượng Flavonoid TP trong dược liệu Rau đắng đất
120
3.75 Kết quả thẩm định độ tuyến tính và khoảng xác định 122

Chlorogenic trong cao Actiso
139
3.93 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp định lượng acid
Chlorogenic trong viên nang mềm Boganic
139
3.94 Kết quả
khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng acid
Chlorogenic trong cao Actiso
140
3.95 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng acid
Chlorogenic trong viên nang mềm Boganic
140
3.96 Kết quả định lượng acid Chlorogenic trong cao Actiso 141
3.97 Kết quả định lượng acid Chlorogenic trong viên nang mềm
Boganic
141
3.98 Kết quả theo dõi độ ổn định của viên nang mềm Boganic lô 111/09 143
3.99 Kết quả theo dõi độ ổn định của viên nang mề
m Boganic lô 112/09 143
3.100 Kết quả theo dõi độ ổn định của viên nang mềm Boganic lô 113/09 144

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình Nội dung Trang
2.1 Sơ đồ các giai đoạn bào chế cao khô Phụ tử quy mô nghiên cứu 10
2.2 Sơ đồ các giai đoạn bào chế cao khô hỗn hợp Bát vị quế phụ quy
mô nghiên cứu
11
2.3 Sơ đồ các giai đoạn bào chế viên nang cứng Bát vị quế phụ quy mô
nghiên cứu

3.23 Vị trí lấy mẫu hỗn dịch thuốc Boganic 95
3.24 Sơ đồ các giai đoạn sản xuất viên nang mềm Boganic 101
3.25 Phổ hấp thụ của dung dịch chuẩn Quercetin 115
3.26 Phổ hấp thụ của dung dịch thử (Rau đắng đất) 116
3.27 Chồng phổ của hai dung dịch thử và chuẩn 116
3.28 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa nồng độ và độ hấp thụ của dung
dịch Quercetin
123
3.29 Sắc ký đồ của dung dịch chuẩn acid Chlorogenic 135
3.30 Sắc ký đồ của dung dịch thử cao Actiso 136
3.31 Sắc ký đồ của dung dịch thử viên nang mềm Boganic 136
3.32 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ và diện tích pic của
acid Chlorogenic
138 MỤC LỤC

Nội dung Trang
Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình và đồ thị

ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

23
2.2. Thiết bị và phương tiện nghiên cứu 24
2.2.1. Thiết bị sản xuất 24
2.2.2. Thiết bị kiểm nghiệm 24
2.2.3. Phầ
n mềm 25
2.2.4. Động vật thử nghiệm 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
27
3.1. Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất viên nang cứng BVQP 27
3.1.1. Hoàn thiện qui trình bào chế bột Quế 27
3.1.1.1. Khảo sát thiết bị sấy 27
3.1.1.2. Khảo sát cỡ rây 27
3.1.1.3. Đề xuất quy trình chế biến, bào chế bột Quế 28
3.1.2. Hoàn thiện qui trình bào chế bột Mẫu đơn bì 28
3.1.2.1. Khảo sát thiết bị sấy 29
3.1.2.2. Khảo sát c
ỡ rây 29
3.1.2.3. Đề xuất quy trình chế biến, bào chế bột Mẫu đơn bì 29
3.1.3. Hoàn thiện quy trình bào chế cao khô hỗn hợp BVQP 30
Nội dung Trang
3.1.3.1. Hoàn thiện quy trình chiết xuất cao 30
3.1.3.2. Hoàn thiện quy trình sấy cao 31
3.1.3.3. Hoàn thiện quy trình xay cao 32
3.1.3.4. Đề xuất quy trình chế biến, bào chế cao khô hỗn hợp
Bát vị quế phụ
32
3.1.4. Hoàn thiện qui trình bào chế cao khô Phụ tử 34
3.1.4.1. Hoàn thiện quy trình chiết xuất 34

3.2.2.1. Nguyên tắc 59
3.2.2.2. Phương pháp định lượng 59
3.2.2.3. Định lượng Alcaloid toàn phần trong viên BVQP, xây
dựng giới hạn Alcaloid toàn phần
60
3.2.2.4. Xác định giới hạn định lượng 61
3.2.2.5. Bổ sung chỉ tiêu định lượng Alcaloid toàn phần vào tiêu
chuẩn viên nang cứng BVQP
63
3.2.3. Xây dựng phương pháp định lượng Aconitin trong viên nang
cứng BVQP
63
3.2.3.1. Xây dựng phương pháp 63
3.2.3.2. Khảo sát tính phù hợp của hệ thống 64
3.2.3.3. Khảo sát khoảng tuyến tính 65
3.2.3.4. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 66
3.2.3.5. Thẩm định độ lặp lại, độ đúng của phương pháp 66
3.2.3.6. Định lượng Aconitin trong các mẫu viên BVQP, xây
dựng giới hạn Aconitin
67
3.3. Theo dõi độ ổn định của viên nang cứng BVQP 68
3.4. Thử độc tính cấp của viên nang cứng BVQP 69
3.5. Hoàn thiện quy trình công nghệ s
ản xuất viên nang mềm Boganic 70
3.5.1. Hoàn thiện quy trình chiết xuất, bào chế cao khô Actiso 70
3.5.1.1. Quy trình chiết xuất cao 70
Nội dung Trang
3.5.1.2. Qui trình sấy cao 72
3.5.1.3. Qui trình xay cao 74
3.5.1.4. Đề xuất quy trình chiết xuất, bào chế cao khô Actiso 75

3.5.5.3. Hoàn thiện quy trình phá bọt khí dịch thuốc 96
3.5.5.4. Hoàn thiện quy trình xay keo dịch thuốc 97
3.5.5.5. Hoàn thiện quy trình tạo nang 98
3.5.6. Đề xuất quy trình sản xuất viên nang mềm Boganic 100
3.5.7. Thẩm định qui trình sản xuất viên nang mềm Boganic 101
3.5.7.1. Thẩm định thông số trọng yếu 101
3.5.7.2. Thẩm định tính lặp lại của qui trình 102
3.5.7.3. Thẩm định sự kiểm soát thống kê 103
3.6. Nghiên cứu nâng cấp các tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho sản phẩm
viên nang mềm Boganic
104
3.6.1. Xây dựng ph
ương pháp định lượng kim loại nặng trong
Actiso, Rau đắng đất, Bìm bìm
104
3.6.1.1. Phương pháp định lượng Cu , Pb, Cd, As, Hg 104
3.6.1.2. Định lượng Cu, Pb, Cd, As, Hg trong các dược liệu
Actiso, Rau đắng đất, Bìm bìm
110
3.6.1.3. Bổ sung chỉ tiêu kim loại nặng vào tiêu chuẩn các dược
liệu
112
3.6.2. Xây dựng phương pháp định lượng Flavonoid toàn phần trong
dược liệu và cao Rau đắng đất
112
3.6.2.1. Lựa chọn phương pháp định lượng 112
3.6.2.2. Tối ưu hoá điều kiện thử nghiệ
m 112
3.6.2.3. Xây dựng quy trình định lượng Flavonoid trong dược
liệu và cao Rau đắng đất

3.6.4.6. Thẩm định độ đúng 139
3.6.4.7. Định lượng acid Chlorogenic trong các mẫu cao Actiso,
viên nang mềm Boganic, xây dựng giới hạn acid Chlorogenic
141
3.6.4.8. Bổ
sung chỉ tiêu định lượng acid Chlorogenic vào tiêu
chuẩn cao khô Actiso, viên nang mềm Boganic
142
3.7. Theo dõi độ ổn định của viên nang mềm Boganic 142
3.8. Các sản phẩm khoa học công nghệ chính của đề tài 144
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
149
Nội dung Trang
4.1. Về nguyên liệu 149
4.2. Về quy trình công nghệ 149
4.3. Về nâng cấp tiêu chuẩn 152
4.3.1. Về tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nang cứng BVQP 152
4.3.2. Về tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nang mềm Boganic 153
4.3.3. Về độ ổn định của thuốc 153
4.4. Tác động kinh tế xã hội 154
4.5. Về bảo tồn nguồn cây thuốc 155
4.6. Về công tác đào tạo 155
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
157
5.1. Kết luận 157
5.1.1. Hoàn thiện quy trình công nghệ
sản xuất viên nang cứng
BVQP và viên nang mềm Boganic quy mô 200.000 viên/mẻ
157
5.1.2. Nâng câp tiêu chuẩn cơ sở 157

chế hiện nay của bài thuốc trên thị trường là thuốc thang và viên hoàn mà
chưa có dạng bào chế hiện đại như thuốc viên nén, viên nang,…
Từ những lý do trên, Công ty cổ phần Traphaco đã thực hiện đề tài cấp
Bộ: “Nghiên cứu chế bi
ến Phụ tử và cao Phụ tử từ cây Ô đầu Sa Pa để chế
tạo thuốc Bát vị quế phụ”. Đề tài được nghiệm thu ngày 27/3/2007, được Hội
đồng Khoa học và công nghệ cấp Bộ đánh giá xuất sắc. Đây là đề tài nghiên
cứu khoa học có ý nghĩa thực tiễn, có giá trị khoa học, là cơ sở để nghiên cứu
tiếp nhằm mục tiêu ứng dụng trên lâm sàng, triển khai sản xuất trên quy mô
công nghiệ
p đảm bảo chất lượng, an toàn không độc.
Song song với việc phát triển các sản phẩm mới, công ty luôn chú trọng
nâng cấp, cải tiến để gia tăng giá trị cho các sản phẩm truyền thống. Boganic
là một nhãn hiệu quen thuộc, được định hướng phát triển thành một trong
những sản phẩm hàng đầu mang thương hiệu Traphaco. Sản phẩm đã được
công ty Traphaco sản xuất dưới các dạng bào chế viên bao đường, bao film
phục v
ụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Từ năm 2004 công ty đã tiến hành
nghiên cứu bào chế sản phẩm này dạng viên nang mềm với nhiều ưu điểm:
chứa được nhiều cao dược liệu hơn viên bao đường, bao phim, hạn chế khả
2
năng hút ẩm của cao dược liệu và các ưu điểm chung khác của dạng bào chế
nang mềm.
Các kết quả nghiên cứu này là cơ sở để Cục quản lý Dược Bộ y tế cấp
số đăng ký cho viên nang cứng Bát vị quế phụ (VD – 4449 - 07) và viên nang
mềm Boganic (VNB – 2587 – 06).
Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu về bào chế viên nang cứng BVQP

- Hoàn thiện quy trình chiết xuất, bào chế cao khô Actiso, cao khô Rau
đắng đất và cao khô Bìm bìm.
- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất viên nang mềm Boganic quy
mô sản xuất 200.000 viên/mẻ.
- Sản xuất thực nghiệm để thẩm định quy trình sản xuất trên 3 lô sản xuất
nhằm đánh giá tính ổn định của quy trình.
-
Nâng cấp tiêu chuẩn dược liệu: bổ sung chỉ tiêu giới hạn kim loại nặng
cho 3 dược liệu Actiso, Rau đắng đất, Bìm bìm; bổ sung chỉ tiêu định
lượng Flavonoid toàn phần cho dược liệu Rau đắng đất.
- Nâng cấp tiêu chuẩn các bán thành phẩm: cao khô Actiso – bổ sung chỉ
tiêu định lượng acid Chlorogenic, cao khô Rau đắng đất - bổ sung chỉ
tiêu định lượng Flavonoid toàn phần, cao khô Bìm bìm - bổ sung định
lượng chất tan trong cồn.
- Nâng cấp tiêu chuẩn viên nang mề
m Boganic, bổ sung chỉ tiêu định
lượng acid Chlorogenic.
- Theo dõi độ ổn định của chế phẩm. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Về sản phẩm viên nang cứng Bát vị quế phụ
1.1.1. Bài thuốc Bát vị quế phụ
Bát vị quế phụ - một bài thuốc cổ phương nổi tiếng được sử dụng từ lâu
đời trong nền Y học cổ truyền ở nhiều nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Việt Nam , đã được Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

5
- Trên hệ tim mạch: tăng lưu lượng máu của động mạch võng mạc trung
tâm, dùng để trị chứng giảm thị lực ở người cao tuổi; chống tăng huyết
áp, tăng cường oxy não, được dùng khi trí nhớ giảm, chóng mặt, đau
đầu do thiểu năng tuần hoàn não [31], [32], [33].
- Tăng thể lực, tăng cường miễn dịch cơ thể, kích thích sản sinh
immunoglobulin A [43].
- Ngoài ra, phương thu
ốc còn có tác dụng cải thiện chuyển hoá lipid, hạn
chế sự phát triển của một số căn bệnh theo cơ chế tự miễn dịch [45].
1.1.2. Vài nét về các dược liệu trong bài BVQP
1.1.2.1. Phụ tử
Là rễ củ con đã loại tạp, rửa sạch và sấy khô ở 60
0
C của cây Ô đầu
(Aconitum carmichaelii Debx.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae) [14].
Công ty đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở số 04-ĐS-589-08 cho nguyên liệu này,
với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Mô tả: theo TCCS
- Độ ẩm: không quá 12%
- Tỉ lệ vụn nát: tỉ lệ qua rây có kích thước mắt rây 4mm không quá 5%.
- Tro toàn phần: không quá 6,0%.
- Tạp chất: không quá 1%.
- Định tính: dược liệu phải cho phản ứng dương tính với thuốc thử chung
c
ủa Alcaloid và phổ hấp thụ tử ngoại của Alcaloid có hấp thụ cực đại ở
bước sóng 231nm.
- Định lượng: dược liệu phải chứa ít nhất 0,6% Alcaloid toàn phần tính
theo aconitin (C
34

C, trong chất nhầy có acid phytic, nhiều loại nguyên tố vi lượng, d-abscicin,
dopamin [2].
1.1.2.5. Sơn thù
Là quả chín đã phơi hay sấy khô, bỏ hạt của cây Sơn thù du (Cornus
officinalis Sieb. et Zucc.), họ Thù du (Cornaceae) [14].
Thành phần hoá học:
Moronisid, 7-O-methylmoronisid, swerosid, loganin, acid ursolic, acid
galic, acid amin, vitamin A, saponin 13% [2].
1.1.2.6. Mẫu đơn bì
Là vỏ rễ phơi khô của cây Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa Andr.), họ
Mẫu đơn (Paeoniaceae) [14].
7
Thành phần hoá học:
Alcaloid, saponin, peonin, paeonol, paeonosid, paeoniflorin-paeonosid,
sterol, tinh dầu, các acetophenon [1].
1.1.2.7. Bạch phục linh (phục linh)
Là thể quả nấm đã phơi hay sấy khô của nấm Phục linh (Poria cocos
(Schw.) Wolf), họ Nấm lỗ (Polyporaceae), mọc ký sinh trên rễ một số loài
Thông [14].
Thành phần hoá học:
β-pachyman, acid pachymic, acid dehydropachymic, acid O-acetyl-
tumulonic, acid trametenolic, acid dehydroeburicoic, acid eburicoic, acid
pinicolic, poriatin, adenin, ergosterol, cholin, lecithin ,…[2].
1.1.2.8. Trạch tả
Là thân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả (Alisma Plantago
– aquatica L. var. orientale (Sammuels) Juzep.), họ Trạch tả (Alismataceae)
[14].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status