TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KINH
TẾ VÀ
KINH
DO ANH QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
TỐT NGHIÊP
VẬN
DỤN8
NMRKETIN6
mầm
NÂNG CAO
súc
CẠNH
TRANH
SỦA Cấc
CÔN6
TI
BẢO
HIỂM
PHI NHÂN THỌ
TẠI
KHOẢ
LUẬN TỐT NGHIỆP
(Đề tàu
VẬN
DỤNG
MARKETING
NHAM
NÂNG CAO súc
CẠNH
TRANH
CỦA CÁC CÔNG TY BẢO
HIỂM
PHI NHÂN THỌ
TẠI
VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dẫn
Bạch
Thu
Thúy
Anh 17
43E
-
KT&KDQT
TẠI VIỆT
NAM 4
ì.
KHÁI QUÁT
VỀ BẢO
HIẾM
PHI
NHÂN
THỌ VÀ
VAI
TRÒ CỦA
BẢO
HIỂM
PHI
NHÂN
THỌ 4
1.
Khái quát
về bảo
hiểm
4
1.1.
Khái
niệm
4
Ì .2.
Những nguyên
tắc
cơ
bản
thọ
8
3. Vai trò của
bảo
hiểm phi nhân thọ
8
li.
Sự CẦN
THIẾT
PHÁI NÂNG
CAO sầc CẠNH TRANH CÙA CÁC
CÔNG
TY BẢO
HIỂM
PHI
NHÂN
THỌ
TẠI VIịT
NAM 9
1.
Tiêu chí đánh
giá
sầc cạnh
tranh
9
1.1.
Tiềm
lực
tài
chính
Ì .7.
Nàng
lực
quàn
lý
và cơ
cấu
tổ
chức
11
2.
Sự
cần
thiết
phải
nâng cao sầc cạnh
tranh
của
các
công ty
bão
hiểm
phi nhân thọ
tại
Việt
Nam 11
IU.
HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRONG
KINH
bản của
Marketing
dịch
vụ
Ì
Ì
.3.
Vai trò của
Marketing
dịch
vụ
Ì
2.
Hoạt
động
Marketing
của
các công
ty
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
tại
Việt
Nam Ì
2.1.
Những
đặc
Marketing
bảo hiểm
phi
nhân
thọ
19
2.4.
Hoạch
định
Marketina
hỗn
hợp
trong
Marketing
bảo hiểm
phi
nhãn
thọ
" 20
2.5.
Tồ
chức
thực
hiện
và
kiềm
tra
29
3.
Sự
HIẾM
PHI
NHÂN
THỌ
TẠI VIỆT
NAM 33
ì.
HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH
BẢO
HIỂM
PHI
NHẢN THỌ
TẠI VIỆT
NAM 33
1.
Lịch
sử hình thành bảo
hiểm
phi
nhân
thọ
tại
Việt
Nam 33
2.
Các công
ty
bảo
THỌ
TẠI VIỆT
NAM 37
1.
Chất
lượng
dịch
vụ
37
2.
Khả năng định phí bào
hiểm
38
3. ủng
dụng
công
nghệ
39
4. Chất
lượng
nguồn
nhân
lục
40
5.
Khả năng
quản lý
bảo
hiểm
41
PHI NHÂN
THỌ
TẠI VIỆT
NAM 43
1.
Thục
trạng
hoạt
động
Marketing
dịch
vụ
báo hiểm
phi
nhân
thọ
tại
Việt
Nam 43
1.1.
Hoạt
động
nghiên
cứu
thị
trường
43
Ì
.2.
Chiến
MARKETING
NHẰM
NÂNG
CAO sức CỂNH TRANH CỦA CÁC
CÔNG
TY BẢO
HIỂM
PHI
NHÂN
THỌ
TỂI VIỆT
NAM 61
ì.
CÁC
GIẢI
PHÁP
MARKETING DỊCH vụ NHẰM
NÂNG
CAO sức
CẠNH TRANH CỦA CÁC
CÔNG
TY BẢO
HIỀM
PHI
NHẢN THỌ
TẠI
VIỆT
NAM 61
1. Hoạt động nghiên
cứu
2.4. Chiến
lược
xúc
tiến
dịch
vụ
bảo hiểm
72
2.5. Chiến
lược cơ
sở hạ
tầng
-
vật chất
kĩ
thuật
75
2.6. Chiến
lược
dịch
vụ
sau
bán hàng
76
2.7. Chiến
lược
con người
trong
cung
ứng
pháp
kiến
nghị
với
cơ
quan quản lý
nhà
nước
về bảo
hiểm 81
2. Ì.
Phát
triển,
sắp xếp
lại
các
doanh
nghiệp
bảo
hiểm,
doanh
nghiệp
môi
giới
bảo hiềm
81
2.2.
Nâng
cao khả
năng
LUẬN
86
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 88
Bạch Thu Thúy Anh
17
-
K4SE
-
KT&KDQT
Khoa
luận
tốt
nghiệp
LỜI
MỞ ĐẦU
/. Tính cấp thiết của đề tài
Kề từ năm 1993,
thời
điểm
Việt
Nam
bắt đầu
mờ
cửa
thị
trường bảo
hiềm
cho
đó có 23 công
ty
bảo
hiếm phi
nhân
thọ.
Với hon
800
sàn phẩm các
loại,
nguởn thu
chù yếu của ngành là từ phí bao
hiếm.
Doanh thu
phí bào
hiếm
cùa ngành năm 2007 đạt
18.000
tỳ VND. Đóng góp cùa
doanh thu phi
bào
hiếm
vào
GDP
cũng
có tăng trưởng đáng kể.
Năm
2007,
Việt
Nam
nhà",
các công ty bào
hiểm
Việt
Nam
đã
tiến
sâu vào
lĩnh
vực bao
hiểm
phi nhân
thọ
-
lĩnh
vực được đánh giá là có khả năng
sinh
lời
cao
và
hiện
nắm
giữ
hơn 80%
thị
phần.
Tuy nhiên,
cạnh
tranh
ở
vụ,
nguởn
nhân lực
và
phát
triển
kênh phân
phổi
sàn phàm.
Đởng
thời,
cạnh
tranh
còn
diễn
ra
giũa
các công ty bảo
hiểm
đana
hoạt
động
tại
Việt
Nam
với
các công ty bảo
hiểm
tại
nước ngoài
sự vận
dụng
tốt
Marketing dịch
vụ vào
hoạt
độna
kinh
doanh
cùa mình.
Vì
những
lí
do nêu
trẽn
nên tác
giả
đã
chọn
đề
tài:
"
Vận dụng
Marketing
nhằm
nâng cao sức cạnh
tranh
của
các
công
mang
lại lợi
nhuận
cao này.
Bạch Thu Thúy
Ì
Anh
ì 7
- K43E - KT&KDQT
Khoa luận tốt nghiệp
2. Tinh hình nghiên cứu
Từ
trước đến nay đã có một số bài
viết
đề cập đến Marketing
trong
lĩnh vực
bào hiếm, nhưng chưa có bài
viết
nào đi sâu nghiên cứu
Marketina
bảo hiên! phi
nhân thọ
mang
tính toàn diện và
cũng
như chưa đưa ra các
giải
pháp nhăm nâng cao
và hoàn thiện
dịch
vụ bào hiểm phi nhân thọ cùa các công ty này.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ
thống
hoa cơ sờ li thuyết cùa Marketiníi
dịch
vụ bào hiêm phi nhân thọ
và sức
cạnh
tranh;
- Đánh giá
thục
trạng của việc vận
dụng
Marketing
dịch
vụ bảo hiểm phi
nhản
thọ
nhằm
nâng cao sức
cạnh
tranh
cùa các công ty báo hiểm phi nhân thọ tại
Việt
Nam;
- Đe xuủt
những
giãi pháp
gian
và khuôn khổ hạn hẹp cùa
khoa
luận, tác già chi
giới
hạn nghiên
cứu ở các công ty bão hiểm phi nhàn thọ tại
Việt
Nam
trong
thời ki hội
nhập.
Bạch Thu Thúy Anh 17 - K43E - KT&KDQT
Khoa
luận
tốt
nghiệp
6.
Phương pháp
nghiên
cứu
-
Khóa
luận
sử
dụng
tổng
họp
nhiều
phương pháp nghiên cứu khác
Nin,
đường
lối
chính sáh cùa Đàna và Nhà
nước
để
nghiên cứu
và
áp
dụng;
-
Thu
thập
và xử lý các thông
tin,
dấ
liệu
về tình hình
hoạt
động
kinh
doanh
và
chính sách
Marketing
dịch
vụ của các công
ty
bão
hiểm phi
và
danh
mục tài
liệu
tham khảo, khoa
luận
được
chia
làm
3
chương:
Chương
ì:
Cơ
sơ lý
luận
chung
về
hoạt
động
Marketing
cùa
các
công
ly
bão
hiểm
phi
nhân
thọ tại
bảo
hiểm
phi
nhân
thọ tại
Việt
Nam
Bạch Thu Thúy
Anh
ỉ 7
- K43E - KT&KDQT
Khoa
luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
CHUNG
VÈ
HOẠT
ĐỘNG
MARKETING
CỦA
CÁC CÔNG
TY BẢO
HIỂM
PHI
NHÂN
mất mát cùa
đối
tượng báo
hiểm
do một
rủi
ro
đã
thoa thuận
gây
ra,
vói điêu
kiện
người
được báo
hiểm
đã
thuê báo
hiếm
cho đôi
tượng
bào hiên! đó và nộp một
khoản
tiền
gọi
là
phi
bao
hiểm. [Ì
]
hiểm
một
rủi
ro tức là bảo
hiểm
một sự cố,
một
tai
nạn,
tai
hoa, xảy ra một cách bất ngờ
ngẫu
nhiên, ngoài
ý
muốn
cùa con
người
chứ kkhông bảo hiên! một cái
chừc chừn
xảy
ra,
đương nhiên xây
ra, cũng
như chì bồi
thuồng
nhũng
thiệt
hại mất mát
do
rủi
hiềm
phái
tuyệt
đối
trung thực
với nhau,
tin
tường
lẫn nhau
không
được
lừa dối nhau.
Nếu một bên
vi
phạm họp đồng
thi
họp đồng bào
hiểm trở
nên
không có
hiệu
lực.
1.2.3.
Nguyên
tác lợi ích
bào hiểm
Theo
nguyên
từc
này,
-
KT&KDQT
Khoa luận tốt nghiệp
hay phụ
thuộc
vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bào hiẽm. Người nào
đó có lợi ích bảo hiểm ở
trong
đó có
nghĩa
là quyền lợi người đó sẽ được đàm bào
nêu đôi tượng đó an toàn và ngược lại quyền lợi cùa người đó sẽ bị phương hại nếu
đôi tượng bão hiểm đó sập rủi ro.
1.2.4. Nguyên lắc bôi thường
Theo
nguyên tắc này, khi có tổn thất xây ra người bào hiểm phải bứi thường
như thế nào đó đề đảm bào cho người được bão hiểm có vị trí tài chính như trước
khi
tứn thất xảy ra, không hơn không kém. Các bên không được lợi
dụng
bảo hiềm
để
trục
lợi.
1.2.5. Nguyên tắc thế quyển
Theo
nguyên tắc này, người báo hiểm, sau khi bứi thường cho người được
bào hiếm có quyền
thay
mặt người được bảo hiểm đê đòi người thứ ba có trách
kinh
doanh,
kiếm
lời.
Loại
hình này có đặc diêm: không bai
buộc,
có tính đến túng đối tượng,
từng rủi ro cụ thế,
nham
mục đích kinh
doanh
1.3.2. Căn cứ vào tính chất bao hiếm
- Bào hiểm nhân thọ: là bào hiêm tính
mạng
hoặc
tuôi thọ cùa con người
nhằm
bù đắp cho người được bào hiềm một khoản tiên khi hét thời hạn bảo hiém
hoặc
khi người được bảo hiểm bị chết
hoặc
bị thương tật toàn bộ vĩnh
viễn.
- Bảo hiểm phi nhân thọ: là
loại
hình bào hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và
các
nghiệp
vụ bào hiêm khác không
đối tuông bào hiêm là con
người
hay các bộ
phận
cùa cơ
thê con
người
hay các vấn đề có liên
quan
như
tuồi
thọ, tính mạng, sức
khoe.
tai nạn
1.3.4. Theo quy định của pháp luật
- Bão hiêm bữt
buộc:
bao gồm
nghiệp
vụ
triền
khai
theo
quy định cùa pháp
luật và các bên
buộc
phai
tham
gia
thực
và các
nghiệp
vụ bảo hiểm khác không
thuộc
báo hiểm nhân thọ [13]
2.2. Các loại hình bão hiểm phi nhân thọ
- Bảo hiểm hàng hai:
là
bao niêm
nhũng
TUI
ro trên biên
hoặc
nhũng
mi ro
trên bộ, trên sông liên
quan
đến hành trình đường biên, gây tôn thất cho các đối
tượng bào hiểm chuyên chở trên biên. Bào hiên! hàng hài sòm ba
loại:
+
Bào hiếm thân tàu (Hun
Insurance)
+
Bảo hiên! trách nhiệm dân sự cùa chủ tàu (P&I
Insurance)
+
Bào hiểm hàng hoa vận chuyên
bằng
đường biên
trang
của hành khách
+
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cùa
người
được
bảo hiên! đối với
người
thứ ba
+
Bào hiểm trách nhiệm đối với sàn phàm
+
Bảo hiểm tai nạn cá nhân
+
Bảo hiểm rủi ro chiến
tranh
+
Bào hiểm rủi ro bắt cóc, chiếm đoạt
+
Bào hiêm trách nhiệm dân sự của chù máy bay và
người
điều hành bay
+
Bảo hiếm mằt khả năng sử
dụng
+
Bào hiểm hàng hoa vận
chuyển
bằng
đường hàng không
hoặc
phát
sinh
từ trách nhiệm của
người
chủ công trình
trong
quá
trình lắp đặt máy móc, thiết bị cho một cõng trình.
- Bào hiểm xe cơ
giới:
+
Bào hiểm trách nhiệm dân sự cùa chù xe đối với hành khách trên xe
+
Bảo hiêm trách nhiệm dân sự cùa chù xe đối với hàng hoa vận
chuyển
trên xe
+
Bảo hiếm thiệt hại vật
chằt
xe cơ
giới
+
Bào hièm tai nạn lái phụ xe
+
Bảo hiếm kết họp xe cơ
giới
- Các
loại
hình bào hiểm phi nhân thọ rằt đa
sàn phẩm, bảo
hiềm
trách
nhiệm nghề nghiệp,
bào hiêm nông
nghiệp,
bão
hiểm
du
lịch,
bảo
hiểm bồi
thường cho
người lao
động
2.3.
Đặc
trưng
Cữ bản của bảo hiếm
phi
nhăn
thọ
-
Hợp đông bào [liêm
phi
nhân
thọ
là họp đồng naăn
hạn,
thời
thọ
được tính cho
thời
hạn báo
hiểm,
thông thường
phí tính cho
tụng
năm bào
hiểm
hay
tụng chuyến.
3. Vai
trò của bào hiêm
phi
nhân
thọ
Nguồn
gốc phát
sinh
của
hoạt
động bào
hiểm phi
nhân
thọ
chính là
sự
tồn
tại
tế
xã
hội
đặc
biệt
quan
trọng.
Bào hiêm
phi
nhân
thọ
là phương
thức
chuyên
giao
rủi
ro
hiệu
qua
nhất.
Khi
tôn
thất
và
rủi
ro xảy
ra
đều được tính toán,
bồi
thường về phương
hội.
Khi bôi thường,
chi
tra
cho các lô
chức
và cá
nhản tham
gia
bào
hiểm,
các công
ty
bão
hiểm
đã giúp họ
khấc phục
được khó khăn về mặt tài
chính, bào toàn được vốn
liếng
và
tài sản
kinh
doanh.
Mặt khác,
trong
quá
trinh
triển
khai
tiết
kiệm,
tập
trung
vốn cho đầu
tư phát
triển
kinh
tế đát
nước.
Bào hièm
với
mỗi
cá
nhân
và
tô
chức
kinh
doanh
trước
hết
là sự
tiết
kiệm
và góp vốn vào quỹ
cộng
đồng để
xù
lý các vấn đề xã
gia vào thị trường vốn đè đầu tư,
cung
cáp các
dịch
vụ tài chính, đẩy
mạnh
sự phát
triền
cùa kinh tế thị trường.
Bào hiểm phi nhân thọ đảm bảo sự an tâm về tinh thần cho
người
tham
aia
bào hiêm. Khi
tham
gia báo hiểm, khách hàng có thê yên tâm về tình hình tài
chinh
khi
gằp rủi ro và tôn thất xây ra. Mằt khác, với các
giải
pháp
nhằm
đề phòng và
giảm thiêu rủi ro cho khách hàng, các công ty báo hiểm đã
thực
sự tạo niềm tin và
sự yên tâm cho khách hàng
trong
cuộc
sống
trên thị trường, có
nghĩa
là sự vượt
trội
cua sản
phẩm
so với các sản phàm
cạnh
tranh
cùng
loại
trong
điều
kiện
cung
vượt cầu. Sức
cạnh
tranh
của sản phàm
cũng
có thể hiểu là sự vượt
trội
so với các sản
phẩm
cùng
loại
về
chất
lượng và giá
cà với điều
thanh
toán.
Trong
đó chi tiêu mức
sinh
lời là rất
quan
trọng vì nó phàn ánh kết quá
hoạt
động cùa côna ty bảo hiểm, đồng thời
cũng
phàn ánh một
phần
kết quà
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
đó. Chi tiêu mức
sinh
lời có thê được phân tích thông qua
những
chi tiêu cụ thể như: giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận
sau thuế, tốc độ tăng
trưởng lợi
nhuận,
cơ cầu của lợi
nhuận
sán có,
các chì tiêu về mức
sinh
lợi
trong
mối tương
quan
với chi
phí
1.2.
Chất lượng
sản
phẩm,
dịch
vụ
Chát
lượng
sàn phẩm,
dằch
vụ
là yếu
tố
quan
trọng nhất
nhằm đánh giá sức
cạnh
tranh
của
công
ty.
lượng
sản
phẩm
dằch
vụ
tốt,
aiá thành hạ thì công
ty
đó
sẽ
thu
được
nhiều
lợi
nhuận,
mờ
rộng
thằ
phần,
tăng
sức cạnh
tranh.
1.3.
Giá cả
Giá cá
được
coi
là yếu
tố
cơ bần phàn ánh năng
phẩm
dằch
vụ có
chất
lượng
tốt
hơn.
Muốn
giá cà có khả năng
cạnh
tranh,
công
ty
phải
đầu tư công
nghệ
để hạ giá thành
sản
phẩm,
dằch
vụ.
1.4. Thị
phần của công
ty
trên
thị
trường
Thằ phần
của công
ty
thi
phần
trên
thằ
trường.
1.5.
Năng
lực về
công nghệ
Trong lĩnh
vực bao
hiểm,
công
nghệ
đang ngày càng đóng
vai
trò như là một
trong
những nguồn lực tạo
ra
lợi
thế cạnh
tranh
của mỗi còng
ty
bào hiêm. Công
nghệ
trong
bào
hiểm
hiểm
thể
hiện
ở
những
yếu tố như:
trinh
độ đào
tạo,
trình độ thành
thạo nghiệp
vụ,
động cơ
phấn
đấu,
mức độ cam
kết
gắn bó
với
doanh
nghiệp.
Bạch Thu Thúy
10
Anh 17 - K4ỈE - KT&KDQT
Khoa luận tốt nghiệp
Bảo hiểm là một ngành đòi hỏi nhiều yêu cầu từ phía
người
lao động đặc biệt
là kinh nghiệm và sự
trung
lương
và thu
nhập
cùa ban giám đốc, số lượng,
chất
lượng và hiệu lực
thực
hiện cua các
chiến lược, chính sách và quy trình kinh
doanh
cũng
như quy trình
quan
lý rủi ro,
kiểm
toán, kiêm soát nội bộ.
Năng lực
quản
lý cùa hội đồng quàn trứ
cũng
như ban giám đốc
cũng
bứ chi
phối bói cơ cấu tô chúc của công ty bảo hiểm đó. Co
1
cấu tô
chức
cùa một công ty
báo hiểm thê hiện ở việc phân
chia
Việt
Nam là phải không
ngừng
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
cùa mình đê có thể duy trì và phát
triển,
đặc biệt là hiện nay đang có
sự gia tăng
mạnh
mẽ của các công ty bão hiểm nước ngoài đã, đang và sẽ gia
nhập
vào thứ trường bão hiểm
Việt
Nam ngày càng
mạnh
mẽ
trong
thời
gian
sấp tới.
Bất kể công ty bão hiểm nào khi mới bắt đầu thành lập và
tham
gia thứ trường
bão hiểm đều phải
hoạch
đứnh cho mình
những
Khoa luận tốt nghiệp
thị trường và hội
nhập
là quá trình
doanh
nghiệp
trong
nước phải
trực
tiếp
cạnh
tranh
với
doanh
nghiệp
nước ngoài có
tiềm
lực tài chính, kinh nghiệm, trình độ phát
triển
cao
hơn. Do vậy các còng ty bảo hiểm cần tìm các biện pháp để nâng cao năng lực
cạnh
tranh
cùa mình, sao cho tương đương với năng lực
cạnh
tranh
cùa
doanh
nahiệp
khác
Khi
đời
sống
con
người
ngày càng phát
triển
thi nhu cầu về san
phằm
vô
hình - sàn phàm
dịch
vụ như
dịch
vụ bào hiểm, vận tai, bao hành, lắp đặt, du
lịch ngày càng gia tăng. Do vậy việc hàng loạt các công ty ra đòi
nhằm
mục đích
kinh
doanh
khai thác các sàn phàm
dịch
vụ tạo nên môi trường kinh
doanh
sôi động
và
cạnh
tranh
quyết
liệt.
là hướng tới sự
thoa
mãn nhu cầu và ước muốn của con
người
và
nhằm
đạt
được mục tiêu mà công ty đặt ra. Do đó, giữa hai khái niệm
marketing
nói
chung
và
marketing
dịch
vụ nói riêng không có sự khác biệt lớn. Sự khác biệt ớ đây là
trong
marketing
dịch
vụ thì sàn phàm là vô hình.
Marketing
dịch
vụ là hoạt động nham thoa mãn nhu cầu cùa con người về
dịch vụ thông qua mua bán dịch vụ. [nguon]
Các công ty kinh
doanh
dịch
vụ cần
nhận
thức
rằng khi vận
Khoa luận tắt nghiệp
1.2. Đặc trưng cơ bản của Marketing dịch vụ
Marketing
dịch
vụ
cũng
như hình
thức
marketing
cho các sản phàm hữu hình
khác luôn đòi hỏi
doanh
nghiệp
cần có một chiến
lược
marketina
xuyên
suốt
và
mang
tính toàn diện. Tuy nhiên với
marketins
dịch
vụ, do đặc thù là
hoạt
động
marketing
cho một
loại
hình sàn
được
chất
lượng, khó lựa chọn
dịch
vụ, nhà
cung
cấp khó quàng cáo
cho khách hàng về
dịch
vụ. Do vậy,
dịch
vụ khó bán hon hàng hoa.
• Tinh bất khá phân
Quá trinh
cung
cấp
dịch
vụ và tiêu dùng
dịch
vụ xảy ra đồng thời. Naưòi
cung
cấp
dịch
vụ và khách hàng phái tiếp xúc với
nhau
để
cung
cấp và tiêu dùng
dịch
vụ tại các địa diêm và thời
năng, thái độ cùa
người
cung
cấp
dịch
vụ. Dịch vụ càng nhiều
người
phục
vụ thì
càng khó đàm bào tính đồng đều về
chất
lượng.
• Tinh khả biến
Dịch vụ rất dễ
thay
đổi,
chất
lượng cùa sản
phẩm
tuy
thuộc
phần
lớn vào
người
cung
cấp và khi nào, ỏ
1
đâu chúng được
cung
cấp.
cấp. Do vậy,
dịch
vụ
không thể sàn xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thi
đem ra bán.
1.3. Vai trò của Marketing dịch vụ
Marketing là
khoa
học và
nghệ
thuật
kinh
doanh,
là công cụ
quan
trọng đôi
vủi
các công ty
trong
việc
hoạch
định chiến
lược
phát
triển
kinh
doanh,
chiến
lược
thị trường và chiến
khách hàng.
Marketing
dịch
vụ lấy việc
thoa
mãn nhu cầu cùa thị trường và khách hàng
làm
trung
tâm của mọi
hoạt
động. Vủi chiến
lược
và kĩ
thuật
họp lý,
marketing
tạo
ra khả năng
chinh
phục
khách hàng tốt
nhất,
vủi một chiến
lược
marketing
hiệu quà
thì đó là sự đám bào cho sự tồn tại và phát
triển
cùa công ty bảo hiểm. Hơn nữa, bào
hiểm phi nhân thọ có đặc tính dễ bắt chưủc, làm cho khả năng
bào hiểm chính là bán cho khách hàng lời cam kết
thực
hiện các
nghĩa
vụ đã ghi
trong
họp đồng bào hiếm. Lời hứa và cam kết cùa
công ty bảo hiềm có khả năng thuyết
phục
và được khách hàng
chấp
nhận
ờ mức độ
nào phụ
thuộc
rất lòn vào hiệu quả cùa các
hoạt
động
marketing.
Như vậy ta có thể thấy rằng
hoạt
động Marketing
trong
kinh
doanh
bào hiểm
phi nhân thọ không chi đóng một vai trò hết sức
quan
trọng
trong
những
yêu cầu và nguyên tắc
chung,
vừa
mang
những
nét đặc thù riêng biệt:
- Đặc điềm cùa
hoạt
động kinh
doanh
bảo hiểm là
mang
tính hai mặt: vừa
chấp
nhận
đền bù hậu quả rỹi ro, vừa tích cực phòng
ngừa
hạn chế rỹi ro. Vi vậy,
các
hoạt
động Marketing cần coi trọng các giãi pháp chăm sóc khách hàng, hướng
dẫn cho họ kỹ
thuật
và kinh nghiệm bào vệ tài sàn và
sinh
mạng
cua mình, né tránh
rỹi
ro và tổn thất.
nghiệp
vụ bao hiềm. Mỗi san phàm bao hiếm khác
nhau
nhăm
thoa
mãn một nhu cầu cụ thê cùa khách hàng. Vi vậy, các nhà
Marketina
bào hiểm phi
nhân thọ phái hiểu được động cơ tiêu dùng, khả năng, đặc điểm tiêu dùng cỹa nhóm
khách hàng đó. Mỗi sàn
phẩm
bào hiểm khác
nhau,
nội
dung
và
thao
tác kĩ
thuật
nghiệp
vụ sẽ khác
nhau.
Hoạt động Marketing cân nắm rõ quy trinh công
nghệ
cùa
từng
loại
sản
phẩm
đê thiết kế các giãi pháp hữu hiệu
chất
lượng
dịch
vụ
trước,
trong
và sau bán hàng.
-
Hiệu
quả kinh
doanh
bào hiểm chi tính toán được
trong
một khoáng thời
gian
dài. Việc đổi mới sàn
phẩm
sạp nhiều khó khăn. Đối với bào hiêm phi nhân
thọ thời
gian
có hiệu lực cùa hợp đủng kí kết thường là một năm. Sau đó, khách
hàng có thể kí kết họp đủng mới với
những
điều khoản có sự
thay
đủi và điều
chinh
cho phù hợp. Do đó, cần làm tốt công tác dự báo thị trường, đánh giá hết sự phát
triển
của các nhân tố ảnh
thị trường, vừa duy tri mối
quan
hệ giữa
công ty bào hiểm với khách hàng.
2.2. Phân tích môi trường trong Marketing báo hiếm phi nhân thọ
2.2.1. Đặc điểm chù yếu cùa thị trường bào hiếm
Thị trường bào hiểm là nơi diễn ra các
hoạt
động
trao
đôi và mua bán các sàn
phàm bão hiểm, đáp ứng nhu cầu đàm bào sự an toàn
trong
cuộc
sống
cua mọi tầng
lóp dàn cư. Thị trường bào hiểm có
những
đặc điểm
hoạt
động và chịu sự tác động
của các quy luật thị trướng giống như thị trường hàng hóa thông
thuờna.
Tuy nhiên
do đặc tính cùa san phàm và mòi trường kinh
doanh,
thị trường bao hiẽm có
nhũng
đặc diêm riêng:
- về chù thể
sự phát
triển
tất yếu về nhu cầu các sản
phẩm
bào hiểm.
Bạch Thu Thúy Anh 17 - K4ỈE - KT&KDQT
Khoa luận
lót
nghiệp
- Nhu cầu về sản phẩm bào
hiểm
không
phải
nhu cầu căn bàn
nhất
cùa con
người.
Vì
vậy,
chì
khi
những
nhu cầu
sinh
học được
giải
quyết
mới tạo ra được sự
phát
triền
nay, thị
trường bào
hiểm
Việt
Nam
xuất
hiện
nhiều
công
ty
kinh
doanh
bào hiêm
trong
đó có các công
ty
100% vòn nước ngoài.
- Trên
thị
trường bào
hiểm,
các công ty vừa
cạnh
tranh
với
nhau
quyèt
liệt.
vừa lại
phái tìm cách liên
khách hàng
hoạt
đụng
chua
thực
sự hữu
hiệu
và chỉ có
thể
dùng
khi
các công
ty
có
thiện
chí, có sự can
thiệp
cùa
Chính phù vào
thị
trường,
- Thị
truồng
bào
hiểm
trong
nước có mối
quan
hệ mật
thiết
với
người
được báo
hiếm
sang
cho
những
người
bảo
hiểm
khác, trên cơ so nhượng
lại
cho
những
người
bão
hiểm
đó mụt
phần
phí bào
hiểm
thông qua hợp đồng tái bào
hiểm.
Nhờ
hoạt
đụna tái bảo
hiếm
này mà hình thành các mối
quan
hệ mật
bào
hiểm
là công
cụ
quan
trọng
nhát đê nhà nước
thực
hiện
chức
năng quán lý cùa mình với thị
trường
bảo
hiềm.
Đó
cũng
là hành
lana
pháp lý đê mọi công
ty
bào
hiểm
tiến
hành
hoạt
đụng
kinh
doanh.
[18]
~
hoạch
định cho mình một chiến
lược
và chiến
thuật
cạnh
tranh
hiệu quà
nhất.
Mật khác, cần phải sù
dụng
linh
hoạt
các vũ khí, các
ưu thế
cạnh
tranh.
b. Quan hê công chúng của các công ty bào hiếm
Trong
hoạt
động kinh
doanh
của mình, các công ty bào hiểm
phai
xứ lý linh
hoạt
các mối
quan
hệ
phức
trong.
2.2.3. Môi trường vĩ mô
a. Môi trường kinh tể
Các nhân tố kinh tế bao giờ
cũng
đóng vai trò
quan
trọng
nhất
trong
sự vận
động và phát
triển
của thị trường báo hiêm.
Trong
đó cần chú ý đến các nhân tố :
+
Số lượng,
chất
lượng và sự phân bố cùa các
nguồn
lực xã hội
+
Tốc độ tăng trường cùa nền kinh tè
+
Sự phát
triển
cùa
khoa
học, kỹ
nghiệp
b.
Môi
trường chính
tri -
pháp
luật
Những yếu
tố thuộc
môi trường này có ánh hưởng
mạnh
mẽ
đèn
hoạt
động
cùa công
ty.
Những
luật lệ,
các cơ
quan
nhà
nước,
các
tổ
chức
xã
hội
có uy
tín.
chất
và mức độ
cạnh
tranh trone
ngành
kinh
doanh
đó. Theo
G.s
Michael
Porter,
môi trường ngành gẫm 5 yếu
tố
chù
yếu: đối
thù
cạnh
tranh hiện
tại,
đối
thù
cạnh
tranh tiềm
ẩn,
các sàn phàm
thay thế,
khách hàng và
người
cung
cấp.
dịch
vụ của các công
ty
trên
thị
trường.
e.
Môi
trường
văn
hoa xã
hôi
Tuy
không ảnh hường
mạnh
mẽ
và
trực
diện
như các nhân
tố
kinh
tế
và dân
cư,
song
yêu tô văn hoa xã
hội
cũng
đóng
tiếp
đến kha năng xay
ra
rui
ro cho
con người.
Đó
là
thời
tiết,
khí
hậu,
môi trường
sinh
thái,
dịch
bệnh
cho con
naười
và
gia
súc Ngoài
ra, kinh
doanh
bào
hiểm
còn
chịu
ảnh hường tác động cùa các
nhân
ty.
Nếu như trước đây,
theo
quan
điềm
marketing
truyền
thống,
mục tiêu của
marketing
là đàm bão tiêu
thụ
bất kì
loại
sàn phẩm nào
mà
công ty sản
xuất
thì ngày nay
Bạch Thu Thúy Anh
17
- K4ỈE - KT&KDQT