Tổ chức thi công xây dựng
Mục lục
Chương 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH, ĐƠN VỊ THI CÔNG
1.1. Gi i thi u công trình :ớ ệ 3
1.1.1. Tên công trình: 3
1.1.2. Hi n tr ng công trìnhệ ạ 3
1.1.3. Quy mô k thu t c a công trình:ỹ ậ ủ 3
1.1.4. c đi m t nhiên, kinh t xã h i c a khu v c:Đặ ể ự ế ộ ủ ự 6
1.2.Gi i thi u đ n v thi công :ớ ệ ơ ị 7
1.2.1. Thông tin v đ n v thi công:ề ơ ị 7
1.2.2.Ch c n ng và l nh v c ho t đ ng:ứ ă ĩ ự ạ ộ 7
1.2.3. C c u t ch c c a công ty:ơ ấ ổ ứ ủ 8
1.2.4. N ng l c c a công ty:ă ự ủ 9
2.1. Bi n pháp thi công t ng th công trình:ệ ổ ể 11
2.2. Bi n pháp thi công chi ti t:ệ ế 12
2.2.1.Công tác chu n b t i v n phòng :ẩ ị ạ ă 12
2.2.2. Công tác chu n b t i hi n tr ng :ẩ ị ạ ệ ườ 13
2.2.1. Thi công n n đ ng:ề ườ 15
2.2.1.1. ào h u c đ t y u:Đ ữ ơ ấ ế 15
(a) 2.2.1.2. Tr i v i đ a k thu t :ả ả ị ỹ ậ 17
(b) 2.2.1.3. p cát h t trung K>= 95 chi u dày 0.5m :Đắ ạ ề 17
2.2.1.2. p cát h t m n K>= 95 dày 0.5m :Đắ ạ ị 19
2.2.1.5. p đ t K95:Đắ ấ 21
2.2.1.2. p đ t K98 :Đắ ấ 23
(c) 2.2.1.7. p đ t gia c l K>= 95:Đắ ấ ố ề 25
2.2.2. M t đ ng :ặ ườ 27
2.2.2.1. Thi công l p c p ph i đá d m lo i II dày 20cm, K>=98, Eđh>= 620kg/cm2:ớ ấ ố ă ạ
27
2.2.2.2. Thi công l p c p ph i đá d m lo i I dày 18cm, K>=98, Eđh>= 980kg/cm2:ớ ấ ố ă ạ 31
2.2.2.3. Nh a lót tiêu chu n 1kg/m2 :ự ẩ 35
2.2.2.4. Láng nh a 3 l p tiêu chu n 4,5kg/m2 :ự ớ ẩ 37
Vì mục đích phục vụ phát triển kinh tế của khu vực Mộc Hóa – Long An và giao
lưu với quốc gia Campuchia qua cửa khẩu Bình Hiệp đòi hỏi phải xây dựng mở
rộng Quốc lộ 62 đoạn qua thị trấn Mộc Hóa
Việc xây dựng được chia làm hai giai đoạn : giai đoạn trước mắt làm đường có cấp
quản lý IV, cấp kỹ thuật 40
1.1.3. Quy mô kỹ thuật của công trình:
-
Cấp đường : Cấp IV ( bình diện và trắc dọc theo cấp III).
-
Tốc độ tính toán : 40 km/h
-
Tải trọng thiết kế : trục đơn 10 tấn.
-
Bán kính đường cong nằm :
+ Nhỏ nhất thông thường : 400m.
+ Nhỏ nhất tối thiểu : 250m.
- Độ dốc dọc lớn nhất : 6%
- Kết cấu áo đường điều chỉnh theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4.5kg/m2
+ Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn nhựa 1.0kg/m2
SVTH: Đặng Ngọc Nam
Lớp KTXD K50 Page 3
Tổ chức thi cơng xây dựng
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm, trên nền đường có E
0
>= 320daN/cm2.
- Mơ đun đàn hồi u cầu : >= 980kg/cm2.
- Quy mơ trắc ngang đường :
+ Bề rộng mặt đường : 3.5m x 2= 7.0m
Gia cố lề bằng đất cấp phối
chọn lọc dày 15cm, K>=95
Đắp đất nền đường từng lớp
30cm, K>=95
Trồng cỏ mái ta luy
Phạm vi trồng cây bảo vệ nền đường
Bằng phạm vi GPMB, L= 7m
Lớp vải đòa kỹ thuật ngăn cách có cường độ chòu
kéo đứt >=12kN/m
Phạm vi trồng cây bảo vệ nền đường
Bằng phạm vi GPMB, L=7m
900
100 350
4%
3%
4%
3%
100350
4%-5%
4% - 5%
Lớp cát hạt trung và hạt mòn đắp thay thế nền
đất yếu
Đắp đất (tận dụng từ đất đào) để tạo bệ
phản áp và trồng cây
0.5M
Hn
0.4Hn
HmaxQHlu
õ
* Bảng khối lượng cơng trình:
m 3584
21 Cát đệm bản quá độ m3 23.37
22 Lớp đá dăm đệm m3 71.58
23 BT lót móng M100, đá 4x6 m3 116.07
24 BT đế cống M150, đá 1x2 m3 116.99
25 Cung cấp và lắp đặt ống cống BTCT D100 m 58
26 Gia công và lắp đặt cốt thép tròn các loại cho
cống hộp
Kg 80126.73
27 BT đá 1x2, M250 thân cống hộp m3 446.88
28 BT đá 1x2, M200 tường đầu, tường cánh m3 60.34
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 5
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi công xây dựng
29 BT M200 đá 1x2 chân khay, sân cống m3 196.45
30 BT M200 đá 1x2 bản vượt m3 38.08
31 Oáng thoát nước PVC D10, dài 0.7m/ống m 44.08
32 Đá dăm tầng lọc ngược m3 2.71
33 Đá hộc xây vữa M100 m3 141.56
34 Đá hộc xếp khan m3 101.02
35 Cung cấp lắp đặt tường hộ lan bằng tôn lượn
sóng
m 80
36 Đắp đất m3 952
1.1.4. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực:
a. Địa hình:
- Khu vực vùng tuyến đi qua có địa hình thấp và khá bằng phẳng, có cao độ tự
nhiên từ 0.2m – 0.6m. Tuyến đi trên khu vực có rất ít nhà cửa dân cư. Vì vậy không
ảnh hưởng đến việc làm tuyến mới.
- Vật liệu vận chuyển đến công trường bằng ghe trên kênh Rạch Chanh.
Cỏ Tây nên hàng năm lưu lượng nước lũ từ thượng nguồn ( Campuchia ) tràn về
khu vực tuyến gây ngập trung bình 0.5m – 0.8m.
1.2.Giới thiệu đơn vị thi công :
1.2.1. Thông tin về đơn vị thi công:
a. Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Long An (LAINCO).
b. Địa chỉ: số 1 Khu dân cư Lợi Bình Nhơn, phường 6, Thành phố Tân An- Long
An.
- Điện thoại: 0723.831330 hoặc 0723.836456
Fax : 0723.831330.
1.2.2.Chức năng và lĩnh vực hoạt động:
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình công nghiệp
dân dụng, đường dây tải điện và trạm biến thế; công trình cấp thoát nước, công
trình công cộng và các công trình xây dựng khác.
- Xây dựng và kinh doanh phát triển nhà, bất động sản.
- Khảo sát, thiết kế và tư vấn xây dựng.
- Sản xuất, sửa chữa máy móc thiết bị, sản phẩm cơ khí cho xây dựng.
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 7
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi công xây dựng
- Vận tải đường bộ, đường sông.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty:
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 8
Lớp KTXD K50
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
ĐỘI THI
CÔNG SỐ
5
ĐỘI THI
CÔNG SỐ
Thành viên 1: Nguyễn Thế Tín- kỹ sư XD cầu đường
Thành viên 2: Võ Thanh Vũ- kỹ sư XD ngành kỹ thuật công trình
3
Tên chức vụ: quản lý hành chính
Thẩm Nguyên Lãng- đại học ngành tài chính kế toán
Trần Quốc Hưng-kỹ sư kinh tế xây dựng
4
Tên chức vụ: cán bộ kỹ thuật
Thành Vinh- kỹ sư XD cầu đường
Trần Đức Hùng-cử nhân quân sự-chỉ huy kỹ thuật công trình
-Dự kiến các công nhân chính để thi công công trình:
+Danh sách công nhân kỹ thuật:
Công nhân kỹ thuật Số lượng Bậc thợ Của đơn vị
Thợ nề 20 3,0/7 Nhà thầu
Thợ làm cốt thép 5 4,0/7 Nhà thầu
Thợ ván khuôn 5 3,0/7 Nhà thầu
Thợ sửa máy 1 4,0/7 Nhà thầu
Thợ làm đường 20 3,5/7 Nhà thầu
b. Máy móc thiết bị dự kiến huy động để thi công:
TT TÊN THIẾT BỊ Số
lượng
Công suất Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật
Chi phí
khấu hao
ĐM
Nhiên
liệu
1 Ô tô tải tự đỗ:
-KAMAZ 5511
EX160WD
3 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
1.25m3/gầu
0.8m3/gầu
1.045.775
663.951
1.640.383
1.286.575
4 Máy ủi:
- KOMATSU
D65E
- FIAT
2 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
140CV
110CV
770.226
479.978
1.167.447
917.280
5 Xe lu các loại:
- Lu rung
BOMAG 212D
- Lu lốp SNG
DY16
- Lu bánh sắt
17 Máy hàn 23kw 1 chiếc 23kw
Chương 2. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG-
2.1. Biện pháp thi công tổng thể công trình:
Trình tự thi công như sau:
+ Chuẩn bị mặt bằng thi công.
+ Xây dựng cầu và hệ thống cống trên toàn tuyến: Bao gồm cầu và các cống ngang
đường.
+ Xây dựng nền đường:
- Đào đất hữu cơ và đất yếu.
- Đắp cát, đắp nền đường K95,K98.
+ Xây dựng mặt đường:
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 11
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi công xây dựng
-
Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm ( K98) và cấp phối đá
dăm loại 1 dày 18cm (K98).
-
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2.
-
Tráng nhựa 3 lớp TC 4,5 kg/m2.
+ Hoàn thiện và bảo dưỡng mặt đường:
-
Bảo dưỡng mặt đường.
-
Trồng cọc tiêu, biển báo.
2.2. Biện pháp thi công chi tiết:
2.2.1.Công tác chuẩn bị tại văn phòng :
- Thành lập Ban chỉ huy công trường nhằm điều hành toàn bộ công tác triển
khai thi công tại công trường, cũng như thiết lập các mối quan hệ với chính quyền
- Nhận bàn giao mặt bằng thi công. Hệ thống tim mốc và cọc công trình do
Chủ đầu tư và Tư Vấn Thiết Kế giao.
- Sau khi nhận hệ thống tim mốc, tiến hành kiểm tra hệ thống mốc có gì sai
khác với số liệu khi giao nhận phải báo cáo lại với Chủ đầu tư và Tư Vấn Thiết Kế,
để kịp thời sửa chữa điều chỉnh trước khi bắt đầu khởi công xây dựng.
- Lập biện pháp thi công chi tiết và có phương án giải quyết xử lý các đường
găng.
- Xây dựng văn phòng tư vấn giám sát, văn phòng hiện trường, phòng thí
nghiệm, nhà xưởng, nhà kho, bãi tập kết vật liệu (cát, đá v.v…) để các loại vật liệu
riêng biệt, thuận lợi cho việc bốc xếp khi sử dụng .
- Làm bãi để xe máy, vật tư, thiết bị thi công.
- Huy động các thiết bị thí nghiệm cần thiết cho việc thực hiện toàn bộ hợp
đồng. Huy động thiết bị, xe máy, nhân lực thi công.
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 13
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi công xây dựng
- Xác định nguồn (mỏ) vật liệu trình TVGS phê duyệt, được TVGS chấp
thuận mới đưa vào xây dựng công trình.
- Văn phòng ban chỉ huy công trường: Tổ chức xây dựng một lán trại ngay
tại công trường, mở văn phòng điều hành và giao dịch với các cơ quan chức năng
hữu quan. Văn phòng ban chỉ huy công trường sẽ được trang bị những thiết bị cần
thiết như: máy vi tính, điện thoại, … phục vụ thi công.
- Nhà ở cho công nhân tại công trường: Trên khu vực thi công bố trí nhà ở
cho công nhân bằng cách xây dựng lán trại ngay tại công trường.
- Khu bếp ăn tại công trường: Nằm cạnh nhà công nhân, nơi đây chăm lo đời
sống cho cán bộ công nhân viên và anh em công nhân. Diện tích 6x4 m2 .
- Bãi xe cơ giới: Trên khu vực này bố trí bãi xe với diện tích 200 - 300m
2
chủ
yếu để xe Ô tô, máy đào, các loại xe bánh xích và xe lu thi công đến đâu đậu xe nơi
+ Trong quá trình thi công các cán bộ kỹ thuật luôn kiểm tra cao độ bằng máy
thủy bình. Tại các vị trí ao mương bị yếu cục bộ đơn vị báo với chủ đầu tư và tư vấn
giám sát để cùng xử lý.
- Phương án công nghệ:
Máy thi
công
Định
mức hao
phí
ca/100m
3
Định
mức
năng
suất
(m3/ca)
Số máy
yêu cầu
trong 1
ca
(Máy/
ca)
Số máy
thực tế
sử dụng
(Máy/
ca)
Hệ số sử
dụng ca
máy
10T 0.885 112.99 2.94 3 0.98 1917.636
3570.671
5488.307
Nhân
cơng
3/7 3.89 25.707 12.9 13 0.994 1587.833 1587.833
Cộng chi phí một ca cơng tác : 10729.253 ngàn đồng/ca
Phương án 2: Khối lượng cơng tác 438.6 m3/ca
Máy
đào
1.25m3 0.228 438.6 1 1 1 1723.795 1769.72 3493.515
Máy ủi
110CV 0.05 2000 0.22 1 0.22 925.022 217.713 1142.735
Ơ tơ
10T 0.885 112.99 3.88 4 0.97 2556.848
4712.314
7269.162
Nhân
công
3/7 3.89 25.707 17.06 18 0.948 2198.538 2198.538
Cộng chi phí một ca công tác :14103.95 ngàn đồng/ca
Chi phí máy thi công cho một đơn vò sản phẩm của phương án 1:
Z
1
=
23.332
253.10729
= 32.29 (ngàn đồng/m3)
Chi phí máy thi cơng cho một đơn vị sản phẩm của phương án 2:
Z
+ Vải địa phải rải ngang thẳng góc với hướng tuyến và phải chồng lên nhau ít
nhất 0,5m hoặc khâu chồng lên nhau 10cm.
+ Vải địa kỹ thuật được liên kết với nhau bằng máy may vải địa hoặc ghim tre.
+Lực lượng thi công: công nhân 3,5/7
Công tác Định mức
hao phí
(ca/100m2)
Định mức
năng suất
(m2/ca)
Số công
nhân
thực tế
Chi phí
một công
nhân trong
một ca
Chi phí
( ngàn
đồng/ca)
Rải vải địa
làm móng
công trình
1.08 92.6 20 130.505 2610.1
Thời gian thi công: t=
6.92*20
52.34893
= 19 (ngày)
- Lực lượng thi công :
Công nhân 3.5/7: 20 người.
mức
năng
suất
( m3/c
a)
Số máy
yêu cầu
trong
một ca
(máy/ca)
Số máy
thực tế
sử dụng
(máy/ca
)
Hệ số
sử
dụng
ca
máy
Chi phí máy thi
công
Chi phí
máy thi
công
(ngàn
đồng/ca)
Chi phí
cố định
(ngàn
Máy
đầm
16T 0.274 364.96 2 2 1
1531.578 1619.352
3150.93
Xe tưới
nước
5m3 0.1 1000 0.73 1 0.73
494.561
351.823 846.384
Nhân
công 3/7 1.5 66.667 10.95 11 0.996
1343.551 1343.551
Chi phí một ca công tác: 7255.491 ngàn đồng/ca
Chi phí máy thi công cho một đơn vị sản phẩm của phương án 1:
Z
1
=
8.584
03.6616
= 11.31 (ngàn đồng/m3)
Chi phí máy thi công cho một đơn vị sản phẩm của phương án 2:
Z
2
=
93.729
491.7255
= 9.93 (ngàn đồng/m3)
Vì Z
1
yêu cầu.
+ Dùng máy ủi và máy san san gạt thành từng lớp.
+ Dùng máy đầm chân cừu lớp cát mới san rải.
+ Dùng lu bánh cứng lu phẳng nền đường
+ Việc đầm nén nền đắp được tiến hành khi dung trọng ẩm của vật liệu nằm
trong phạm vi không lớn hơn hay nhỏ hơn 2% so với dung trọng tối ưu.
-
Phương án công nghệ
Máy thi
công
Định
mức
hao phí
(ca/100
m3)
Định
mức
năng
suất
( m3/c
a)
Số máy
yêu cầu
trong
một ca
(máy/ca)
Số máy
thực tế
sử dụng
(máy/ca
Xe tưới
nước 5m3 0.1 1000 0.55 1 0.55
494.561
265.072 759.633
Nhân
công 3/7 1.5 66.667 8.23 9 0.914
1099.269
1099.269
Chi phí một ca công tác: 6616.03 ngàn đồng/ca
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 20
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi công xây dựng
Phương án 2: khối lượng công tác 729.93m3
Máy ủi
110CV 0.137 729.93 1 1 1
925.022 989.604
1914.626
Máy đầm
16T 0.274 364.96 2 2 1
1531.578 1619.352
3150.93
Xe tưới
nước 5m3 0.1 1000 0.73 1 0.73
494.561 351.823
846.384
Nhân
công 3/7 1.5 66.667 10.95 11 0.996
1343.551
1343.551
Chi phí một ca công tác: 7255.491 ngàn đồng/ca
Nhân công 3/7 : 11 người
2.2.1.5. Đắp đất K95:
- Khối lượng công tác: 37316.49 m3
- Biện pháp thi công:
+ Đất ( cát ) đắp được vận chuyển từ các vị trí mỏ vật liệu đến bề mặt đã chuẩn
bị trong điều kiện thời tiết khô ráo. Vật liệu tập kết đến đâu được thi công đến đó để
tránh hiện tượng thời tiết mưa bất thường.
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 21
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi công xây dựng
+ Dùng máy ủi hoặc máy san san gạt thành từng lớp với chiều dày 20 – 30cm.
+ Dùng máy đầm đầm lèn lớp mới san rải.
+ Dùng lu bánh chân cừu lu chặt nền đường.
+ Việc đầm nén nền đắp được tiến hành khi dung trọng ẩm của vật liệu nằm
trong phạm vi không lớn hơn hay nhỏ hơn 2% so với dung trọng tối ưu.
- Phương án công nghệ :
Máy thi
công
Định
mức
hao phí
(ca/100
m3)
Định
mức
năng
suất
( m3/c
a)
Số máy
Máy ủi
110CV 0.167 598.8 1 1 1 925.022 989.604
1914.626
Máy
đầm 16T 0.335 298.51 2 2 1
1531.578 1619.352
3150.93
Máy
khác 75.98
Nhân
công 3/7 1.74 57.471 10.42 11 0.947
1343.551 1343.551
Chi phí một ca công tác: 6485.087 ngàn đồng/ca
Phương án 2: khối lượng công tác 680.27 m3
Máy
đầm
25T 0.147 680.27 1 1 1 984.377
1169.532 2153.909
Máy ủi
110CV 0.294 340.14 2 2 1
1850.044 1979.208 3829.252
Máy
khác 89.74
Nhân
công 3/7 1.74 57.471 11.84 12 0.97
1465.692 1465.692
Chi phí một ca công tác: 7538.593 ngàn đồng/ca
Chi phí máy thi công cho một đơn vị sản phẩm của phương án 1:
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 22
Lớp KTXD K50
Chú ý: chi phí máy khác lấy bằng 1.5% tổng chi phí máy thi công.
2.2.1.2. Đắp đất K98 :
- Khối lượng công tác : 5917.23m3
- Biện pháp thi công :
+ Đất đắp nền đường là loại đất đã được thí nghiệm và được Chủ Đầu Tư,ø
TVGS đồng ý. Đất đắp được vận chuyển từ các vị trí mỏ vật liệu đến công trường.
Vật liệu tập kết đến được ban gạt lu lèn ngay, cố gắng duy trì độ ẩm đạt độ ẩm tối
ưu nhất.
+ Khối lượng và khoảng cách các đống đất được tính toán phù hợp với thiết kế,
không tập kết đất tràn lan trên mặt đường mà chỉ thực hiện đúng khối lượng thi
công trong ngày để tránh sình lầy làm hỏng độ ẩm của đất và tránh ùn tắc giao
thông. Dùng xe ban, ủi để san gạt mặt bằng. Dùng xe lu để lu lèn theo đúng yêu cầu
thiết kế. trong quá trình san, lu có tưới nước, lượng nước tưới phù hợp với độ ẩm
yêu cầu.
SVTH: Đặng Ngọc Nam Page 23
Lớp KTXD K50
Tổ chức thi cơng xây dựng
+ Dùng máy ủi hoặc máy san san gạt thành từng lớp.
+ Dùng máy đầm đầm lèn lớp cát mới san rải.
+ Dùng lu bánh cứng lu phẳng nền đường
+ Việc đầm nén nền đắp được tiến hành khi dung trọng ẩm của vật liệu nằm
trong phạm vi khơng lớn hơn hay nhỏ hơn 2% so với dung trọng tối ưu
-
Phương án cơng nghệ :
Máy thi
cơng
Định
mức
hao phí
(ca/100
cố định
(ngàn
đồng/ca)
Chi phí
biến đổi
(ngàn
đồng/ca)
Phương án 1: Khối lượng cơng tác 476.19 m3/ca
Máy ủi
110CV 0.21 476.19 1 1 1 925.022 989.604
1914.626
Máy đầm
16T 0.42 238.1 2 2 1
1531.578 1619.352
3150.93
Máy khác 75.98
Nhân
cơng 3/7 1.74 57.471 8.3 9 0.922
1099.269 1099.269
Chi phí một ca cơng tác: 6240.805 ngàn đồng/ca
Phương án 2: khối lượng cơng tác 546.45 m3
Máy ủi
110CV 0.183 546.45 1 1 1 925.022 989.604
1914.626
Máy đầm
25T 0.367 272.48 2 2 1
1968.754 2339.064 4307.818
Máy
khác 93.34
Nhân
= 12.43 (ca). Lấy bằng 13 ngày
Lực lượng thi công:
Máy ủi 110CV : 1 cái.
Máy đầm 16T : 2 cái.
Nhân công 3/7 : 9 người.
(c) 2.2.1.7. Đắp đất gia cố lề K>= 95:
- Khối lượng công tác : 564.26m3
- Biện pháp thi công :
+ Sau khi thi công xong lớp nền K98, được tư vấn giám sát và chủ đầu tư
nghiệm thu thì tiến hành đắp đất gia cố lề bằng đất cấp phối chọn lọc dày 15cm,
K>= 95.
+ Đất được vận chuyển từ các mỏ vật liệu đến đổ thành từng đống.
+ Dùng máy ủi để san thành từng lớp, sau đó dùng máy lu để lu lèn đất đến độ
chặt cần thiết.
+ Việc đầm nén được tiến hành khi dung trọng ẩm của vật liệu nằm trong phạm
vi không lớn hơn hay nhỏ hơn 2% so với dung trọng tối ưu.
- Phương án công nghệ :
Máy thi
công
Định
mức
hao phí
Định
mức
năng
Số máy
yêu cầu
trong
Số máy
thực tế