Xác định tầng chứa nước dưới sâu (hệ tầng vĩnh bảo) tại vùng ven biển cửa sông hồng theo các phương pháp địa vật lý - Pdf 13

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM
HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT ĐỊA VẬT LÝ VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

XÁC ĐỊNH TẦNG CHỨA NƯỚC DƯỚI SÂU
(HỆ TẦNG VĨNH BẢO) TẠI VÙNG VEN
BIỂN CỬA SÔNG HỒNG THEO CÁC
PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ
Chủ nhiệm đề tài
TS. Đặng Thanh Hải 8932
Chủ nhiệm đề tài

TS. Đặng Thanh Hải
Hà Nội, 11/2011

3
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

- Tên đề tài: Xác định tầng chứa nước dưới sâu (hệ tầng Vĩnh Bảo) tại
vùng ven biển cửa sông Hồng theo các phương pháp địa vật lý
- Cơ sở pháp lý: Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề tài trong năm 2010
và 2011 số 76/HĐ-LHH, ký ngày 22 tháng 4 năm 2010
- Cơ quan quản lý: Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Địa chỉ: 53 Nguy
ễn Du, Hà Nội
- Cơ quan chủ trì: Hội Khoa học kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam
Địa chỉ: Nhà A8, 18 Hoàng Quốc Viêt, Hà Nội
- Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Vật lý địa chất
Địa chỉ : Km 9, Thanh Xuân, Hà Nội
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Thanh Hải
Cơ quan: Hội Khoa học kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam

- Thời gian thực hiện: trong 2 năm 2010-2011
- Kinh phí thực hiện: Trong 2 năm 2010-2011 đề tài được cấp tổng cộng
400.000.000đ từ nguồn SNKH. Trong đó:
- Năm 2010 : 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng)
- Năm 2011: 250.000.000 đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng)
- Tập thể tác giả chính tham gia đề tài:
Là thành viên Hội Khoa họ
c kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam:
1. TS. Đặng Thanh Hải, Chủ nhiệm
2. Ths. Nguyễn Bá Duẩn, thư ký
3. Ths. Phạm Nam Hưng
4. Ths. Thái Anh Tuấn
5. Ksc. Nguyễn Duy Tiêu
Đề tài được hoàn thành với sự tham gia của tập thể Ban chủ nhiệm.
Trong đó, phụ trách thu thập số liệu trọng lực do Ths. Phạm Nam Hưng và
Ths. Thái Anh Tuấn thực hiện. Phân tích số liệu trọng lực do Ths. Phạm
Nam Hưng đảm nhiệm. Thu thập s
ố liệu theo phương pháp điện từ miền thời
gian (TDEM) do Ts. Đặng Thanh Hải và Ths. Thái Anh Tuấn thực hiện.
Phân tích tài liệu TDEM do Ts. Đặng Thanh Hải và Ksc. Nguyễn Duy Tiêu
phụ trách.
- Kết quả nghiên cứu đã đạt được:
- Thu thập số liệu ngoài thực địa hai tuyến Giao Thịnh – Giao Thiện
và Ngô Đồng – Giao An bằng phương pháp trọng lực và phương pháp điện
từ miền thời gian (TDEM).
- Xây dựng được hai mặt c
ắt cấu trúc dọc hai tuyến nghiên cứu trên
đến độ sâu cỡ 400m, chúng gồm 6 lớp là đất đá thuộc trầm tích Neogen và
Đệ tứ với các thông số đặc trưng riêng.
- Trầm tích Vĩnh Bảo phân bố khá đồng đều trên toàn bộ khu vực

3.2. Công tác thu thập số liệu theo phương pháp trọng lực 56
3.3. Thu thập số liệu theo phương pháp TDEM 62
Chương 4. Kết quả minh giải tài liệu địa vật lý
63
4.1. Phân tích tổng quan đặc trưng cấu trúc theo diện 63
4.2. Mặt cắt cấu trúc dọc theo tuyến đo trọng l
ực 79
4.3. Mặt cắt cấu trúc dọc theo tuyến đo TDEM 83
4.4. Xây dựng mặt cắt cấu trúc khu vực nghiên cứu 87
Chương 5. Đánh giá về hệ tầng Vĩnh Bảo tại vùng ven biển
huyện Giao Thủy
92
5.1. Đánh giá khả năng tồn tại các tầng chứa nước 92
5.2. Đánh giá tầng chứa nước Vĩnh Bảo 96
Kết luận
97
Tài liệu tham khảo
100

6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Mặt cắt địa chất thủy văn tuyến Vụ Bản - Hải Hậu
Hình 1.2. Sự phân bố chất lượng nước trong thành tạo Holocen tại
Nam Định
Hình 1.3. Sự phân bố chất lượng nước trong thành tạo Pleistocen tại
Nam Định
Hình 1.4. Mặt cắt địa điện tuyến 2 tại xã Giao An trong đó hệ tầng
Vĩnh Bảo là tầng cấu trúc dưới cùng của m
ặt cắt

Hình 4.7.
Biểu diễn độ sâu bề mặt đáy hệ tầng Vĩnh Bảo trên hình 3
chiều
Hình 4.8.
Dự báo phân bố bề dày hệ tầng Vĩnh Bảo vùng ven biển cửa
Sông Hồng theo tài liệu trọng lực
Hình 4.9.
Dự báo phân bố mật độ h
ệ tầng Hải Hưng tại vùng ven biển
cửa sông Hồng
Hình 4.10.
Dự báo phân bố mật độ hệ tầng Hà Nội tại vùng ven biển cửa
sông Hồng
Hình 4.11.
Dự báo phân bố mật độ hệ tầng Lệ Chi tại vùng ven biển cửa
sông Hồng
Hình 4.12.
Dự báo phân bố mật độ hệ tầng Vĩnh Bảo tại vùng ven biển
cửa sông Hồng
Hình 4.13.
Mô hình cấu trúc - mật độ
và các thành phần dị thường trọng
lực dọc tuyến TL1
Hình 4.14.
Mô hình cấu trúc - mật độ và các thành phần dị thường trọng
lực dọc tuyến TL2
Hình 4.15.
Kết quả phân tích đường cong đo TDEM tại điểm TD2_11
(năm 2011)
Hình 4.16.

Bảng 1.3:
Các lỗ khoan tới đáy hệ tầng Vĩnh Bảo tại dải ven biển
tỉnh Nam Định
Bảng 3.1. Giá tr
ị trọng lực tại các điểm tựa trong khu vực phục vụ đo
đạc trọng lực
Bảng 4.1. Thông số vật lý của một số hệ tầng đặc trưng theo kết quả
khoan thăm dò dầu khí Trũng Hà Nội
Bảng 4.2. Thông số vật lý được thống kê phục vụ phân tích tài liệu
Bảng 5.1. Điện trở suất của một số loại đất đ
á thường gặp

9

MỞ ĐẦU

Nước nhạt (vẫn được gọi dưới tên nước ngọt) là không thể thiếu trong
đời sống con người và vạn vật, vì vậy không chỉ Việt Nam mà trên thế giới
luôn kêu gọi hãy tiết kiệm nguồn tài nguyên vô giá này.
Tỉnh Nam Định nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, vẫn
được cho là tỉnh có nguồn nước nhạt phong phú. Hiện nay toàn tỉnh chủ yếu
khai thác công nghiệp tầng nước Pleistocen (t
ầng qp - hệ tầng Hà Nội) và
các tầng nước mặt Holocen (qh
2
- hệ tầng Hải Hưng và qh
1
- hệ tầng Thái
Bình) phục vụ sinh hoạt của người dân. Ngoài ra tỉnh Nam Định còn có tầng
chứa nước dự trữ nữa nhưng chưa được chú trọng đầu tư nghiên cứu, đó là

đào trong xã. Một mạng lưới kênh đào được quy hoạch vuông bàn cờ, là nơi
cung cấp nước cho những cánh đồng trong xã, đồng thời cũng là nơi điều tiết
khi mùa nước khô đến hay lụt lội trong năm. Dân cư trong xã Giao An sống
tập trung trên các trục đường chính là những khu đất cao trong vùng. Do
chịu ảnh hưởng hiện tượng sói lở của cửa Ba Lạt, hàng năm diện tích ngoài
biển của xã biến động
đáng kể.
Nằm sát biển và được hình thành do sự bồi đắp lấn biển nên hiện
tượng nhiễm mặn các tầng nước trên mặt tại xã Giao An là không thể tránh
khỏi. Trong khi các nơi khác trong tỉnh có thể đào giếng khai thác tầng nước
nhạt trên mặt (tầng qh
1
và qh
2
) vào sinh hoạt hàng ngày thì tại Giao An nước
trong hai tầng này có độ nhiễm mặn khá cao. Theo nghiên cứu của Lê Thị
Lài (2004) cho thấy độ khoáng hoá tại tầng chứa nước Holocen tại Giao An
từ 1,0 ÷ 3,0 g/l còn tại tầng chứa nước Pleistocen có độ khoáng hóa hơn 3,0
g/l. Như vậy, những tầng nước phục vụ sinh hoạt người dân đang được khai
thác trong tỉnh Nam Định, thì tại xã Giao An lại không sử dụng được vì
chúng bị nhiễm mặn với
độ mặn khá cao. Hiện nay người dân trong xã sử
dụng nước sinh hoạt chủ yếu là nước mưa được tích trữ khi mùa mưa xuất
hiện. Gần đây có nguồn “nước sạch” là nước từ sông qua xử lý hóa chất
được truyền qua đường ống đến từng hộ dân trong xã. Tuy nhiên, do xử lý
chưa triệt để nên nước chất lượng chưa tốt, không thể dùng trong ăn uống
hàng ngày được.
Để tìm kiếm nguồ
n nước phục vụ người dân xã Giao An, cần nghiên
cứu tầng nước dưới sâu - đó là tầng nước vỉa lỗ hổng Pliocen hệ tầng Vĩnh

106.20.01
20.09.56
106.35.14
106.35.14
20.19.20
20.19.20
106.20.01

Hình 1: Vị trí khu vực nghiên cứu

12
Chương I. ĐẶC TRƯNG ĐỊA CHẤT VÀ HỆ TẦNG VĨNH BẢO
TẠI NAM ĐỊNH

Nằm ở Tây nam đồng bằng sông Hồng, địa chất Nam Định trong suốt
thời gian qua ít được chú ý do đặc trưng địa chất của chúng không quá phức
tạp. Ngay tại tờ bản đồ địa chất F-48-XXXV năm 2001 chỉ thấy trầm tích Đệ
tứ bao phủ toàn bộ diện tích tỉnh Nam Định c
ũng phản ánh được điều đó.
Chỉ đến khi có điều tra nghiên cứu khả năng dầu khí tại Thái Bình, Nam
Định cùng điều tra cơ bản về địa chất và địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000 do
Nguyễn Văn Độ chủ biên (1996) thì thông tin về các tầng đất đá Kainozoi và
Mezozoi bên dưới lớp phủ Đệ tứ tại tỉnh Nam Định dần được làm sáng tỏ.
1.1. Đặ
c trưng địa chất
Cho đến nay, công trình đã nghiên cứu về địa chất huyện Giao Thủy
cùng với đặc trưng địa chất tỉnh Nam Định được thể hiện khá đầy đủ nhất
vẫn là trong những công trình của N.V. Độ (1996), Đ.V. Phúc (2000),
L.T.Lài (2004), Đ.V. Cánh (2006), T.V. Thắng (2009) và Thuyết minh Địa
chất và Khoáng sản tờ Nam Định F-48-XXXV (2001). Kết hợp với những

13
1.1.2.1. Thống Miocen, phụ thống trên, Hệ tầng Tiên Hưng (N
1
3
th)
Theo tổng hợp các nguồn tài liệu của Trần Văn Thắng (2009) cho thấy
hệ tầng Tiên Hưng tại vùng trũng Hà Nội được chia thành 5 tập, từ dưới lên
trên như sau:
- Tập dưới cùng là sự xen kẽ của bột, sét và cát; bột sét chiếm tới
68%. Độ dày tập này đạt tới 251 m.
- Tập 2 là cát màu xám sáng với độ hạt trung bình và đồng nhất. Độ
dày tập khoảng 94 m.
- Tập 3 đặc trưng bở
i sự xen kẽ bột sét than và cát, có chứa kết hạch
siderit. Chiều dày tập 232 m.
- Tập 4 bao gồm cát hỗn tạp màu xám sáng có độ hạt không đều, xen
các lớp mỏng bột kết màu xám, đôi nơi xen sạn, sỏi kết. Độ dày tập này tới
130m.
- Tập trên cùng (tập 5) gồm tập cát màu xám có độ hạt khác nhau với
những lớp bột và sét xám và xám lục. Bề dày của tập này đạt tới 83 m.
Trầm tích hệ tầng Tiên Hư
ng chứa rất phong phú hóa đá thực vật và
có nguồn gốc sông- tam giác châu với chu kỳ bồi tích, bồi- hồ- đầm và hồ-
đầm tạo than thành tạo trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm xen khô.
1.1.2.2. Thống Pliocen, Hệ tầng Vĩnh Bảo (N
2
vb)
Theo các tài liệu lỗ khoan ở Nam Định (vị trí có thể sâu trong đất liền
chứ không ở ven biển), tại đây gặp hệ tầng này cách mặt đất từ 60 đến 150 m
và có chiều dày từ hàng chục đến hàng trăm mét.

Chiều sâu phân bố của hệ tầng từ 83,5 m đến 157 m với bề dày thay
đổi từ 1- 29,5 m. Trầm tích thuộc hệ tầng Lệ Chi phân bố theo phương Tây
bắc - Đông nam, trong những đới sụt kiến tạo ở Nam Trực, Hải Hậu và có
xu hướng kích thước hạt mịn dần lên phía trên. Môi trường trầm tích sông là
chủ yếu và thể hiện rõ 3 tập như sau:
+ Từ độ sâu 146 – 142 m gồm cát hạt thô đế
n hạt trung màu xám, cuội
sỏi, sạn sỏi lẫn ít bột sét màu xám, xám đen lẫn ít di tích thực vật. Dày trung
bình 4m
+ Từ 142 đến 137,5 m gồm cát hạt trung đến hạt nhỏ, màu xám, xám
sáng trong cát phát hiện có lẫn ít bột và sạn sỏi thạch anh, silic. Dày trung
bình 4,5m
+ Từ 137,5 đến 136 m gồm bột, bột sét màu xám, vàng nhạt có chứa
di tích thực vật dạng lá thân gỗ màu đen và cát, cuội sỏi nhỏ. Dày trung bình
1,5 m. Nhưng có nơi dày đến 29,5m (LK56).
Hệ tầng Lệ Chi nằ
m trên bề mặt bóc mòn của hệ tầng Vĩnh Bảo hay
các đá cổ hơn và bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên trên.
- Phụ thống Pleistocen giữa-muộn, hệ tầng Hà Nội (a,am Q
1
2-3
hn)
Giống như các tầng vừa mô tả, trầm tích hệ tầng Hà Nội cũng không
lộ trên bề mặt mà chỉ bắt gặp chúng ở các lỗ khoan sâu. Trầm tích của hệ
tầng Hà Nội có bề dày dao động từ 9 m đến 78,5 m và phân ra làm 2 loại
theo nguồn gốc hình thành:
• Trầm tích sông (a Q
1
2-3
hn): Trong các hố sụt Đệ tứ đã tìm thấy trầm

Nam Định, khác với các hệ tầng bên dưới có nơi không phát hiện thấy.
- Phụ thống Pleistocen muộn, hệ tầ
ng Vĩnh Phúc (a,am,m Q
1
3
vp)
Các trầm tích của hệ tầng Vĩnh Phúc bắt gặp duới các lỗ khoan từ độ
sâu 27 m (LK 26) đến 87m (LK 41). Các nghiên cứu cho rằng trầm tích này
được xác định thành tạo trong môi trường sông với tướng lòng sông vùng
đồng bằng ven biển. Theo nguồn gốc thành tạo, tầng trầm tích này được chia
ra làm 3 loại: trầm tích sông, trầm tích sông biển và trầm tích biển.
• Trầm tích sông (aQ
1
3
vp): Kiểu trầm tích này được xác định thành
tạo trong môi trường sông với tướng lòng sông vùng đồng bằng ven biển.
Trầm tích kiểu này phát hiện chủ yếu ở độ sâu từ 27m đến 87m.
• Trầm tích sông biển (am Q
1
3
vp): Thành phần trầm tích nguồn gốc
sông biển chủ yếu là cát, cát bột màu xám, bột sét màu tím xen màu vàng
nhạt, trong sét có lẫn ít cuội được mài tròn tốt. Theo nhiều tài liệu chúng có
diện phân bố rộng rãi, bề mặt thường bị phong hóa có màu sắc loang lổ.
Trầm tích này thường bị các trầm tích của hệ tầng Hải Hưng phủ không
khớp bên trên. Tại những khối nâng như Vụ Bản chúng ở độ sâu 16m – 51m,
còn tại những hố
sụt chúng ở độ sâu từ 36 – 69m.

16

tb)
- Phụ thống dưới - giữa, Hệ tầng Hải Hưng (Q
2
1-2
hh)
Theo đặc điểm cổ sinh, đặc trưng trầm tích thì hệ tầng Hải Hưng chia
thành 2 phụ hệ tầng với các kiểu nguồn gốc khác nhau. Không nổi trên bề
mặt, tầng này chỉ gặp dưới các lỗ khoan ở độ sâu từ 2 đến 57m.
+ Phụ hệ tầng Hải Hưng dưới (Q
2
1-2
hh
1
)
Được chia thành 3 kiểu theo nguồn gốc thành tạo, chúng có quan hệ là
chuyển tướng, ranh giới theo kiểu cài răng lược.
• Trầm tích sông biển (am Q
2
1-2
hh
1
): thành phần chính là sét bột màu
xám nhạt, xám đen đôi chỗ xám lục, thỉnh thoảng lẫn các ổ cát mịn. Trầm
tích này được phát hiện dựa trên tài liệu lỗ khoan ở độ sâu từ 11 đến 54m tuỳ
vị trí với bề dày từ 4 – 20 m. Tại Hải Lý chúng ở độ sâu 17-20m.
• Trầm tích biển - đầm lầy (mb Q
2
1-2
hh
1

2
): phát hiện tại một số nơi trong vùng Vụ
Bản. Theo các tài liệu lỗ khoan, lớp trầm tích thuộc phụ hệ tầng này thường
gặp ở độ sâu từ 3 đến 44m. Tại Hải Lý trầm tích này ở dộ sâu từ 12 đến 17
m. Thành phần chủ yếu là sét bột, bột lẫn ít cát hạt mịn màu xám vàng, xám
xanh, loang lổ nhẹ xen các thấu kính sét trắng. đôi chỗ còn thấy nhiều vỏ sò,
hến. Trầm tích phụ
hệ tầng này bị trầm tích hệ tầng Thái Bình phủ trải khớp
lên trên.
Đặc trưng chính của Phụ thống dưới - giữa, Hệ tầng Hải Hưng là trầm
tích này có thành phần gồm chủ yếu là bột, sét xen cát, phần dưới mặt cắt
đặc trưng bằng các thành tạo biển tiến. Biển tiến ồ ạt và rút từ từ để lại tổ
hợp trầm tích tam giác châu Hải Hư
ng với các chu kỳ trầm tích giống như
thời Vĩnh Phúc. Các pha ngưng nghỉ trong thời kỳ biển rút tạo nên một đới
bờ biển mở rộng 15- 20 m có độ cao 1,5- 2m dọc bờ biển.
- Phụ thống muộn, Hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb)
Hệ tầng Thái Bình được chia thành 3 phụ hệ tầng là phụ hệ tầng dưới
(Q
2
3
tb
1
), phụ hệ tầng giữa (Q
2
3
tb

2
3
tb
1
): phân bố ở độ sâu từ 5 đến
15m với thành phần gồm bột sét lẫn ít cát hạt mịn màu xám sẫm, tím thẫm,
di tích thực vật màu xám đen và thường gặp chúng phân bố ở Vụ Bản, trùng
với diện tích cấy lúa chiêm trong vùng.
+ Phụ hệ tầng Thái Bình giữa (Q
2
3
tb
2
)
Trầm tích thuộc lớp này theo nguồn gốc hình thành cũng chia làm 2
loại như sau:
• Trầm tích sông biển (am Q
2
3
tb
2
): có thành phần chủ yếu gồm bột
sét màu xám, xám nâu, mềm dẻo lẫn ít mùn thực vật và ít vảy nhỏ mica màu
trắng. Chúng phân bố từ trên mặt xuống độ sâu cỡ 10m và tại đường bờ biển
cách ngày nay 2000 năm (L.T.Lài, 2004).
• Trầm tích biển (m Q
2
3
tb
2

): Chúng được thành tạo do sự tương
tác giữa biển và gió thành những cồn cát có bề rộng chỉ từ 3 đến 10 m chạy

19
song song với đường bờ biển. Thành phần chủ yếu là cát hạt nhỏ lẫn bột, dày
2,5 đến 3m. Hay gặp chúng ở Hải Thịnh, Văn Lý.
• Trầm tích sông - biển - đầm lầy (amb Q
2
3
tb
3
): Có thể gặp trầm tích
này ở các bãi triều ven biển, ven cửa lạch, của sông Đáy, cửa Ba Lạt. Thành
phần chủ yếu là bột sét lẫn cát hạt mịn màu xám, xám nâu dày trung bình cỡ
3m.
• Trầm tích sông - biển (am Q
2
3
tb
3
): Là kiểu trầm tích phổ biến nhất
trong phạm vi nghiên cứu, phân bố rộng rãi tạo nên những cánh đồng phì
nhiêu, chủ yếu dọc sông Hồng và các nhánh sông. Thành phần trầm tích chủ
yếu là sét bột lẫn cát hạt mịn, dày trung bình 0-7m.
• Trầm tích sông - đầm lầy (ab Q
2
3
tb
3
): bắt gặp chủ yếu tại những nơi

trầm tích nguồn gốc biển, thành phần nham thạch chủ yếu gồm sét bột, sét,
sét lẫn ít cát hạt mịn màu xám vàng, xám xanh, loang lổ nhẹ xen các thấu
kính sét trắng. đôi chỗ còn thấy nhiều vỏ sò, hến. Chúng phân bố rộng rãi

20
trong vùng, nằm dưới sâu và phần lớn bị các trầm tích hệ tầng Thái Bình phủ
lên trên.
Qua phân tích cho thấy đây là tầng cách nước (hoặc có nước nhưng rất
ít) do hệ số thấm của chúng kém, biến đổi từ 0,01m/ngày đến 0,11m/ngày.
Chiều dày của tầng cũng rất khác nhau, mỏng nhất là 3m và dày có khi đến
45m, trung bình là 13,29m.
Đôi chỗ phát hiện cấu tạo trong tầng có xen kẹp thấu kính cát dày, cát
bột tạo nên các cửa sổ thấu kính và c
ũng chính là nơi tạo quan hệ thủy lực
giữa hai tầng chứa nước qh
2


qh
1
bên trên và bên dưới chúng. Chính sự
lưu thông 2 tầng nước này dễ dẫn đến sự nhầm lẫn tầng chứa nước khi khai
thác phục vụ dân cư trong sinh hoạt.
1.2.1.2. Thành tạo địa chất nghèo nước hệ tầng Vĩnh Phúc
Phân bố rộng rãi và nằm tiếp giáp với tầng chứa nước lỗ hổng hệ tầng
Hải Hưng dưới (qh
1
). Thành phần thạch học từ 3 nguồn gốc là trầm tích
nguồn gốc sông, trầm tích nguồn gốc biển và trầm tích nguồn gốc sông biển.
Với trầm tích nguồn gốc biển, thành phần thạch học chủ yếu là sét, sét bột

Trong nhng cụng trỡnh nghiờn cu trc õy, tng cha nc ny
cũn c gi l tng cha nc Holocen trờn (qh
2
), bao gm ton b cỏc
trm tớch ca h tng Thỏi Bỡnh (Q
2
3
tb), vi thnh phn trm tớch ch yu l
cỏt, cỏt sột, sột, cỏt bt sột v cỏc di tớch thc vt mu xỏm en cu to mm
v b ri.

2
0

1
0
'
2
0

2
0
'
2
0

3
0
'
1

3
0
'
2
0

0
0
'
2
0

0
0
'
Đơn vị thành lập: Viện Địa chất
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1
0
6

1
5
'
1
0
6

3
0

< 1.0 g/l
< 1.0mg/l
Khoá ng h oá
1.0 - 3.0mg/l
Hải Tâ y
Sông, ngòi
Hải Hậu
Địa danh huyện, xã
chú gi ải
D1
Tổng sắt
< 1.0 mg/l
1.0-5.0 mg/l
>5.0 mg/l
1
0
60
0
'
2
0

2
0
'
2
0

n
n
n
n
n
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
ô
ô
ô
ô
ô
ô
ô
ô
ô
g
g
g
g
g
g
g

i
b
b
b
b
b
b
b
b
b









h
.
n
a
m

t
r

c
h

n
g
H

n
g
H

n
g
H

n
g
H

n
g
S
ô
n
g
S
ô
n
g
S
ô
n
g


n
g
TP Nam Định
s
ô
n
g

n
a
m

đ

n
h

(
s
ô
n
g

đ
à
o
)
H. Vụ Bản
H


n
X


G
i
a
o

T
h
a
n
h
X


G
i
a
o

A
n
T
.
T

N

u

n
X


B
ì
n
h

H
o
à
X


G
i
a
o

H
à
X


G
i
a



H
o
à
n
h

S
ơ
n
X


G
i
a
o

C
h
â
u
X


G
i
a
o

u
â
n

T
â
n
X


X
u
â
n

T
h
à
n
h
X


G
i
a
o

T
i


c
h

L
o
n
g
X


X
u
â
n

P
h

ơ
n
g
X


X
u
â
n


X Xuân Bắc
X Xuân Đà i
X


G
i
a
o

P
h
o
n
g
x Giao Lâm
x


X
u
â
n

T
h
à
n
h
x


N
g

c
X


X
u
â
n

T
h
u

X


X
u
â
n

T
i
ế
n
X

x


X
u
â
n

T
h


n
g
X Xuân Ni nh
X


X
u
â
n

H

n
g
X





H

i

C
h
í
n
h
x


H

i

S
ơ
n
x


H

i

T
â

n
h
X Trực Đạo
X Cát Thàn h
X Hải Anh
x Hải Minh
X


N
a
m

T
h
a
n
h
X


T
r
u
n
g

Đ
ô
n

T
â
n

T
h

n
h
x


T
â
n

T
h

n
h
x


N
a
m

T
h

X Hải Đờng
x Điền Xá
x Tân Thỉnh
x Nam Toàn
X


T
r

c

K
h
a
n
g
X


N
a
m

L

i
X Nam Thái
X



H

i
X Trực Mỹ
X Trực Thuậ n
X


B
ì
n
h

M
i
n
h
x Nam Hồng
x Nam Hoa
x Nam Hùng
x Nam Cờng
X


N
a
m

D

X Trực Cờng
T.T Liễu Đề
P

.

T
r

n

T
ế

X

ơ
n
g
x


L

c

H

x


o
n
g
P

.

V


X
u
y
ê
n
x


M


T
â
n
x Nam Vân
x Nam Mỹ
X


H

ì
n
h
x


H

i

C
h
â
u
x


H

i

H
o
à
x


H

i

h
o
n
g
X Nghĩa Sơn
X Nghĩa Sơn
X Nghĩa Phúc
x


N
g
h
ĩ
a

T
h
à
n
h
x


N
g
h
ĩ
a


X


N
g
h
ĩ
a

L

c
x Nghĩa Phú
T.T.Rạ ng Đông
X Nam Điền
N.T Rạng Đông
X Nghĩa Hải
X


N
g
h
ĩ
a

H
ù
n
g


T
r
u
n
g
Quyền
P

.

T
r

nH

n
g

Đ

o
P

.

T

g
u
y

n

D
u
P

.

Q
u
a
n
g

T
r
u
n
g
P.Ngô
X


N
g
h

n
g

T
h
i
P

.

T
r

n

Đ
ă
n
g

N
i
n
h
P

.

C


x


L

c

H
o
à
x Tân Thành
x Lộc An
X


H
o
à
n
g

N
a
m
X Nghĩa Thá i
x


L



T
h

n
g
x


A
n

N
i
n
h
x


M


T
h
à
n
h
x




L
i
ê
n

B

o
X


L
i
ê
n

M
i
n
h
X


V
ĩ
n
h

H


C


n
g
X


Y
ê
n

L

c
X


H
o
à
n
g

N
a
m
X


n
g
x Mỹ Thành
x


M


T
h

n
h
X Quang Trung
X


Y
ê


n
g
X




X


T
a
m

T
h
a
n
h
X


K
i
m

T
h
á
i
X


T
r
u

h
TT Gôi
x


M


T
h
u

n
X


H
i

n

K
h
á
n
h
X


Y

ú
X


Y
ê
n

D

ơ
n
g
X


Y
ê
n

M

X


Y
ê
n

N

n
h

T
h
u

n
X


Y
ê
n

L

i
X Tân Khánh
x Yên Khánh
X Yên Bình
x


Y
ê
n

P
h

Y
ê
n

X
á
x Yên Tân
x Yên Chính
X Yên Trung
x Yên Thành
x Yên Nghĩa
X Yên Thọ
x Yên Phú
x Yên Phơng
x


Y
ê
n

H

n
g

Hỡnh 1.2: S phõn b cht lng nc trong thnh to Holocen ti
Nam nh (theo L.T.Li, 2004)
0
10

Q108
DV03b

Q108b
Q108
Q107
NGHIA HUNG
HAI HAU
16
12
16
10.5
121
122
137
175
112
55
93
qpvp
qpvp
qhhh
qhhh
qhhh

qphn
qphn
qp-m2
qhtb
qhtb

O -5.33
D -35.9
T

18
O -5.24
D 34.3
T
1.3

0.4

18
O -5.4
D -37.4
T
13

04

18
O -7.41
D -48.6
T
14
C

18
O -6.26
D -42.1

vùng có chiều sâu mực nước dưới đất nhỏ hơn 2.0m chiếm hầu hết diện tích
của tỉnh và là vùng có địa hình thấp. Vùng có chiều sâu nước dưới đất từ 2-
5m có diện tích không đáng kể, ở các huyện Vụ Bản, Xuân Trường và Giao
Thủy. Lưu lượng nước tại các trạm bơm thí nghiệ
m ở các lỗ khoan cho thấy
chúng biến đổi từ 0,05 – 1,45 l/s. Mực nước cũng biến đổi theo mùa rõ rệt,
biên độ dao động lớn nhất giữa hai mùa là 0,67 m.
Thành phần hóa học tầng nước này biến đổi khá phức tạp, phần lớn bị
nhiễm mặn và nhiễm bẩn. Kết quả phân tích mẫu nước giếng đào theo L.T.
Lài (2004) trong vùng cho thấy hàm lượng các chất hữu cơ NO
2
-
và NH
-
4
, sắt
đều vượt quá giới hạn cho phép nước dùng cho sinh hoạt, ăn uống. Một vài
nơi còn quan sát thấy ô nhiễm kim loại nặng và vi lượng. Tuy nhiên có thể
dùng nước này phục vụ sản suất kinh doanh và nuôi trồng và đôi nơi vùng
nước nhạt vẫn phải sử dụng ăn uống do nguồn nước dưới đất trong vùng khá
sâu. Tầng chứa nước này theo nồng độ khoáng hóa chia thành 3 loại (xem
hình 1.2): vùng nước nhạt (M ≤ 1 g/l); vùng nước lợ
(1 ≤ M ≤ 3 g/l) và vùng
nước mặn (M > 3 g/l). Các vùng nước nhạt thường phát triển hai bên bờ
sông lớn, được nước sông và nước mưa rửa lũa nên nhạt dần. Những vùng
cách xa sông lớn và thành phần là sét, sét bột nước sẽ khó rửa lũa nên độ
mặn khó thay đổi. Theo diện, từ Tây bắc xuống Đông nam, nhìn chung tổng
độ khoáng hoá trong tầng quan sát thấy có hiện tượng tăng dần.
1.2.2.2. Tầng chứa nước lỗ hổng các thành tạ
o Holocen hệ tầng Hải

vùng ven biển với độ khoáng hoá rất lớn.
Theo các nghiên cứu chung cho tầng Holocen (cả tầng Hải H
ưng và
tầng Thái Bình) độ mặn của nước tầng này biến đổi trong khoảng 0,1 - 5,6
g/l vào mùa khô và thay đổi từ 2,4 – 5,8 g/l vào mùa mưa. Theo số liệu đo
đạc của L.T.Lài (2004), nước dưới đất trong tầng chứa Holocen ở Nam Định
bị ô nhiễm amoni rất cao, có tới 68% số mẫu phân tích vượt tiêu chuẩn cho
phép. Các vùng bị ô nhiễm cao tập trung ở Xuân Trường, Giao Thủy, xung
quanh khu vực nghiên cứu của đề tài. Trong khi đó nồng độ Nitơrat (NO
3
-
) ở
Nam Định lại rất thấp hoàn toàn đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước sinh hoạt.
Cũng theo số liệu đo đạc của L.T.Lài (2004) tầng chứa nước Holocen tại xã
Giao An có độ khoáng hóa từ 1,0 ÷ 3,0 g/l xếp vào tầng nước lợ.
1.2.2.3. Tầng chứa nước lỗ hổng các thành tạo cát cuội sỏi Pleistocen
hệ tầng Hà Nội
Tầng chứa này thường được gọi dưới tên tầng ch
ứa nước (qh), có diện
phân bố đồng đều nhất trong vùng. Không lộ trên mặt đất, chúng được phát
hiện qua các lỗ khoan hay giếng đào dưới sâu và bị các trầm tích trẻ phủ bên
trên. Nóc của tầng chứa này là tầng cách nước hệ tầng Vĩnh Phúc và đáy của

24
chúng phủ trực tiếp lên trên trầm tích Neogen, hệ tầng Vĩnh Bảo hay đá vôi
Triat. Thành phần thạch học của tầng chứa nước chủ yếu là cát, sạn sỏi, bột
sét xen kẹp.
Chiều dày tầng chứa nước biến đổi từ 10 - 78m, trung bình tầng chứa
là 45m. Tại phần Tây bắc của tỉnh (huyện Vụ Bản) tầng này cách mặt đất chỉ
từ 30 – 35m, gần ven biển, đế

vùng nước nhạt phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân trong vùng.

25
Tng cha nc ny cú ranh gii mn nht khỏ rừ. Phn phớa Bc ca
tnh ch yu l nc mn (M > 1 g/l) v phớa bc sụng Ninh C. trong khi
vựng phớa ụng v Nam v nam sụng Ninh C li ch yu l nc nht,
khụng thy mn vi lng khoỏng hoỏ 0,2 0,35 g/l (xem hỡnh 1.3). Tng
cha nc ny khỏ dy, ng u trong ton tnh nờn l i tng nghiờn
cu v cung cp nc sinh hot cho nhõn dõn trong vựng (tr vựng ven
bin).
H
.

G
i
a
o

T
h
u

H. Xuân Trờng
H

i

H

u


B

V

n
h

B

c

B

V

n
h

B

c

B

V

n
h


n
h

B

c

B

ô
ô
ô
ô
ô
ô
ô
ô
ô
h
.
n
g
h
i


h

n
g

đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
H. Nam Trực
H

n
g
H

n
g
H

n
g
H

n
g
H

n
g

n
g
S
ô
n
g
S
ô
n
g
S
ô
n
g
S
ô
n
g
S
ô
n
g
s
ô
n
g

H

n

n
n
n
n
n
g
g
g
g
g
g
g
g
g
H. Vụ Bản
H
.
M


L

c
h
.
ý

y
ê
n



G
i
a
o

T
h
a
n
h
X


G
i
a
o

A
n
X


G
i
a
o




X
u
â
n

P
h
o
n
g
X


X
u
â
n

T
r
u
n
g
X


X
u

a
o

Y
ế
n
X


G
i
a
o

L
o
n
g
X


G
i
a
o

H

i
X

h

S
ơ
n
X


X
u
â
n

P
h
ú
X


G
i
a
o

C
h
â
u
X


C
á
t

T
h
à
n
h
X Trực Đạo
X Cát Thành
x Hải Minh
X


B

c
h

L
o
n
g
X


X
u
â

i
ê
n
X


X
u
â
n

T
i
ế
n
X


X
u
â
n

H
ù
n
g
X




T
h
à
n
h
x


X
u
â
n

C
h
â
u
x


T
r

c

C
h
í
n


V
â
n
X


N
a
m

L

i
x Nam Hồ ng
x Nam Hoa
x


H

i

S
ơ
n
x


H

X Hải Bắc
T.T Yên Định
X


N
a
m

T
h
a
n
h
X


T
r
u
n
g

Đ
ô
n
g
X




H
ù
n
g
X Phơng Định
X Liêm Hải
x


M


T
r
u
n
g
x


N
a
m

T
h

n
g

a
m

T
h

n
g
x


X
u
â
n

T
h


n
g
x


X
u
â
n


x


H

i

H
o
à
x


H

i

T
r
i

u
T
.
T

T
H
I
N

à
n
h
x


N
g
h
ĩ
a

L

i
x


N
g
h
ĩ
a

B
ì
n
h
x




n
g
X Nghĩ a Trung
X Nghĩ a Sơn
X Trực Thuận
T.T Liễu Đề
X Trực Đại
X Trực Phú
X Trực Hùng
X Trực Thái
X Trực Thắng
X Nam Thái
X


T
r

c

H

n
g
X Trực Nội
X



h
a
n
g
X


N
g
h
ĩ
a

T
h

n
h
X


N
g
h
ĩ
a

Đ

n

x


N
a
m

P
h
o
n
g
P

.

T
r

nH

n
g

Đ

o


N
g
h
ĩ
a

L

c
X


H

i

A
n
x


N
g
h
ĩ
a

P
h

H


L
o
n
g
Quyền
P.Ngô
x Nam Vân
P

.

T
r

n

T
ế

X

ơ
n
g
P

.


N
g
u
y

n

D
u
P

.

V


H
o
à
n
g
P

.

Q
u
a
n

N
ă
n
g

T
ĩ
n
h
P

.

C

a

B

c
P

.

T
r


n
g

h
ĩ
a

H
ù
n
g
x


N
g
h
ĩ
a

H
o
à
x


N
g
h
ĩ
a

L

h

n
g
x


A
n

N
i
n
h
x Mỹ Xá
x


L

c

V


n
g
x





H

n
g
x Tân Thành
x Lộc An
x Đại Thắng
X


L
i
ê
n

B

o
X


Đ

i

A
n
x Thành Lợi

P
h
ú
c
X Quang Trung
X


L
i
ê
n

M
i
n
h
X


V
ĩ
n
h

H
à
o
X



H
o
à
X


T
a
m

T
h
a
n
h
X


T
a
m

T
h
a
n
h
X


h

n
h
x


M


T
h
u

n
x


M


T
i
ế
n
X


H
i

X


H
o
à
n
g

N
a
m
X


H
o
à
n
g

N
a
m
X


Y
ê
n



Y
ê
n

T
h

n
g
X


K
h
á
n
h

P
h
ú
x Yên Tân
x Yên Chính
x Yên Quang
x


Y

X


Y
ê
n

X
á
X


N
g
h
ĩ
a

M
i
n
h
X


Y
ê
n

N

n
h

T
â
n
X


Y
ê
n

N
i
n
h
X


Y
ê
n

D

ơ
n
g
TT Lâm

n
X


Y
ê
n

L

i
2
0

1
0
'
2
0

2
0
'
2
0

3
0
'
B

'
1
2
0

0
0
'
2
0

0
0
'
Ký h iệu
Đơ n vị th àn h lập : Viện Đị a ch ất
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1
0
6

1
5
'
1
0
6

3
0

< 1.0mg/l
chú giải
Hải Hậu
Hải T ây
Điểm khảo s át
1
0
60
0
'
2
0

2
0
'
2
0

3
0
'
< 1.0 mg/l
1.0-5.0 mg/l
>5.0 mg/l
2
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status