khóa luận tốt nghiệp giải pháp để các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam có lợi khi tham gia vào thị trường toàn cầu - Pdf 13


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ ĐỐI
NGOẠI
fy,Q^>
FOREIQN
TRADE
(INIVERSITY
KHOA
LUÂN TÓT
NGHIEP
(Đề tài:
GIẢI
PHÁP DỂ CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
VIỆT
NAM
Cớ
LỢI
KHI
THAM

-
KTNT
ThS.
LƯƠNG THỊ
NGỌC
OANH

Nội,
năm
2006
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT
số LÝ
LUẬN
VỀ
DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA VÀ
THỊ
TRƯỜNG
TOÀN CẦU
4
li

Việt
Nam
6
2.
Đặc điểm
của
DNN&V
7
2.1
Điểm manh
7
2.2 Điểm
yếu
8
3. Vai
trò của
DNN&V
lo
3.1
Về
kinh tế
10
3.2
Về

hội
13
n/
Thị trường toàn cu
14

toàn
cầu
15
2.

hội

thách
thức
tham
gia thị
trường
toàn
cầu
15
2.1

hội
15
2.2
Thách
thức
17
CHƯƠNG
li:
THỰC
TRẠNG
DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA VIỆT

nghệ
23
2.
Về
quản lý

nguồn
nhân
lực
25
2.1
Quản

25
2.2
Nguồn nhân
lực
27
3.
Về thương
hiệu

thị
trường
29
3.1
Thương
hiệu
29
3.2 Thị

90/2001 về
trợ
giúp phát
triển
DNN&V 40
1.2
Hỗ
trợ
về vốn và
công
nghệ
41
Ì .3
Hỗ
trợ
về
quản lý
và nhân
lực
43
Ì .4
Hỗ
trợ
về
thương
hiệu

thị
trường
44

xuất
khẩu
48
CHƯƠNG
IU: GIẢI
PHÁP
ĐỂ CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
VIỆT
NAM CÓ
LỢI
KHI
THAM
GIA THỊ
TRƯỜNG
TOÀN
CẦU 51
ì/
Một
số
giải
pháp
cho doanh
nghiệp
SI
Ì.
Về
vốn

55
3.2 Thị trường 56
4.
Về liên
kết kinh tế
58
n/ Một
số
kiến
nghị về phía nhà nước 61
Ì.
Về
vốn
và công
nghệ
61
1.1
Vốn 61
1.2 Cõng
nghệ
63
2.
Về
quản
lý và
nguồn
nhân
lực
65
2.1

hiệu
hàng
hóa"
và "thương
hiệu"
29
Hộp
n-2:
Khái
niệm

các
hình
thức
liên
kết kinh tế
35
Hộp
ni-1 :
Quyền
lợi
của
doanh
nghiệp
được
dán nhãn
"Vietnam
Value
Inside"
56

Bảng
1-2
:
Đóng góp vào
GDP
của
các
DNN&V
Việt
Nam
giai
đoạn 1998-
2002
10
Bảng
1-3
:
Đầu
tư của
doanh
nghiệp
dân
doanh
trong
tổng
đầu
tư của
toàn

hội giai

theo quy

vốn
giai
đoạn 2000
-
2003
20
Bảng
II-3
:

cấu
nguồn
vốn của
các
doanh
nghiệp
trong
năm
2003
21
Bảng
n-4
:

cấu
lểc
lượng
lao

2003
21
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
DNN&V
:
Doanh
nghiệp
nhỏ

vừa
DNNN
:
Doanh
nghiệp
nhà
nước
DNTN
:
Doanh
nghiệp
tư nhân
DN ĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài
TNHH
: Trách
nhiệm

phát
triển
các
DNN&V
do
Liên
minh
châu Âu tài
trợ
JETRO
:
Tổ
chấc
Xúc
tiến
Thương
mại
của
Nhật
JBIC : Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
BESO
:
Tổ
chấc
cung
cấp
dịch
vụ
cố
vấn

của
Thụy
Sỹ
WTO
:
Tổ
chấc
Thương
mại
Thế
giới
UNIDO
:
Tổ
chấc
Phát
triển
Công
nghiệp
của
Liên
hợp
quốc
EU : Liên minh châu Âu
ASEAN
:
Hiệp
hội
các
quốc

trong
đó
phải
kể đến vai trò
"không
nhỏ" của các
doanh
nghiệp
nhỏ và vừa
(DNN&V). Chiếm khoảng 90% số doanh nghiệp đăng ký hoạt động, các
DNN&V
Việt
Nam
đóng
vai trò cực kấ
quan
trọng
trong
việc
huy động
nguồn
lực cho đầu tư
phát
triển
và có ý
nghĩa
then
chốt
trong
quá

nhà
nước,
tạo
việc
làm cho
khoảng
25% lao động cả nước
1
.
Bên
cạnh
đó, một
trong
những
nét nổi bật của
kinh
tế thế
giới
từ sau
chiến
tranh
thế
giói
thứ li trở lại đây, đặc
biệt

trong
một
thập
kỷ qua, là sự

hiệu
và tìm
kiếm
thị
trường,
dẫn đến
hầu hết các sản
phẩm
chưa

năng
lực
cạnh
tranh
trên
thị trường
quốc
tế.
Chính
vì thế
người
viết
chọn
đề tài: "Giải pháp dể các doanh nghiệp nhỏ và
1
Trung tâm Thông tin và Dự báo Kỉnh tế - Xã hội quốc gia, Tổng quan Tình hình phát triển của DNN&Y
trong giai
đoạn 2001
-
2005

thị
trường toàn cầu " để làm khóa
luận
tốt
nghiệp
với
mục
đích
tìm
hiểu
về
những
khó khăn

các
DNN&V
Việt
Nam gặp
phải khi
tham
gia
vào
thị
trường toàn
cầu,
và nghiên cứu một số
giải
pháp cấc
doanh
nghiệp

-
Đánh
giá
thực trạng
DNN&V
Việt
Nam
khi
tham
gia
thị
trường
toàn
cầu.
-
Đề
xuất
một số
giải
pháp,
kiến
nghị
để
DNN&V
Việt
Nam có
lủi
khi
tham
gia

nghiên cứu

rất
nhiều
yếu
tố
tác động
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
đến quá trình
tham
gia
thị
trường toàn cầu
của
các
DNN&V
Việt
Nam,
tuy
nhiên
luận
văn
chỉ tập
trung
vào một số yếu
tố

hủp
cấc
phương pháp nghiên cứu
như:
thống
kê,
tổng
hủp,
so
sánh, phân tích, vận
dụng

luận kinh
tế
học Mác-Lênin

phương pháp
luận
khoa
học
biện
chứng
trong
đánh giá và
luận
giải
các vấn
đề
đưủc
đặt

-
KTNT
Giải pháp để
các
DNN&V Việt Nam có
lợi
khi
tham
gia
vào
thị
trường toàn cầu
Chương
ì:
Một số

luận về DNN&V và
thị
trường toàn cầu
Chương H: Thực trạng các DNN&V Việt Nam khi tham gia thị
trường toàn cầu.
Chương IU: Giải pháp để
các
DNN&V Việt Nam có
lợi
khi tham gia
thị
trường toàn cầu.
Do
thời

chân thành cảm ơn.
Cuối
cùng, em
xin gọi
lòi cảm ơn chân thành
tới
cò giáo,
Ths.
Lương
Thị
Ngọc Oanh cùng các
thầy
cô giáo
trong
trường
Đại
học
Ngoại
thương đã
tận
tình giúp
đỡ, tạo
điều
kiện
cho em hoàn thành
tốt
khóa
luận
này.
QIỊỊA &hị Quỳnh £ữan

niệm

tiêu
chí xác
định
DNN&V
1.1 Ớ một số nền kinh tế trên thế giới
Doanh
nghiệp
nhỏ và vừa
(DNN&V)
tuy
có mặt

rất
nhiều
nền
kinh
tế
trên
thế
giói nhưng
lại
không

một
điểm
chung
thống
nhất

mỗi
quốc
gia;
cũng
như
sự khác
nhau
trong
chính sách
ưu
đãi dành cho
DNN&V
cụa quốc
gia
đó.
Nhìn
chung,
các
quốc gia
thường hay sử
dụng
hai
nhóm tiêu chí phổ
biến

nhóm tiêu chí định tính

nhóm tiêu chí định lượng
để xác
định

DNN&V
đều do một
hoặc
một số
người
lãnh đạo,

thể
dựa trên mối
quan
hệ họ
hàng,
bạn
bè,
đối
tác
kinh
doanh,
những
người

vai
trò
quan
trọng
nhất
trong việc
ra
các
quyết

sở để xác định quy

cụa một
doanh
nghiệp.
Nhóm
tiêu
chí định lượng

thể
bao
gồm
các tiêu chí như: số
lao
động,
tổng
giá
trị
tài sản
(hay
tổng vốn),
doanh
thu
hoặc
lợi
nhuận, trong
đó
vốn

số


Liên
minh
cháu
Âu
hiện
nay

khái
niệm
do Uy
ban châu
Âu
đưa
ra
năm
1996,
sửa
đổi
vào
6/2003,
mang
QIỊỊA
&hị Quỳnh £ữan
4
Anh
li
-
K41D
-

EU. Theo
đó,
dựa trên số lượng
lao
động sử
dụng

doanh
thu
hoặc
tổng kết tài sản
hỏng
năm,
DNN&V
được
chia
làm ba
loại:
-
Doanh
nghiệp vừa:
sử
dụng
ít
hơn 250
lao
động.
Doanh
thu
năm

nghiệp
siêu
nhỏ:
sử
dụng
ít
hơn
lo lao
động.
Doanh
thu
hoặc
tổng kết tài sản
năm không quá
2
tỷ
Euro
Bảng
1-1:
Tiêu chí xác
định
DNN&V
trong
Liên
minh
châu
Âu
Tiêu
thức
phân

như
trên chưa
thực
sự xác đáng vì không phân
biệt
các
doanh
nghiệp giữa
các ngành
trong
khi
có một
thực tế là
đặc
điểm
kinh
tế
của
ngành
nhiều khi

vai
trò
quyết
định đến quy

doanh
nghiệp.
Chính vì
thế,

Tại
các
nước
Asean,
khái
niệm
DNN&V còn
chưa

sự
thống nhất,
song
nhìn
chung
các nước
Singapore, Malaysia, Indonesia,
Thái
Lan,
Philippin
đều
dựa vào
hai
tiêu chí cơ bản để phân định
doanh
nghiệp thuộc
quy

nhỏ,
vừa
hay

thị
trường toàn
cầu
Singapore
quan
niệm
DNN&V

những
doanh
nghiệp

số
lượng
lao
động
dưới
100
người

vốn
đầu tư
dưới
1,2
triệu
đô
la Singapore.
Vói
Malaysia,
DNN&V

hơn thành
doanh
nghiệp vừa,
doanh
nghiệp
nhỏ và
doanh
nghiệp
siêu nhỏ
(micro-enterprise) trong
đó
doanh
nghiệp
siêu nhỏ thường

những
hộ
kinh
doanh
gia
đình.
Như
vậy,
quan
niệm
về
DNN&V ở
một
số
nước

DNN&V
cũng
mắc
phải
một
số
nhược
điểm
như
cách
phân
loại
trong
khu vực
EU,
tức

chưa xét
đến yếu
tố
đặc
điểm
kinh
tế
ngành.
1.2

Việt
Nam


tỷ
đồng và có số
lao
động
trung
bình hàng năm
dưới
200
người.
Hiện
nay,
theo
nghị
định 90/2001/CP-NĐ ngày
23/11/2001
của Thủ
tướng
Chính phủ về
trợ
giúp và phát
triển
DNN&V, "DNN&V
là cơ sở sản
xuất
kinh
doanh
độc
lập,
đã đăng


kinh tế
-

hội
cụ
thể
của
ngành,
địa
phương,
trong
quá
trình
thực
hiện
các
biện
pháp,
chương
trình
trợ
giúp

thể
linh
hoạt
áp
dụng
đồng
thòi

thực sự vẫn
chưa
phải

một
định
nghĩa
toàn
diện
về
DNN&V.
Định
nghĩa
được đề
cập
trong
nghị
định
90
tuy
đã đưa
QIỊỊA
&hị
Quỳnh £ữan
6
Anh li
-
K41D
-
KTNT

chuyên
gia
kinh
tế,
định
nghĩa
này sẽ hoàn
chỉnh
hơn nếu

bao
hàm
cả tiêu chí về
doanh
thu

tổng
tài
sản.
Bởi
lẽ,
vẫn
tồn
tại
một
thực tế
là các
doanh
nghiệp
trong

định
nghĩa
hiện
nay không quy định các tiêu chí để phân
chia
các
DNN&V
thành các
doanh
nghiệp
vừa, doanh
nghiệp
nhủ

doanh
nghiệp
siêu
nhủ. Điều
này gây khó khăn cho Chính phủ
trong việc
xác định
trọng
tâm hỗ
trợ
dựa
trên
quy mô
doanh
nghiệp
trong

trưng
này có
tác động
trực
tiếp
đến
điểm
mạnh

điểm
yếu của
loại
hình
doanh
nghiệp
này
trong
quan
hệ so sánh
với
các
loại
hình
doanh
nghiệp
khác.
2.1
Điểm mạnh
So sánh
với

quốc
gia
thì
DNN&V
có các
điểm
mạnh
như:
*
Dễ
khởi
nghiệp.
Hầu
hết
các
DNN&V
đều
dễ
dàng

thể bắt
đầu
ngay sau
khi

ý
tưởng
kinh
doanh
và một số

các công
ty
đa
quốc
gia
trên
thế
giói
đi lên
từ
cấc
DNN&V.
*
Dễ
dàng
tìm
kiếm những
thị
trường ngách và gia nhập
thị
trường,
từ
đó

thể
đẩy
mạnh
chuyên
môn
hóa,

Anh li
-
K41D
-
KTNT
Giải pháp để
các
DNN&V Việt
Nam

lợi
khi
tham
gia
vào
thị
trường toàn cầu
gay gắt
của các
dối thủ
tầm cỡ trên
thị
trường do đoạn
thị
trường này quá nhỏ,
nằm ngoài sự
quan
tâm của
họ.
Thuận

đang phát
triển
hoổc chuyển
đổi.
*
Bộ máy
quản

trong DNN&V thường

đơn
cấp,
nhỏ gọn
và tập
trung.
Ưu
điểm
của
kiểu
bộ
máy
quản
lý này là
linh
hoạt,
rút
ngắn
được
thời
gian ra

động của môi
trường,

thể

những
biến
động
về
công
nghệ,
về
thị
trường nguyên
liệu
đầu vào;
về
nhu
cầu, thị
hiếu
của
người
tiêu dùng;
về môi
trường
cạnh
tranh.
Chính
ưu
thế

lợi
thế
quy
mô để
nâng cao năng
suất
lao
động,
giảm
chi
phí sản
xuất.
Bên
cạnh
đó, các
chi
phí cố định thường không
phụ
thuộc
vào quy

như:
chi
phí xử lý môi
trường,
chi
phí cho nghiên cứu
và phát
triển
sản phẩm

thế
hơn
trong
quan
hệ với
ngân
hàng,
với
Chính phủ và
giới
báo chí
cũng
như
thiếu
sự ủng hộ của
công chúng.
Nhiều
DNN&V
không
thể
xây
dựng
được
tiếng
nói riêng mình
trong
quan
hệ
với
khách hàng,

đến
nhiều
bất
lợi
cho các
doanh
nghiệp.
Các
quyết
định
trong
công
ty
được đưa ra
QIỊỊA &hị Quỳnh £ữan
8
Anh li
-
K41D
-
KTNT
Giải pháp
để
các
DNN&V
Việt
Nam

lợi
khi

ý
kiến
của các thành
viên
trong
công
ty,
đặc
biệt
những
người
có chuyên
môn,
có năng
lực
thực
sự.
Điều
này dẫn đến
lối
mòn
trong
phương
thức
quản
lý, khi

định
hướng
chiến

trong việc
tiếp
cận
thị
trường
vốn.,
do
đặc thù về
hình
thức
sỏ
hữu

hạn
chế trong việc
đáp ứng
những
yêu
cầu của
thị
trường
này.
DNN&V
chủ yếu
huy
đậng
vốn
thông qua các
khoản
vay ngân

kinh
doanh
khác;
năng
lực
chống
đỡ
với
những khủng hoảng
về
tài
chính

rất
yếu
so
với
các
doanh
nghiệp
lớn.
Chính

thế
các
doanh
nghiệp
này khó

khả

gia trong
lĩnh
vực
quản

cũng
như chuyên
gia
trong
các
lĩnh
vực
chuyên
môn.
Quy mô
hoạt
đậng
của
các
doanh
nghiệp
này
thường

quá
nhỏ,
không
thể tận
dụng
hết

vụ
đó
chẳng
hề liên
quan
đến chuyên môn
của
họ (tình
trạng
này đặc
biệt
hay
xảy ra khi
công
ty phải
thực
hiện
các dự án riêng
lẻ).
Nói cách
khác,
vấn
đề
chuyên môn hóa đã
bị
coi nhẹ,
dù vô
tình
hay
hữu

những
chuyên
gia
trong
lĩnh
vực
này,
hoạt
đậng
quản lý
trong
doanh
nghiệp
vẫn
chịu
sự
chi phối
nặng
nề của các ông
chủ
với
vốn
kiến thức, kinh
nghiệm
và tầm nhìn
nhiều
khi rất
hạn chế
QIỊỊA
&hị

trò
quan
trọng trong
phát
triển
kinh tế


một
nhân
tố
tác
động
trực
tiếp
đến ổn
định

hội.
3.1
Về
kinh
tế
* Đóng
góp
vào
tăng trưởng
GDP
Theo
báo cáo

doanh
nghiệp
trên toàn
quốc,
trong
đó
phần
lớn

doanh
nghiệp

nhân.
DNN&V
đóng góp
khoảng:
26%
tổng
sản
phậm

hội
(GDP),
31%
giá
trị
tổng
sản
lượng
công

2002
(tăng 13%
so
với
2001),
vượt
chỉ
tiêu
do Quốc
hội
đề
ra

3,6%.
Bảng
1-2
:
Đóng góp vào
GDP
của các
DNN&V
Việt
Nam
giai
đoạn
1998-2002
(Đơn
vị:
Tỷ
đồng)

ngoài
quốc
doanh
180.396
196.057
212.879
234.011
250.392
DN
ngoài
quốc
doanh
50%
49% 48%
48% 48%
DN
ĐTNN
36.214
48.958
58.626
63.524
67.971
DN
ĐTNN
10% 12%
13%
13%
13%
Nguồn:
Tổng

Nam

lợi
khi
tham
gia vào
thị
trường toàn
cầu
*
Huy
động
các
nguồn
vốn
nhàn
rỗi
trong
dân

Hiện
nay,
một
nguồn
vốn nhàn
rỗi
tiềm
ẩn
trong
nền

phân tán
rải
rác
đi
sâu
vào
nhiều
vùng,
nhiều lĩnh
vực
trong
nền
kinh tế
như
DNN&V


hội
để
huy
động
được các
nguồn
vốn nhỏ
lẻ,
nhàn
rỗi
trong
các
tờng

doanh
trong
nước

chiếm
phờn
lớn

DNN&V
liên
tục
tăng lên
và đã
vượt
lên hơn hẳn
tỷ
trọng
đờu tư của
doanh
nghiệp
nhà
nước,
gờn
bằng
tổng
vốn đờu tư
của doanh
nghiệp
nhà nước


như
sau:
Bảng
1-3
:
Đầu tư
của
doanh
nghiệp
dãn
doanh
trong tổng
đầu tư
của
toàn xã
hội giai
đoạn 1996
-
2005
Đơn
vị
tính:
nghìn
tỷ
đồng (giá năm
2000)
Nãm/Giai đoạn
1996-
2000
2001

Đầu

của
dân cư và
tư nhân
21,9
22,6
24,6
26,1
26,9 28,7
26
Nguồn:
Trung
tám thông
tin
và dự báo
kinh tế -

hội
quốc
gia (2006),
Tổng
quan
tình hình
phát
triển
của DNN&V
trong giai
đoạn 2001-2005.
Hơn

doanh,
góp
phờn
chuyển
dịch
QIỊỊA
&hị Quỳnh £ữan
li
Anh
li
-
K41D
-
KTNT
Giải
pháp
để các
DNN&V
Việt
Nam

lợi
khi
tham
gia vào
thị
trường toàn
cầu

cấu

và các vấn đề xã
hội.
Điều
này
rất
thiết
thực
đối
với
các ngành
thủ
công
truyền
thống,
tiểu
thủ
công
nghiệp,

thế
DNN&V

thể
góp
phần
huy động
nguồn
lực
toàn xã
hội.

hướng
này đã
gây mất cân
đối
nghiêm
trọng
về trình
độ
phát
triển
kinh tế,
văn
hoa,

hội
giữa
thành
thị
và nông
thôn,
giữa
các vùng
trong
một
quốc
gia,
từ
đó gáy ảnh
hưởng
nghiêm

nữa,
việc
phát
triển
các
DNN&V
cũng
có ý
nghĩa to lớn
đặc
biệt
trong
quá trình
chuyển dịch

cấu
kinh tế

các vùng nông thôn
theo
hướng
công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa,
thúc đẩy các ngành thương mại
dịch
vụ
phát
triển.

hỗ
trợ
cho
các
doanh
nghiệp
lớn kinh
doanh

hiệu
quả hơn thông qua các hợp đồng phụ
làm
đại
lý,
vệ
tinh
cho các
doanh
nghiệp
lớn,
giúp
sản
xuất
và tiêu
thụ
hàng
hoa,
cung
cấp
nguyên

lớn,
tạp
đoàn
lớn,

thể
bổ
trợ
cho các ngành công
nghiệp
lớn,
cung
cấp đầu vào cho các ngành
này

tạo
sự
cạnh
tranh
cần
thiết
để
đẩy
mạnh
quá trình phát
triển

nâng
cao
tính

tạo ra
sự
cạnh
tranh
mạnh
mẽ
trong
nền
kinh
tế,
giảm bớt khả
năng độc
quyền
của
các
doanh
nghiệp lớn.
DNN&V
với
mạng
lưới rộng
khắp
đảm
bảo phân bố
doanh
nghiệp lớn
hợp lý
hem,
giảm bớt
sức ép về dân

số
lớn,
DNN&V
được
biết
đến
như
một khu vực
thu
hút
nhiều lao
động,
góp
phần
quan
trọng
vào
việc
giải
quyết
việc
làm. Các

hội
tăng thêm
việc
làm
sẽ
mang
lại lợi

người
tàn
tữt.
Trong lĩnh
vực

bản của ngành công
nghiệp
chế
biến,
các
DNN&V
tuyển
dụng
355.000
lao
động,
chiếm
36%
tổng
số
lao
động
trong
ngành;
trong
ngành
xây
dựng
tương

động
kinh
doanh
tài sản

dịch
vụ
tư vấn là 27.000
lao
động,
chiếm
72%
tổng
số
lao
động
trong
ngành. Hơn nữa các số
liệu
thống

cũng
cho
thấy rằng
DNN&V
đã
thu
hút một tỷ
lệ lao
động chủ yếu trên phạm

Đông
Nam Bộ có
tỷ lệ
thấp
nhất là 44%;

tỷ
lệ
này trên toàn
quốc

49%
2
.
*
Góp
phần đào
tạo, bồi
dưỡng doanh nhân
DNN&V
chính là nơi đào
tạo,
rèn
luyện
các nhà
doanh
nghiệp

bản
thân

-2005
QIỊỊA
&hị Quỳnh £ữan
13
Anh
li
-
K41D
-
KTNT
Giải pháp
để
các
DNN&V
Việt
Nam

lợi
khi
tham
gia
vào
thị
trường toàn
cầu
quy

tầm cỡ hơn.
Khởi
sự

đề có
tính
thực
tiễn
khá cao không
chỉ
đối với nhiều
nước trên
thế
giới

ngay
cả
đối với
Việt
Nam,
trong
nhiều
năm
chìm
trong

chế
quan
liêu bao cấp
với
hàng
loạt
các nhà
doanh

thành
những
nhà lãnh đạo tài
năng cho sự
nghiệp
phát
triển
kinh
tế
cho cả
quốc
gia
cũng
như cho
mục
tiêu
riêng
của từng
doanh
nghiệp.
UI
THỊ
TRƯỜNG
TOÀN
CẦU
1.
Tất yếu
khách quan tham
gia thị
trường

xuất
nhằm
phân bổ
tối
ưu
các
nguồn
lực
trên phạm
vi
toàn
cầu;
còn
theo
quan
điểm
của
Quỹ
tiền
tệ quốc tế
thì "toàn cầu hoa là sự
gia
tăng không
ngừng
các
luồng
mậu
dụch,
vốn,
kỹ

qua mọi biên
giới
quốc
gia,
khu
vực, tạo ra
sự phụ
thuộc lẫn
nhau
giữa
các nền
kinh
tế
trong
sự vận
động phát
triển
hướng
tới
một nền
kinh
tế
thế
giới
thống nhất.
Sự
gia
tăng của xu
thế
này được

diện: kinh
tế,
chính
trụ,
văn hoa xã
hội
.Trong
phỉ
vi
khóa
luận
này,
tác
giả chỉ
xét
toàn
cầu
hóa
trên
phương
diện kinh tế.
QIỊỊA
&hị Quỳnh £ữan
14
Anh
li
-
K41D
-
KTNT

hưởng
tới
các mặt khác và thường
được
dùng đo
lường
mức độ toàn cầu hoa là
hội
nhập
quốc
tế trong lĩnh
vủc
thương
mại.
Chính
trong
quá trình toàn cầu hóa mà
thị
trường toàn cầu được
hình thành.
Thị
trường
toàn cẩu

hệ thống
trao
đổi hàng
hóa,
dịch vụ giữa người
mua và

triển
mạnh
mẽ của
kinh
tế
thị
trường
đã đẩy
quốc
tế
hóa
kinh tế
lên một
thời
kỳ
mới,
thời
kỳ toàn cầu hóa
nền kinh tế thế
giói.
Xu
thế
toàn cầu hóa ngày càng sâu
rộng
đã dẫn đến sủ
mở
rộng
thị
trường
theo

thị
trường tiêu dùng có
dung
lượng
lớn,
vói
nguồn
vốn
dồi
dào,
nguồn khoa
học
công
nghệ
hiện đại
Khi
tham gia
vào
thị
trường toàn
cầu, doanh
nghiệp

thể
khai
thác
được
những
tác động tích củc
của

nghiệp
phải
có một
chiến
lược đúng
đắn
khi
tham
gia thị
trường toàn
cầu.
2.

hội
và thách
thức
tham
gia thị
trường toàn cáu
2.1
Cơ hội
* Cơ hội lớn nhất

tiếp
cận
thị
trường
với
dung lượng lớn và nhu
cẩu có khả năng thanh toán

QIỊỊA
&hị Quỳnh £ữan
15
Anh li
-
K41D
-
KTNT
Giải
pháp
để các
DNN&V
Việt
Nam có
lợi
khi
tham
gia vào
thị
trường toàn
cầu
thuyết
lẫn thực
tế,
vai trồ
của
thị
trường đã được
khẳng
đinh rõ nét

mở
rững tự
do thương mại có
khả
năng
tạo ra
những

hữi
thị
trường cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam. Trên mữt
thị truồng
mở, nếu như
mảng
thị
trường
phần
lớn
dẻ
thuữc
vào
tay
các
doanh
nghiệp lốn thì
cũng

khác
gắn
liền
với
đặc
trung
nhu
cầu của từng
cá nhân khách
hàng.
Ngoài
ra,
cùng
với
nhũng
nhu
cầu của
các
thị
trường
lớn

thể
đáp ứng được
chủ yếu bởi
các
tập
đoàn công
ty
toàn

và đây có
thể là
điểm
thuận
lợi
cho
nhũng
người
đi sau.
Thêm vào
đó,
nhũng
ngách
thị
trường
sẽ là
miếng
đát màu mỡ
của
mữt
số
doanh
nghiệp
trẻ.
Các
hoạt
đững
xuất
khẩu
được mở

lực
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp.
*
Tiếp cận
với
nguồn vốn quốc
tế với
nhiều hình thức đa dạng.
Hiện
nay,
nguồn
tài chính vẫn còn là khó khăn
lớn đối với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam. Vì
vậy, tận
dụng được các
nguồn
vốn vay
ưu đãi chính
thức,
vay thương
mại,

hiện đại thông
qua
con đường chuyên
giao
công
nghệ,
rút
ngắn
những
bước đi dò dẫm,
giảm
chi
phí
trong
công tác nghiên cứu ứng
dụng,
thông qua
nhiều
con đường như
liên
doanh,
liên
kết,
thu
hút vốn đầu tư nước
ngoài,
chuyển
giao
công
nghệ

tham
gia
vào
thị
trường toàn
cầu
hiện
đại,
nâng cao năng
suất lao
động,
cải
tiến
chất
lượng
sản
phẩm, bảo vệ
thị
trường
nội
địa

chủ
động
tham
gia thị
trường
quốc
tế.
*

các
yếu
tố
nguữn
lực
cũng
bắt
đầu
mang
tính
chất
chuyên
môn
hóa trên cấp
độ
quốc
tế
trong
đó

lao
động.
*
Có khả
năng tiếp
cận,
học
tập
những kinh nghiệm và
kỹ

kiện
để
nâng cao
dân
trí,
mở
rộng giao
lưu
giữa
các dòng
văn
hóa,
các
dân
tộc,
tạo điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc
tiếp
xúc
với
một
thế
giới
mở,
nâng cao năng
lực đổi

trí
tuệ
cũng
là cơ
hội
tiềm
tàng đầy hứa
hẹn
với
những
nền
kinh tế
non
trẻ,
với
những
DNN&V.
2.2
Thách thức
* Phải cạnh tranh
với
những đối thủ
tầm cỳ
quốc
tế.
Các
đối thủ
tiềm
nâng chính
của

như
Nhật
Bản
và Hoa Kỳ
cũng
tương
tự
như
Việt
Nam, nhưng các
nước
đó
lại

trình
độ
phát
triển
cao
hơn
Việt
Nam
khoảng
lo
năm. Ngoài
ra,
các nước
ASEAN
đã
chuyển

lực
lượng
lao
động
dữi
dào.
Trong
khi
đó,

cấu hàng
xuất
khẩu
của
Trung
Quốc

Việt
Nam khá
tương
đững

tập
trung
vào
những sản
phẩm
sử
dụng
nhiều lao

Qhị
Quỳnh Míiun
17
Anh
li
-
- ULÙlÀlẠ
-
K41D

KTNT
,Zỉđt
I
Giải
pháp
để các
DNN&V
Việt
Nam có
lợi
khi
tham
gia vào
thị
trường toàn
cầu
xuất
khẩu
chính của
Việt

doanh
nghiệp Trung
Quốc
nhiều
kinh
nghiệm
tiếp
cận
thị
trường
cạnh
tranh
quốc
tế
hơn
hẳn doanh
nghiệp
Việt
Nam.
*
Năng lực cạnh tranh của
Việt
Nam nói chung còn ở thứ bậc thấp
trên
cả ba cấp
độ:
Quốc
gia,
doanh
nghiệp

Nam vẫn yếu kém so
với nhiều
nước
khác.
Xét về các tiêu chí
cạnh
tranh
của
sản
phẩm như giá
cả, chất
lượng,
tổ chức
tiêu
thụ
và uy tín của
doanh
nghiệp,
sức
cạnh
tranh
của hàng
Việt
Nam
cũng
thấp
hơn so vói các
nước
trong
khu vực và

cao,
giá
trị
gia
tăng
lớn.
Việc
phát
triển
các mặt hàng
mới
đang gặp
phải
những
khó khăn
lớn
về
vốn,
công
nghệ
và định hướng
thị
trường
tiêu
thụ.
Các
doanh
nghiệp
thương mại
Việt

trong
khi phải
trải
rộng
phạm
vi kinh
doanh
cả
trong
và ngoài nước nên khó có
khả
năng đầu tư quy trình công
nghệ
hiện đại
để
tạo ra
các sản phẩm có
chất
lượng
cao, cạnh
tranh
vói các sản phẩm
ngoại
có tiêu
chuẩn
chất
lượng
quốc
tế.
Tiềm lực vật

doanh
nghiệp
đứng trước
nguy
cơ không
theo
kịp yêu
cầu
cạnh
tranh trong
thị
trường toàn
cầu.
QIỊỊA
&hị Quỳnh £ữan
18
Anh
li
-
K41D
-
KTNT

Trích đoạn Ngân sách của chương trình cho Việt Nam là 300.000 USD mỗi năm Chương trình hợp tác với Cục xúc tiến Thương mại (Vietrade cơ quan có TRƯỜNG TOÀN CẦU Về liên kết kinh tế Giải pháp để các DNN&V Việt Nam có lợi khi tham gia vào thị trường toàn cầu b Liên kết ngang trong các Hiệp hội ngành hàng (2) Bãi bỏ quy định các hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được Chính phủ phê chuẩn cho từng trường hợp, kết hợp vặi những thủ tục phê
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status