hóa luận tốt nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập wto - Pdf 14


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
======== KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài :
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH QUỐC TẾ
GIAI ĐOẠN HẬU GIA NHẬP WTO
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Trang
Lớp : Anh 14
Khóa : 42D
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NguyễnThị Tường Anh
3.2. Tiêu chí đánh giá của năng lực cạnh tranh
22
3.3. Các yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh
23
III. Giai đoạn hậu gia nhập WTO 25
1. Tổng quan về Tổ chức thơng mại thế giới WTO 25
2. ý nghĩa của việc gia nhập WTO 27
3. Đặc điểm của giai đoạn hậu gia nhập WTO đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa Việt Nam 28

3.1. Bối cảnh của nền kinh tế thế giới hiện nay
28
3.2. Dự đoán triển vọng kinh tế thế giới trong thời gian tới
29
Chơng II - các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO

(phân tích SWOT và bài học kinh nghiệm) 32
I. Điểm mạnh 32
II. Điểm yếu 41
III. Cơ hội 46
IV. Thách thức 50
V. Kinh nghiệm của Trung Quốc sau khi đã trở thành thành viên của WTO 52
1. Thành tựu của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO 52
2. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc tồn tại và phát triển trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO của Trung Quốc 54

2.1. Kinh nghiệm trong lĩnh vực thơng mại hàng hóa
54
2.2. Kinh nghiệm trong lĩnh vực thợng mại dịch vụ

chính thức đệ đơn gia nhập WTO. Những nỗ lực của Việt Nam, đặc biệt là của
những ngời đợc giao nhiệm vụ trực tiếp chuẩn bị và đàm phán đã đợc đền đáp.
Việc trở thành thành viên của WTO đánh dấu một bớc tiến mới trong lịch sử
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam khi chúng ta tham gia ngày càng sâu rộng
vào Thế giới phẳng. Sự kiện này có ảnh hởng trực tiếp và sâu sắc tới khối doanh
nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiềm năng và tầm quan
trọng của khối doanh nghiệp này đối với sự phát triển chung của đất nớc ngày càng
đợc công nhận, song sự hiểu biết của xã hội về đặc điểm, năng lực kinh doanh
cũng nh những rào cản mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt hiện vẫn còn
nhiều hạn chế. Trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng hiện nay của
Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang phải cố gắng thích nghi với môi
trờng có nhiều thay đổi lớn lao, trong đó tiềm tàng nhiều cơ hội song cũng ẩn chứa
không ít thách thức. Trớc đây, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa cạnh tranh với các
doanh nghiệp lớn trong nớc đã khó khăn, thì nay họ lại phải đối đầu với các công
ty, tập đoàn nớc ngoài hùng mạnh cả về tiềm lực tài chính, công nghệ lẫn trình độ
quản lý. Cuộc đấu tranh sinh tồn sẽ ngày càng gay gắt và khả năng thua ngay trên
thị trờng nớc nhà của các doanh nghiệp Việt Nam là hoàn toàn có thực.
Câu hỏi đặt ra là đứng trớc vận hội mới, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam phải xác định cho mình những bài toán gì? Đó là làm thế nào để tồn tại trong
môi trờng cạnh tranh quốc tế khốc liệt? Bên cạnh đó là làm thế nào để tận dụng
đợc các cơ hội lớn do Toàn cầu hóa đem lại nh tiếp cận với thị trờng thế giới,
tranh thủ các nguồn lực quốc tế bao gồm vốn, công nghệ, trình độ lãnh đạo, quản
lý, ? Có thể nói đây là một bài toán không đơn giản, nh
ng các doanh nghiệp nhỏ
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 2
và vừa Việt Nam vẫn có thể tìm ra câu trả lời nếu biết phát huy nội lực và tận dụng
đợc sự quan tâm đặc biệt cũng nh các u đãi, hỗ trợ từ phía Đảng và Nhà nớc.

nghiệp Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia
nhập WTO.
Do hạn chế về thời gian, nguồn tài liệu và kiến thức của ngời viết, khóa luận
khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy
cô giáo và các bạn để hoàn thành khóa luận tốt hơn nữa.
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên ThS. Nguyễn Thị
Tờng Anh đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, cán bộ, nhân viên công tác tại Th
viện Quốc gia, Viện nghiên cứu kinh tế Trung Ương, Phòng Thơng Mại và Công
nghiệp Việt Nam- VCCI, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân đã hỗ trợ,
cung cấp cho em những tài liệu, thông tin và kinh nghiệm quý báu.

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 4
Chơng I
Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ v
vừa Việt Nam, cạnh tranh quốc tế v
giai đoạn hậu gia nhập Tổ chức
thơng mại thế giới (WTO)
I. Doanh nghiệp nhỏ v vừa Việt Nam
1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ v vừa của Việt Nam
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phổ biến với mọi
mô hình kinh tế. Trong một xã hội, những loại hình doanh nghiệp thờng gặp nh
doanh nghiệp t nhân (doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp), doanh nghiệp
nhà nớc và các công ty (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty quốc doanh, công ty hợp danh, nhóm công ty mẹ-con, tập đoàn kinh tế, ).
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm

Theo thông t liên bộ số 21/LĐTT ngày 17/6/1993 của Bộ Lao động - Thơng
binh và Xã hội và Bộ Tài chính, các doanh nghiệp ở Việt Nam đợc phân chia thành
5 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, II, III, IV, dựa trên độ phức tạp của quản lý và hiệu
quả sản xuất, kinh doanh với 8 tiêu chí rất phức tạp nh vốn, công nghệ, lao động,
lợi nhuận, doanh thu đối tợng phân loại chủ yếu chỉ giới hạn trong các doanh
nghiệp Nhà nớc với mục đích chủ yếu là để xếp lơng cho cán bộ quản lý doanh
nghiệp.
Ngày 20/6/1998, Chính phủ đã có công văn số 681/CP-KCN về việc định
hớng chiến lợc và chính sách phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo công
văn này, doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có vốn đăng ký dới 5 tỷ
đồng và lao động thờng xuyên dới 200 ngời. Việc áp dụng một trong hai tiêu chí
hoặc cả hai tiêu chí tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phơng, ngành, lĩnh
vực. Đây có thể đợc coi là văn bản đầu tiên đa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Nó là cơ sở để cho phép thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho khu vực này.
Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Thủ tớng Chính phủ ký ngày 23 tháng
11 năm 2001 về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và
vừa đợc hiểu là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 6
bình hàng năm không quá 300 ngời. Đây là văn bản pháp luật chính thức đầu tiên
quy định về khái niệm này và hiện nay vẫn đang đợc áp dụng trên toàn quốc. Quy
định về doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở để các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức
trong nớc và quốc tế thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp này.
Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê năm 2005, cả nớc có 109.338
doanh nghiệp có quy mô lao động thuộc loại nhỏ và vừa, chiếm 96,8% tổng số
doanh nghiệp. Trong đó doanh nghiệp có quy mô nhân sự từ 5 đến 49 ngời chiếm
phần lớn với 65,2% (chi tiết theo bảng 1.1).

ngời
Doanh nghiệp
nhà nớc
4.086 0,2% 0,8% 16,6% 36,9% 10,9%
Hợp tác xã 6.334 10,7% 41,3% 38,8% 7,3% 0,8%
Doanh nghiệp
t nhân
34.647 36,5% 31,3% 28,0% 3,6% 0,2%
Công ty hợp danh 37 29,7% 8,1% 56,8% 5,4% 0,0%
Công ty TNHH 52.506 16,0% 33,8% 39,0% 8,9% 1,0%
Công ty cổ phần 11.645 11,3% 27,2% 39,0% 16,1% 2,1%
Doanh nghiệp có
vốn nớc ngoài
3.697 3,9% 5,6% 28,4% 31,7% 8,0%
Tổng số 112.952 20,5% 30,7% 34,5% 9,7% 1,4%
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 7
Bảng 1.2. Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn năm 2005
Nguồn: Tổng cục Thống kê
2

Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp theo quy mô lao động năm 2005 nh hình
1.1. Trong đó, tỷ trọng Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,39%, doanh
nghiệp t nhân chiếm 31,59%, Công ty cổ phần chiếm 10,19% tổng số doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Các loại hình doanh nghiệp khác chiếm tỷ trọng tơng đối nhỏ.
Hình 1.1. Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp có quy mô
lao động nhỏ và vừa năm 2005
47,39%

Từ 0,5 đến
dới 1 tỷ đồng
Từ 1 đến dới
5 tỷ đồng
Từ 5 đến dới
10 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhà
nớc
4.086 0,6% 0,7% 9,7% 10,4%
Hợp tác xã 6.334 48,2% 14,2% 22,9% 9,2%
Doanh nghiệp t
nhân
34.647 36,2% 23,7% 33,7% 4,1%
Công ty hợp danh 37 40,5% 21,6% 35,1% 0,0%
Công ty TNHH 52.506 18,2% 18,6% 43,6% 9,5%
Công ty cổ phần 11.645 11,9% 12,3% 42,3% 12,0%
Doanh nghiệp có
vốn nớc ngoài
3.697 2,8% 2,4% 14,1% 12,6%
Tổng số 112.952
23,6% 18,1% 37,1% 8,2%
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 8
Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp theo quy mô vốn năm 2005 có nhiều
điểm tơng đồng so với tỷ trọng theo quy mô lao động (hình 1.2) với 48,03% là
Công ty TNHH, 34,44% là doanh nghiệp t nhân.

Hình 1.2. Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ và vừa năm 2005

trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao, xã hội, nghiên cứu khoa học, sản xuất điện,
nớc, khí đốt, giáo dục - đào tạo, nông - lâm nghiệp (dới 1%). 4
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=409&idmid=4&ItemID=6710
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 9
Bảng 1.3. Tỷ trọng Doanh nghiệp nhỏ và vừa xét theo ngành nghề năm 2005
Ngành nghề
Tổng số
DN
Số
DNNVV
5

Tỷ trọng
DNNVV trong
Tổng số DN
Tỷ trọng các
ngành nghề
trong khối
DNNVV
Nông nghiệp và lâm
nghiệp
1.071 935 87,3% 0,9%
Thuỷ sản 1.358 1.353 99,6% 1,2%
Công nghiệp khai thác

2. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ v vừa
Do đặc trng của nền kinh tế nớc ta vẫn còn đang trong giai đoạn chuyển đổi 5
DNNVV: (viết tắt) doanh nghiệp nhỏ và vừa
6
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=409&idmid=4&ItemID=6710 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 10
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa, nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có những đặc điểm riêng
khác với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của những nền kinh tế phát triển trên thế
giới. Những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thể hiện
nh sau:
Thứ nhất
, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần
kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp Nhà nớc,
doanh nghiệp v Công ty t nhân, hợp tác xã. Trong một thời gian dài, do sự tập
trung phát triển của Đảng và Nhà nớc đối với khối doanh nghiệp quốc doanh nên
các doanh nghiệp thuộc khối ngoài quốc doanh hầu nh cha đợc đối xử bình đẳng.
Điều đó ảnh hởng đến tâm lý, thói quen kinh doanh của các doanh nghiệp này,
đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát khác nhau trong việc tiếp cận nguồn lực
không nh nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng ).
Đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực
kinh tế t nhân. Đặc điểm này đã làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều

hậu do giá trị của dây chuyền công nghệ thấp. Điều này thể hiện tính nhạy bén và
khả năng tạo nên sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa để có thể tồn tại trên thị trờng.
Thứ năm,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng gặp khó khăn trong việc thuê
mặt bằng sản xuất, do đó họ thờng sử dụng chính diện tích đất riêng của mình làm
nơi sản xuất, kinh doanh. Điều này dẫn tới thực tế là các doanh nghiệp gặp rất nhiều
trở ngại trong việc phát triển hoạt động kinh doanh khi quy mô doanh nghiệp đợc
mở rộng.
Thứ sáu,
khả năng tiếp cận thị trờng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn
thấp, đặc biệt đối với thị trờng nớc ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh
nghiệp này thờng là những doanh nghiệp mới thành lập, khả năng tài chính cũng
nh mức độ u tiên cho các hoạt động marketing còn cha cao và họ cũng cha có
nhiều khách hàng truyền thống. Hơn nữa, phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp
này thờng bó hẹp trong một địa phơng, do đó việc mở rộng ra các thị trờng mới
là rất khó khăn.
Trên đây là những đặc điểm chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Mặc dù còn có nhiều hạn chế nh vậy song các doanh nghiệp này đã và đang khẳng
định vai trò ngày càng quan trọng của mình trong nền kinh tế.
3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ v vừa đối với nền kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 12
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trớc, việc chuyển đổi sang kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam, cùng với sự ra đời
của Luật Công ty và Luật doanh nghiệp t nhân (1990), và đặc biệt là Luật Doanh
nghiệp Việt Nam 1999, sửa đổi năm 2005, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nớc ta đã
có sự phát triển mạnh mẽ, thể hiện vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế quốc gia.

ngời
2002 364.844 86,5 4,9 74,2 4,4
2003 485.104 82,0 4,2 70,6 7,3
2004 640.087 81,5 4,4 72,5 4,6
Nguồn: Tổng cục Thống k ê
7

Về đóng góp vào GDP:
Đầu những năm 1990, từ chỗ tỷ trọng đóng góp vào
GDP của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáng kể, từ khoảng 6,4% năm 7
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=409&idmid=4&ItemID=6710

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 13
2001 tăng lên hơn 7,2% năm 2002
8
, đến những năm 2004, 2005 tỷ lệ này đã tăng lên
khoảng từ 24% đến 25,5%. Nhng đóng góp của các doanh nghiệp dân doanh trong
nguồn thu của ngân sách địa phơng còn lớn hơn nhiều.
Thứ hai là các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
. Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc thành lập
tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa giúp cho việc chuyển dịch
cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng
tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.
14
doanh nghiệp cũng tăng đáng kể qua các năm (từ dới 1 tỷ đồng lên đến trên 2 tỷ
đồng).
Bảng 1.5. Số lợng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh giai đoạn 2000 2005
Năm
Số lợng doanh
nghiệp
Vốn đăng ký
(tỷ đồng)
Vốn trung bình 1 doanh
nghiệp, triệu đồng
Trớc 2000 46.770 139.531,6 2983,4
2000 14.457 13.904,4 961,8
2001 19.800 25.770,1 1301,5
2002 20.803 36.736,2 1765,9
2003 26.023 54.212,1 2083,2
2004 36.795 75.125,0 2041,7
2005 45.162 45.754,4 2016,6
Nguồn: Bộ kế hoạch và Đầu t và Tổng cục Thống kê 2005
9

Vai trò thứ sáu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra nhiều việc làm mới,
giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp
. Do tỷ lệ tăng dân số cao trong những năm gần đây, hàng
năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu ngời gia nhập vào lực lợng lao động. Vấn đề
giải quyết việc làm cho những ngời này là rất cấp thiết. Bên cạnh đó, khu vực
doanh nghiệp Nhà nớc hiện đang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thể
thu hút thêm lao động mà còn làm tăng thêm số lao động dôi d. Khu vực đầu t

xuất khẩu. Một số ngành nghề, đặc biệt là các ngành nghề thủ công, ngành nghề
truyền thống, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu do các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra.
Thứ tám, doanh nghiệp nhỏ và vừa là tiền đề tạo ra những doanh nghiệp lớn,
đồng thời làm lành mạnh môi trờng đầu t và kinh doanh
. Với những doanh nghiệp
thành công, quy mô của các doanh nghiệp sẽ đợc mở rộng và nhiều doanh nghiệp
trong số này dần dần trở thành các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế. Với một
số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh không hiệu quả, phải rút lui khỏi
thị trờng (có thể là do phá sản) thì điều đó không gây tác động nhiều đến nền kinh
tế, xã hội, nh đối với các doanh nghiệp lớn hay các tập đoàn.
Thứ chín là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò là tiền đề tạo ra một môi
trờng kinh doanh mang tính kinh tế thị trờng, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi.
Đây là điều rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay. Chúng ta đã ở trong giai đoạn
kinh tế kế hoạch hoá tập trung khá lâu, vì vậy môi trờng kinh doanh mang tính thị
trờng gần nh không tồn tại hoặc không có cơ hội phát triển, đội ngũ doanh nhân
giỏi, có khả năng điều hành các doanh nghiệp trong điều kiện quốc tế hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế rất hạn chế. Vì vậy, việc tạo ra một môi trờng kinh doanh
mang tính thị trờng cũng nh một đội ngũ doanh nhân giỏi là điều kiện cực kỳ
quan trọng để Việt Nam có thể hội nhập thành công.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế đất nớc thực
sự rất quan trọng. Song để các doanh nghiệp này đóng góp nhiều hơn nữa cho nền 10

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở để xây dựng chiến lợc hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ nay đến năm 2010
, Bộ Kế hoạch và Đầu t

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


11

Để thành công trong cạnh tranh thị trờng
, Trần Đình Thêm, năm 1991, XNB TP. HCM
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 17
hoạt động nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật tạo ra nhiều
lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất.
Triết học duy vật biện chứng đã khẳng định đấu tranh là nguồn gốc của sự vận
động, cạnh tranh lành mạnh nh là một động lực quan trọng để phát triển lực lợng
sản xuất, tiến bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý, là điều kiện để giáo dục tính tháo vát,
năng động nhạy bén và óc sáng tạo của những nhà doanh nghiệp. Cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp là cơ sở để các hàng hóa, sản phẩm không ngừng đợc cải tiến cả
về chất lợng, mẫu mã và chủng loại, đem lại cho ngời tiêu dùng nhiều sự lựa chọn
hơn với mức giá hợp lý hơn. Những sản phẩm, dịch vụ yếu về năng lực cạnh tranh,
không phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ và nhu cầu của con ngời sẽ bị đào thải, để lại
những sản phẩm tiến bộ hơn, phục vụ nhu cầu khách hàng tốt hơn. Cũng tơng tự
nh vậy, doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh kém hiệu quả sẽ bị các doanh
nghiệp khác lớn mạnh hơn, có chiến lợc kinh doanh bài bản hơn đánh bật khỏi thị
trờng. Cạnh tranh nâng cao chất lợng của cuộc sống.
1.2. Phân loại cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh có thể là giữa các sản phẩm với nhau, hoặc giữa
các doanh nghiệp với nhau, hoặc thậm chí là cạnh tranh giữa các ngành và cao nhất
là cạnh tranh quốc tế mà chúng ta sẽ nghiên cứu sâu trong phần tiếp theo.
Cạnh tranh giữa các sản phẩm có thể đợc phân ra thành 3 loại sau đây: cạnh
tranh trực tiếp, cạnh tranh thay thế và cạnh tranh trong ngân sách của ngời tiêu
dùng.

sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ấy, và thu đợc lợi nhuận cao nhất so với vốn bỏ
ra. Trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tạo ra u thế của
doanh nghiệp mình đối với những doanh nghiệp khác. Các đối sách mà doanh
nghiệp thờng chọn sẽ là:
1. Đối đầu trực tiếp
với các đối thủ cạnh trạnh để vợt lên
trên và duy trì lợi thế cạnh tranh. Đối sách này sẽ rất tốn kém, song đem lại hiệu quả
nhanh chóng.
2. Tạo nên một sự cạnh tranh khác biệt
(nh chiến lợc Đại dơng
xanh
12
) để thắng lợi mà không cần phải hy sinh nhiều. Đối sách này ít tốn kém
nhng cũng có nhiều khó khăn. Cho dù doanh nghiệp chọn đối sách nào đi nữa thì
họ cũng phải có chiến lợc cạnh tranh. Chiến lợc cạnh tranh ở đây có thể là: Lựa 12

Chiến lợc đại dơng xanh - làm thế nào để tạo khoảng trống thị trờng và vô hiệu hóa cạnh tranh
, W.
Chan Kim & Renee Mauborgne
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU 19
chọn các thị trờng khác với các đối thủ cạnh tranh hoặc là đầu t để làm cho hàng
hóa có giá cá biệt nhỏ hơn giá cả thị trờng để cạnh tranh ngay trên tuyến thị trờng
của các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động. Để thực hiện cạnh tranh, các doanh
nghiệp cần phải làm những công việc sau: Trớc hết, nắm bắt tình hình các đối thủ

Và mức độ cạnh tranh cao nhất là cạnh tranh quốc tế.
2. Cạnh tranh quốc tế
2.1. Khái niệm cạnh tranh quốc tế
Cạnh tranh quốc tế có thể đợc hiểu là cạnh tranh có mang yếu tố quốc tế. Nó
là sự cạnh tranh giữa sản phẩm của các doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp của
các nớc khác nhau ngay trên thị trờng một nớc hoặc trên thị trờng quốc tế.
Nh vậy yếu tố xuyên quốc gia chính là điểm khác biệt giữa cạnh tranh quốc
tế và cạnh tranh thông thờng. Cạnh tranh quốc tế cũng mang đầy đủ những đặc
trng của cạnh tranh thông thờng, nhng ở một tầm cao hơn, mức độ khốc liệt hơn.
Thứ nhất, đối tợng tham gia vào cạnh tranh quốc tế phong phú hơn rất nhiều so với
cạnh tranh thông thờng. Số lợng các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau tăng lên
nhiều lần ở các trình độ phát triển khác nhau cùng với quy mô đợc mở rộng hơn
trên mọi lĩnh vực. Thứ hai, khi cạnh tranh có sự tham gia của các doanh nghiệp đến
từ nhiều nớc trên thế giới thì các nguyên tắc, quy định, thông lệ, tập quán trong
hoạt động kinh doanh cũng không hạn chế trong phạm vi pháp luật của một nớc.
Các doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo những nguyên tắc, luật lệ quốc tế chung
mà đôi khi còn xa lạ với một số doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm, thiếu cơ hội cọ xát
với các đối thủ đến từ bên ngoài. Ngoài ra, cạnh tranh quốc tế còn bị ảnh hởng bởi
các yếu tố khác nh chính trị, ngoại giao giữa các quốc gia, bối cảnh kinh tế thế giới
và đặc biệt là sự ảnh hởng, can thiệp của các nớc lớn đối với luật chơi chung.
Chính vì cạnh tranh quốc tế là một thách thức không hề đơn giản nh vậy nên
các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam muốn tham gia vào quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế sẽ phải chuẩn bị thật kỹ về mọi mặt, đồng thời cần có sự hỗ trợ của
Nhà nớc cũng nh ngời tiêu dùng trong nớc để có thể trụ vững và phát triển hơn
nữa.
2.2. Đặc điểm của cạnh tranh quốc tế trong giai đoạn hiện nay
Cạnh tranh quốc tế trong giai đoạn hiện nay rất khốc liệt, tinh tế, thể hiện trong
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU

22
Nhu cầu đối với một loại hàng hóa dịch vụ của một thị trờng là có giới hạn,
trong khi số ngời tham gia vào việc cung cấp hàng hóa dịch vụ đó trên thị trờng
thì ngày càng tăng. Cạnh tranh giữa các sản phẩm của các doanh nghiệp là điều tất
yếu. Và chỉ có sản phẩm nào đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng, hoặc
mang lại độ thỏa mãn cao hơn thì sản phẩm đó mới tồn tại trên thị trờng. Khi đó
ngời ta nói rằng những sản phẩm nh vậy là có năng lực cạnh tranh cao.
Còn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra
đợc lợi thế cạnh tranh và năng suất cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra
thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố
đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng. Cũng tơng tự với trờng
hợp của các sản phẩm, dịch vụ, tỷ trọng của doanh nghiệp trên thị trờng cho biết
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng
ngành.
Năm 1987
13
, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã đa ra định nghĩa
chung cho năng lực cạnh tranh nh sau: Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu
nhập tơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả, làm cho các
doanh nghiệp, các ngành, các địa phơng, các quốc gia và khu vực phát triển bền
vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
Đây là một định nghĩa mang sức khái quát cao, đúng với các loại hình doanh
nghiệp, các ngành nghề và các quốc gia, khu vực trên thế giới. Xét cho cùng, năng
lực cạnh tranh là điều kiện cần thiết cho sự phát triển bền vững, mục tiêu của mọi
quốc gia nói chung và mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh nói
riêng.
3.2. Tiêu chí đánh giá của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lợng, giá cả, khả năng
cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của ngời bán, thơng hiệu, quảng cáo, điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status