khóa luận tốt nghiệp các loại hình bảo hiểm hàng hải thực trạng và giải pháp ở việt nam - Pdf 13

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
'KÊNH
TỂ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
***
[OÀ
LUẬN
TỐT NGHIÊP
tất
LOẠI
HỈNH
BẢO
HIỂM
HÀNG HÀI
I
lấp
PHÁT
ì ã

DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
91 tài:
CÁC
LOẠI
HÌNH BẢO
HIỂM
HÀNG HAI
THỰC
TRẠNG
VÀ GIAI PHÁP PHÁT TRIỂN ở VIỆT NAM
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dẫn
: Nguyên
Thị Thu
Huyền
: Nhật

HIỂM
HÀNG
HẢI 4
li.
CÁC
LOẠI
HÌNH
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI 4
1.
Bảo
hiểm hàng
hóa vận
chuyển bằng đường
biển
(Cargo
Insuarance)
4
1.1.
Khái niệm và
đối
tượng
bảo
hiểm
4
1.2.
Các
hình thức

tượng
bảo
hiểm
8
2.2.
Các
hình thức
bảo
hiểm thân tàu
8
2.3.
Thời
hạn bảo
hiểm
10
2.4.
Giá
trị
bảo
hiểm, số
tiền
bảo
hiểm

phí
bảo
hiểm
//
3.
Bảo

Các
kình thức
bảo
hiểm
14
3.4.
Thời
hạn bảo
hiểm
ì4
3.5.
Giá
trị
bảo
hiểm, số
tiền
bảo
hiểm và
phí bảo
hiểm
15
4.
Bảo
hiểm đóng
tàu
16
4.1.
Khái niệm và
đối
tượng

Thị
Thu
Huyền
Nhật
4 -
K43G
-
K&KDQT
Khoa luận
tót
nghiệp
ỈU.
VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI 18
Chương 2:
THỰC TRẠNG BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI
VIỆT
NAM 20
ì.
VÀI NÉT VỀ Sự
HÌNH THÀNH

PHÁT TRIỂN
BẢO
HIỂM

ĐIỂU KIỆN ĐANG
ĐƯỢC
ÁP DỤNG
TRÊN
THỊ
TRƯỞNG
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI 23
1.
Điều
kiện
bảo
hiểm hàng
hóa
vận
chuyển bàng đường
biển
23
1.1.
Quốc tế
23
1.2.
Việt
Nam 25
2.
Điều
kiện
bảo

4.1.
Quốc tế
44
4.2.
Việt
Nam 44
HI.
THỰC TRANG BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI Ở
VIỆT
NAM 50
1.
Thực
trạng
bảo
hiểm hàng
hóa
vận
chuyển bằng đường
biển
50
1.1.
Tình hình
thị
trường
50
1.2.
Bồi

K&KDQT
Khoa luận
tót
nghiệp
HI.
VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI 18
Chương 2:
THỰC TRẠNG BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI
VIỆT
NAM 20
ì.
VÀI NÉT VẾ Sự
HÌNH THÀNH

PHÁT TRIỂN
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI
VIỆT
NAM 20
1.
Lịch
sử

TRƯỜNG
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI 23
1.
Điều
kiện
bảo
hiểm hàng
hóa
vủn chuyển bằng đường
biển
23
1.1.
Quốc
tế.
23
1.2.
Việt
Nam 25
2.
Điều
kiện
bảo
hiểm thân tàu
31
2.1.
Quốc
tế.

HIỂM
HÀNG
HẢI ở
VIỆT
NAM 50
1.
Thực
trạng
bảo
hiểm hàng hóa vủn chuyển bằng đường
biển
50
1.1.
Tình hình
thị
trường
so
1.2.
Bồi thường tổn
thất.
53
2.
Thực
trạng
bảo
hiểm thán tàu
54
2.1.
Tình hình
thị

4. Thực
trạng
bảo hiểm đóng tàu
59
4.1.
Tình hình
thị
trường
59
4.2.
Bồi thường tổn
thất.
61
Chương
3: MỘT số
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI

VIỆT
NAM 62
ì. LỢI
THẾ TRONG
VIỆC PHÁT TRIỂN
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI Ở

năm 67
4. Ngành đóng tàu của
Việt
Nam
đang phát
triển
mạnh 68
n. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
BẢO
HIỂM
HÀNG
HẢI ở
VIỆT
NAM
69
1.
Giải
pháp từ phía Nhà nước
69
2.
Giải
pháp từ phía
Hiệp
hội
Bảo
hiểm
Việt
Nam 77
3.
Giải

Thu
Huyên
Nhật
4 -
K43G
-
K&KDQT
Khoa luận
lốt
nghiệp
LỜI
MỞ ĐÂU
Với bờ biến dài 3260 kin chạy suốt chiều dài đất nước, có nhiều vịnh,
cửa
sông
nối
liền
với
Thái Bình Dương.
Việt
Nam có một
lợi
thê mà
nhiều
quốc
gia
khác không
có. Lợi thế
đó là
tiềm

hiểm
Việt
Nam
tuy ra đời
muộn nhưng ngày càng
thể hiện vai
trò
quan
trọng
của mình
đối với
sự phát
triển
của
kinh
tê nói
chung
và ngành
kinh

biển
nói riêng.
1.
Tính cấp
thiết
của khóa
luừn
tót
nghiệp
Việt

thực
tế,
bảo
hiểm
hàng
hải
vẫn
chưa
từn
dụng
được hết
những

hội

được,
chưa phát huy hết sức
mạnh
của mình.
Bảo
hiểm
là một
trong
những
lĩnh
vực mà
Việt
Nam đã cam
kết
mớ cửa

hải

Việt
Nam.
Xuất
phát
từ
thực
tế đó,
người
viết
xin
chọn
đề tài "Các
loại
hình bảo
hiểm
hàng
hải
-
Thực
trạng

giải
pháp phát
triển

Việt
Nam" để làm
đề

hiểm
hàng
hải;
thực
trạne
bảo
hiểm
hàng
hải

Việt
Nam. Từ
đó,
đề
ra
một số
giải
pháp nhằm phát
triển
bảo
hiểm
hàng
hải.
3. Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Đối
tượng

Trong
giới
hạn của khóa
luận tốt
nghiệp,
người
viết
xin
nghiên cứu
đề tài
với
phạm
vi trong
nước để tìm
hiểu
về báo
hiểm
hàng
hải

Việt
Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề
tài đã sử
dụng
phương pháp duy
vật
biện
chứng,

đường
lối,
chính sách phát
triển
kinh
tế của
Đảng
và Nhà nước
đối với
nền
kinh
tế
thị
trường để làm sáng tỏ
vấn
để nghiên cứu.
5. Những đóng góp của khóa
luận
Với
để tài nghiên cứu "Các
loại
hình bảo
hiểm
hàng
hải
-
Thực
trạng

giải

hiện
nay
Các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
bảo
hiểm
hàng
hải

thể tham khảo
để
lựa chọn
giải
pháp phù hợp nhằm phát
triển
việc kinh
doanh
của mình.
6.
Kết cấu của khóa
luận
Ngoài
lời
nói
đầu, kết
luận
và mục tài

tốt
nghiệp
- Chương
3:
Một
số
giải
pháp phát
triển
bảo
hiểm
hàng hãi ở
Việt
Nam.
Mặc dù
người
viết
đã cố
gắng
cập
nhật
những
vấn đề mới
nhất
về lý
luận

thực
tiễn,
nhung

hơn.
Trong
quá trình
viết
khóa
luận,
người
viết
đã
nhận
được sự giúp đỡ
nhiệt
tình của
giảng
viên
hướng
dẫn là
PGS.TS
Nguyễn
Như
Tiến.
Xin chân
thành cảm ơn
thầy.
Nguyễn
Thị
Thu Huyên
3
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa

biển,
gãy
tổn
thất
cho
các
đối
tượng
bảo
hiểm
chuyên chở trên
biển.
Báo
hiểm
hàng
hải
có một
lịch
sử
rất
lâu
đời.
Một
trong
những
đơn bảo
hiếm
đầu
tiên


vay
nạng
lãi
sống

miền
Bắc
Italia.
Những
người
này
thường cho chủ
tàu
vay
nợ
với
điều
kiện
nếu
tàu
đi trót
lọt
thì chủ
tàu
phải
trả
một
khoán lãi
rất
nặng.

nước
có nền
ngoại
thương phát
triển
nên bảo
hiểm
cũng
phát
triển
sớm và đẩy đủ
hơn. Ngay từ
thế
kỷ
XVII,
Anh đã có mẫu đơn
bảo
hiểm
tàu

hàng
(LIoyd's
SG
form)
vẫn
được
áp
dụng
cho đến ngày nav.
li.

nhiệm
liên
quan
đến hàng
hóa
được bảo
hiểm.
Bảo
hiểm
hàng
hóa
vận
chuyển
bớng
đường
biển
bao
gồm
bảo
hiểm
hàng
hóa
xuất
nhập
khẩu,
bảo
hiểm
hàng
hóa vận
chuyển

hiểm chuyến
(Voyage
Insuarance)
và bảo
hiểm
bao
(Open
Insuarance,
Floating
Insuarance).
Ì.2.1.
Bảo
hiểm chuyến (Voyage Insuarance)
Bảo
hiểm chuyến
là bảo
hiểm
một
chuyến
hàng từ một nơi đến một nơi
khác
ghi
trên hợp đồng bảo
hiếm.
Trách
nhiệm
của
người
bảo
hiểm

gian nhất
đổnh,
thường là một năm.
Đối với
các chủ hàng có
khối
lượng
hàng hóa
xuất
nhập
khẩu
lớn
và ổn
đổnh,
thông thường họ ký
kết với
công
ty
bão
hiểm
một
hợp
đồng bảo
hiểm,
trong
đó
người
bảo
hiểm
cam

khoản
phí bảo
hiểm
trong
thời
hạn bảo
hiếm.
Người
được bảo
hiếm
vẫn được
bổi
thường
tổn
thất
nếu tàu đã bổ
tai
nạn
rồi
mà chưa
kổp
thông báo bảo
hiểm,
phí bảo
hiểm
sẽ
rẻ
hơn.
1.3.
Thời

hiệu
lực
trong
suốt
quá trình vận
chuyển
bình
thường.
Bảo
hiểm kết
thúc vào một
trong
số các
thời
điểm
sau đây, tùy
theo
trường
hợp nào xảy đến
trước:
a.
Khi
giao
hàng vào kho hay nơi
chứa
hàng
cuối
cùng của
người
nhận

hay
tại
nơi
nhận
ghi
trong
hợp đồng bảo
hiếm

người
bảo
hiếm
dùng làm:
- Nơi
chia
hay phân
phối
hàng,
hoặc
- Nơi
chứa
hàng ngoài quá trình vận
chuyển
bình thường
hoặc
c. Khi hết
hạn 60 ngày sau
khi
hoàn thành
việc

Value)
Giá
trầ
bảo
hiếm
là giá
trầ
của
đối
tượng
bảo
hiểm
lúc
bắt
đầu bảo
hiểm
cộng
thêm phí bảo
hiểm
và các
chi
phí có liên
quan
khác.
Theo
đầnh
nghĩa
trên,
giá
trầ

được bảo
hiểm

thể
mua bảo
hiểm
thêm
khoản
lãi
dự
tính do
việc xuất,
nhập
khẩu
mang
lại.
Như
vậy,
giá
trầ
bảo
hiểm
của hàng hóa
xuất
nhập
khẩu
được tính
bằng
giá
trầ

+
F. Trong
công
thức
này,
c
và F đã
biết.
Phí bảo
hiếm (ì)
được tính
theo
tỷ
lệ
phí bảo
hiểm
(R).
Tỷ
lệ
phí
bảo hiểm
do Công
ty
bảo
hiểm
đề
ra
trên cơ sở tính toán xấc
suất
các

phần
trăm của giá
trầ
bảo
hiểm.
Tỷ
lệ
phí bảo
hiếm
cao hay
thấp
phụ
thuộc
vào tính
chất,
đặc
điểm
của hàng
hóa,
phương
tiện
vận
chuyển,
điều
kiện
bảo
hiểm Trong
bảo
hiểm,
phí bảo

khẩu
theo
điểu
kiện
CIF
hoặc
CIP thì
theo
tập
quán, giá
trị
bảo
hiểm
sẽ bao gồm cả
mười
phần
trăm
(10%)
lãi dự
tính.
Như
vậy, khi
xuất
nhập
khẩu
theo
điều
kiện
CIF thì V = CIF + 10% CIF còn
khi

hiểm
yêu cầu và được
người
bảo
hiểm
chấp
nhận.
Ví dụ giá CIF Hải
Phòng của một lô hàng là 10.000 USD, nhưng chủ hàng mua báo
hiểm
theo
giá hóa đơn là 6000 USD, vậy 6000 USD là sỏ
tiền
bảo
hiểm.
về nguyên
tắc,
sỏ
tiền
bảo
hiểm
chỉ có
thế
nhỏ hơn
hoặc
bằng
giá
trị
bảo
hiếm.

người
bảo
hiểm
chỉ bổi
thường
trong
phạm
vi
sỏ
tiền
bảo
hiểm. Trong
trường hợp
tổn
thất
bộ
phận,
người
bảo
hiếm
sẽ
bồi
thường
theo
tỷ lệ
giữa
sỏ
tiền
bảo
hiểm

của
tất
cả các công
ty
bảo
hiểm
cũng
chỉ
giới
hạn
trong
phạm
vi
sỏ
tiền
bảo
hiểm.
Trong
xuất
nhập
khẩu,
nếu sỏ
tiền
bảo
hiểm
chỉ
bằng
trị
giá hóa đơn
hay

tiền

người
được bảo
hiểm
phải
trả
cho
người
bảo
hiểm
để được
bổi
thường
khi

tổn
thất
do các
rủi
ro
đã
thỏa thuận
gây nên. Phí bảo
hiếm
thường được tính toán, trên cơ sở xác
suất
của
những
rủi

thuộc
vào số
tiền
bảo
hiểm
hoặc
giá
trị
bảo
hiểm.
Như vậy ì = R.A nếu A nhỏ hem V
hoặc
ì = R.v nếu A = V. Khi xác
định
R
phải
cộng
thêm cá phụ phí bảo
hiểm
(tàu
già,
chuyên
tái.
chiến
tranh,
đình
công ).
Khi xuất
nhập
khẩu

tượng bảo hiểm
Bảo
hiểm
thân tàu là bảo
hiểm
những
rủi
ro
vật
chất
xảy
ra đối vệi
vỏ
tàu,
máy móc và các
thiết
bị trên tàu đồng
thời
bảo
hiểm
cưệc
phí,
các
chi
phí
hoạt
động của tàu và một
phần
trách
nhiệm

nhiệm
trong
đâm
va).
2.2. Các hình thức bảo hiểm thân tàu
Bảo
hiểm
thân tàu được
tiến
hành
theo
cấc
hình
thức
sau đáy
Nguyễn Thị Thu Huyền
8
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
tốt
nghiệp
2.2.1
.Bảo
hiểm
theo thời
hạn
(Hull
Time
Insuarance)
Là bảo

hợp
đồng.
Thời
điểm
bắt
đầu và
kết
thúc
hiệu
lực
của bảo
hiểm cũng
phải
được quy định
cụ
thể.
Chớng
hạn,
ở Anh thường
ghi:
12
months
from
Ì
September
19 to
31
August 19
both
days

khoan
cố định hay
di
động
hoặc
các cấu trúc khác cho
khai
thác dầu.
2.2.2.
Bảo hiểm chuyến (Voyage
ỉnsuarance)
Là bảo
hiểm
con tàu
từ cảng
này đến
cảng
khác
hoặc
bao
hiểm
cho một
chuyến
khứ
hồi (round
trip).
Hình
thức
này thường dùng để bảo
hiểm

thủ,
cảng
phí )
cũng
được bảo
hiểm.
Những
chi
phí này thường được bảo
hiểm
theo
điểu
kiện
TLO.
2.2.4.
Bảo hiểm các
rủi
ro
tại
cảng
Tàu nằm
tại
cảng
vẫn có
thể
gặp
rủi ro, tai
nạn
bất
ngờ xảy

Bảo hiểm
chiên tranh,
đình công
Trong
hành trình của
tàu,
tàu có
thể
gặp
phải chiến
tranh,
đình
công:
công nhân
đình
công không làm
việc,
các bên đánh
nhau

người
bảo
hiểm cũng
sẽ
bồi
thường cho
những
rủi
ro
đó.

tàu,
thời
hạn bảo
hiểm
được
chia
thành
hai
trường
hợp:
bảo
hiểm
thời
hạn thân tàu và bảo
hiểm chuyến
thán tàu.
a. Đối
với
hợp đổng bào
hiểm
thời
hạn thán tàu:
Thời
hạn bảo
hiểm
tính
theo
dương
lịch
dài

vói hợp đổng bảo
hiểm chuyến
thân tàu:

hai
trường hợp:
• Từ mừt
cảng
đến mừt hay
nhiều
cảng
(át and tròm)
Thời
hạn bảo
hiểm bắt
đầu:
-
Khi
hợp đồng bảo
hiểm
được ký
kết,
con tàu
tham gia
báo
hiểm
đã có
mặt
tại
cảng,

tại
cảng
quy định để
thực
hiện
cuừc
hành trình.
Cả
hai
trường họp
thời
hạn bảo
hiểm
đểu
kết
thúc sau 24h tàu neo đậu an toàn

cảng đến.
Neo đậu an toàn
vối
mục đích dỡ hàng.
Đối
với
Bảo
Minh,
thòi hạn bảo
hiểm chuyến
thân tàu được quy định
như
sau:

bổ
sung (nếu có).
Nguyễn Thị Thu Huyền
lo
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
lót
nghiệp
Thời gian
tính cho một
chuyến
đi thông thường là
thời
gian
hợp lý bao
gồm bốc xếp
hai
đầu bến và
thời
gian
cẩn
thiết
đế tàu có
thế
di
chuyên
từ
một
cảng
này

Thay
đủi
công
ty
đăng
kiểm
của tàu;
-
Thay
đủi,
đình
chỉ,
gián
đoạn,
thu
hồi
hoặc hết
hạn cấp
hạng
tàu;
- Giám định định kỳ của tàu bị quá hạn,
trừ
trường hợp công ty đăng
kiểm
đồng ý
gia
hạn.
-
Thay
đủi

của tàu là
tủng
giá
trị
của tàu lúc
bắt
đẩu báo
hiểm,
kể
cả
máy móc,
trang
thiết
bị,
dụng
cụ,
đồ
đạc,
phụ
tùng,
dự
trữ,
lương
thực, thực
phẩm cho
thủy thủ,
tiền
lương ứng
trước,
các

bảo
hiểm
của tàu được xác định
trẽn
cơ sở giá
trị
thực
tế của tàu.
Giá
trị thực tế
của
tàu được xấc định
theo
giá tàu
thuyền
trên
thị
trường
trong
nước
hoặc
thị
trường
quốc
tế
cùng
loại.
Giá
trị
bảo

hiểm
là toàn bộ hay một
phần
giá
trị
bảo
hiểm
do
người
được
bảo
hiểm
yêu cầu và được bảo
hiếm.
về nguyên
tắc,
số
tiền
bảo
hiểm
Nguyền Thị Thu Huyên
11
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
lót
nghiệp
(A)
chỉ có
thể
nhỏ hơn

hiểm
nhỏ hơn giá
trị
bảo
hiếm. tức

ngưội
được bảo
hiểm tự
bảo
hiểm lấy
một
phần,
thì nguôi bảo
hiểm
chỉ bồi
thưộng
trong
phạm
vi
số
tiền
bảo
hiểm.
Chủ tàu không
chỉ
đăng ký bảo
hiểm
con tàu mà còn đăng ký bảo
hiếm

bảo
hiểm
thân tàu.
Chi
phí
điều
hành là
những
chi
phí
quản
lý, lãi
kinh
doanh
Chủ tàu
bảo hiểm
thêm
chi
phí
điểu
hành nhằm đảm bảo
hoạt
động
kinh
doanh.
Số
tiền
bảo hiểm
chi
phí

chở,
số
tiền
bảo
hiểm
chi
phí
điều
hành.
2.4.3.
Phí bảo hiểm (Premium)
Phí bảo
hiểm
thân tàu được tính toán trên cơ sở
tỷ
lệ
phí bảo
hiểm
do
công
tv
bảo
hiểm
đề
ra,
trên cơ sở
thống

tổn
thất

bộ,
mức
miễn
thưộng,
tỷ
lệ
lạm
phát,
tình hình
tổn
thất
của
đội
tàu
Việc thanh
toán phí bảo
hiểm

thể
tiến
hành một
lần khi

kết
hợp
đồng
hoặc
nhiều
lần.
Đối

hoặc
2
lần/6
tháng thì nộp một
lần
như bảo
hiểm chuyến.
Nguyền Thì Thu Huyên
12
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
tót
nghiệp
Phí bảo
hiểm
được hoàn
lại
khi:
- Hủy bỏ hợp đồng
(Bảo
Việt
hoàn
lại
80%);
- Tàu
ngừng
hoạt
động
từ
30 ngày liên

trách
nhiệm
dân sự của chủ tàu là bảo
hiểm
nhẩng
thiệt
hại
phát
sinh
từ
trách
nhiệm
của chủ tàu
đối
vói
người thứ
ba
trong
quá trình sở
hẩu,
kinh
doanh,
khai
thác tàu
biển.
Đối
tượng
bảo
hiểm là
trách

san.
hàng hóa và cả
hành khách.
Theo
quy định của luát pháp, chủ tàu không
nhẩng
phải
chịu
trách
nhiệm
đôi
với
hàng hóa, tài sản mà còn
phải
chịu
trách
nhiệm đối
với
ôm đau, thương
tật,
chết
chóc của
thuyền
viên và cả tính
mạng
của hành
khách.

vậy,
để bảo vệ

(Protection) lợi
ích của các chủ tàu và để bồi
thường
(Indemnity)
cho các chủ tàu
nhẩng
thiệt
hại
phát
sinh
từ
các
khiếu
nại
của
bèn
thứ ba,
chứ không nhằm mục đích
lợi
nhuận.
Lúc đầu có
hai
loại
Hội:
Protection
Club

Indemnity
Club.
Sau này, các

sinh
ra
nhẩng
p & ì
Club
đầu
tiên,
như: The
Shipwners
Protection
Socilety,
Britana
Steamship Ins.
Association
ra đời năm 1855;
London
Steamship
Owner's
Mutual
Ins. Limited
ra đời
năm
1874
Nguyễn Thị Thu Huyền
13
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
tốt
nghiệp
Hiện

hiểm
p &
ì
đã
lập
nên các Nhóm
(Pool)
bảo
hiểm
quốc
gia và
quốc
tế để
chia
sẻ trách
nhiệm.
Chẳng hạn như Nhóm
London
(London Pool)
thành
lập
năm
1899,
gồm 6
Hội.
Tợ năm
1981,
nhóm
London
kết

Kingdom;
Standard;
London
Steamship;
Britana;
North
oi
England; Sunderland;
Nevvcastle;
Liverpool;
West of
England;
Gard
(Na
Uy);
Skuld
(Na
Uy)
Các chủ tàu
khi
tham
gia
vào
Hội
phải
đóng phí bảo
hiểm.
Phí bảo
hiểm
thường

năm và để
trang
trải
chi
phí
quản
lý và các
chi
phí khác của
Hội.
3.3.
Các
hình thức
bảo
hiểm
Bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân
sự của chủ
tàu được
chia
thành
hai
hình
thức:
bảo
hiểm chuyến
và bảo

dán sự của chủ tàu
trong
một
thời
gian nhất
định,
thường là một năm.
3.4.
Thời
hạn
bảo
hiểm
3.4.1.
Bảo
hiểm theo thời
hạn:
Thời
hạn bảo
hiểm
tính
theo
dương
lịch
dài
nhất
không quá 12 tháng,
ngắn
nhất
không
dưới

Bảo
hiểm chuyến:
-
Thời
hạn bảo
hiểm chuyến
được tính
từ
lúc tàu tháo ?ổ dây
chằng, cột
hoặc
nhổ neo đế
bắt
đầu
chuyến
đi và chấm
dứt
hiệu
lực ngay
sau
khi
neo đậu
ở nơi đến
ghi
trong giấy
chứng nhận
bảo
hiểm hoặc
giấy
sửa

bảo
hiểm
đó
(nếu
có) cho
người
được bảo
hiếm,
hiệu
lực
bảo
hiểm
của
tàu sẽ
tự
động chấm
dứt ngay
khi
phát
sinh
một
trong
những
trường hợp
sau:
-
Người
được bảo
hiểm
không nộp phí bảo


thỏa
thuận
khác
giữa
người
bảo
hiếm

chủ tàu mới;
-
Giấy chứng nhận
đủ khả năng đi
biển
và cấp
hạng
của tàu bị mất
hiệu
lực
hav
hết
thời
hạn.
Riêng
đối với
những
trường hợp
giấy
phép
hoạt

tiên,
với
điều
kiện

việc
xuất
bến và hành trình của tàu bị
kéo dài một cách hợp lý và đã thông báo cho nguôi bảo
hiểm
trước.
3.5.
Giá
trị
bảo
hiểm,

tiên
bảo
hiểm

phí bảo
hiểm
3.5.1.
Giá
trị
bảo
hiểm (lnsured Value)
Giá
trị

tiên
bảo
hiềm ịlnsured Amount)
Số
tiền
bảo
hiểm
là toàn bộ hay một
phần
giá
trị
bảo
hiếm
do
người
được
bảo
hiểm
yêu cẩu và được bảo
hiểm.
Nếu số
tiền
bảo
hiểm ghi
trong
hợp
đổng
lớn
hơn giá
trị

cụ
thể,
phí bảo
hiểm

thể
tăng
hoủc
giám tùy
thuộc
vào tình hình
tổn
thất
hàng năm của các
đội
tàu
tham
gia
bảo
hiểm.
Thòi hạn nộp phí bảo
hiếm:
Đối
với
những
tàu bảo
hiểm
theo
thời
hạn từ sáu tháng đến một năm,

bảo
hiểm chuyến,
phí bảo
hiểm
được nộp toàn bộ một
lần
ngay
khi
cấp
giấy
chứng
nhận
bảo
hiểm.
Trường
hợp
người
được bảo
hiểm
không nộp phí bảo
hiểm
theo
đúng
quy
định,
ngoài
việc
chấm
dứt
hiệu

phải thanh
toán cho
thời
gian
chậm
trả
mủc dù tàu có bị tổn
thất
hay
không.
4.
Bảo
hiểm
đóng tàu
4.1.
Khái niệm
và đối
tượng
bảo
hiểm
Bảo
hiểm
đóng tàu là bảo
hiểm
các trách
nhiệm
của Nhà
thấu
đóng tàu
(Builder's

cơ sở khác của
người
được
Nguyễn Thị Thu Huyền
16
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
tót
nghiệp
bảo hiểm
trong
phạm
vi
cảng
hay địa
điểm
đóng tàu
thuộc
nơi
đặt
xưởng
của
người
được bảo
hiểm

trong
quá trình vận
chuyển
giữa

đóng tàu là 12 tháng kể
từ
ngày
đặt
ky (đầu
đà).
Thòi
hạn
bảo
hiểm
được quy định cụ thê trên đơn bảo
hiểm.
Hiệu
lực
bảo
hiểm
sẽ
bắt
đầu kế
từ
khi
đặt
ky (đầu đà) và
kết
thúc vào
lúc
hết
thời
hạn bảo
hiểm

hiểm
cũng
tự
chầm
dứt
khi:
-
Người
được bảo
hiểm
không
thanh
toán phí bảo
hiểm
đầy đù và đúng hạn
theo
quy định của hợp
đổng.
-
Vi
phạm các quy định về
điểu
khoản
bảo
hiểm.
4.4.
Giá
trị
bảo hiểm, sô
tiền

thầt
xảv
ra
trong
quá
trinh
đóng tàu.
Giá
trị
bào
hiếm
là 100%
trị
giá tàu.
4.4.2.
Số
tiền
bảo hiểm (Amount
Insured)
Số
tiền
bảo
hiểm
là toàn bộ hay một
phần
giá
trị
bảo
hiểm
do

được bảo
hiểm
mua bỉ

hiểm r.hn
màn bô
siầ
tri
bảo
hiểm
thì
số
tiền
bảo
hiểm
sẽ

100%
trị
giá
tài
THƯ VIÊN
!

U
Ò-'|3
ũ*!
Hữĩ
HG.GW
IhliOhG

khi

tổn
thất
do các
rủi
ro được bảo
hiếm
gây nên. Phí bảo
hiểm
thường được tính toán trên cơ sở xác
suất
của
những
rủi
ro gây
tổn
thất
hoặc
trên cơ sở
thống

tổn
thất
nhằm đăm bảo
trang
trải
tiền
bổi
thường và có lãi.

trị
tàu * số tháng đóng
in.
VAI TRÒ CỦA BẢO
HIỂM
HÀNG HẢI
Giao
thông
đường
biển

vai
trò
rất
quan
trọng trong
quá trình
quốc

hóa về thương
mại.
Không
ai

thế
phủ
nhận
được
lợi
ích

biển
là một
loại
hình
kinh
doanh
đòi
hỏi
vốn đầu tư
khổng lồ
vì giá
trị
của mỗi con tàu là
rất lớn,
vì vậy mà
khi
gặp
rủi
ro thì
tổn
thất

không nhỏ và khó khôi
phục được.
Bảo
hiếm
hàng
hải
sẽ đảm bảo an toàn cho
hoạt

lại

khối
lượng
lớn
nên
tàu
biển
dễ bị tác động của các yếu
tố tự
nhiên
bất
lợi
như sóng
thắn,
bão tố
núi
lửa phun,
băng
trôi,
đá ngầm và cấc vụ
tổn
thất
về tàu do các yếu
tố tự
nhiên
chiếm tọ
lệ rất lớn.
- Kỹ
thuật:

tiếc
không vì
thế
mà mất đi và giá
trị thiệt
hại
mỗi vụ
rất lớn.
Nguyền Thì Thu Huyên
18
Nhật 4 - K43G - K&KDQT
Khoa luận
lót
nghiệp
- Xã
hội,
con
người:
các
rủi
ro
chiến tranh,
đình công, cướp biên
cũng
gây
ra
những
tổn thất
không nhỏ
đối với

này là một
trong
những
thảm
họa gây
nhiều
tử
vong
nhất
trong lịch
sử
thế
giới
hiện đại.
Ngưệc dòng
lịch sử,
năm
1912,
tàu
Titanic
đâm
phải
một núi
băng và chìm
với
con số
thiệt
hại
nhân
mạng

chìm". Vậy mà
thảm
họa đã xảy
ra,
làm cho hơn 1000
người
chết,
trong
đó có
rất
nhiều
người
nổi tiếng.
Mức độ
thẳm
khốc
của sự
kiện
này đã
đưệc
xếp
hạng
là một
trong
những
thảm
họa hàng
hải lớn
nhất


là một phương
tiện
cung
cấp cho họ một
sự
đảm bảo hữu
hiệu
về khả năng
khắc
phục

thể
xảy
ra đối với
tài sản của
họ,
cũng
như có
thể
đảm bảo cho các nhà vận chuyên có
thế
thực
hiện
trách
nhiệm
dân sự của họ
đối với
nsười
thứ
ba và

bồi
thường số
tiền
rất lớn
cho
người
đưệc bảo
hiểm
khi
tai
nạn xảy
ra.
Nguyền Thì Thu Huyên
19
Nhật 4 - K43G - K&KDQT

Trích đoạn Bói thường tổn thất Mắc cạn tại Trung Quốc 240.000 USD Thực trạng bảo hiểm đóng tàu Việt Nam có bờ biển dài và cảng biển ngày càng phát triển Đội tàu Việt Nam ngày càng gia tăng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status