khóa luận tốt nghiệp hoạt động của công ty xuyên quốc gia hàn quốc tại việt nam - Pdf 13


ịi
i li
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC

CHUYÊN NGÀNH
KINH

Đối
NGOẠI
go 03 oa
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<MJÒÙ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XUYÊN Quốc GIA
HÀN QUỐC TẠI VỆT NAM
T H ư :• n ị
k.M,\ ".jJ
Lzí£lJ

xin trân trọng
cảm ơn
Tiến Sĩ Bùi
Thị
Lý, giáng viên
bộ
món Quan
hệ
kinh tế quốc tế, trường
Đại học
Ngoại Thương
-
người
đã
tận
tình hướng
dẫn em
hoàn
thành bài
khoa
luận này.
Em
xin
chân
thành
cảm ơn các cô chú anh
chị
thư
viện
quốc

nhấng người
đã
giúp
đỡ

động
viên
em
trong
quá
trình
làm
khoa
luận này.
Do
thời gian
cố
hạn, bài
khoa
luận
này
không
tránh khỏi

nhiều sai
sót.
Rất mong nhận được nhấng
ý
kiến
đóng

QUỐC
GIA
(TNCS)
4
ì.
Khái quát chung về
TNCs 4
1.1.
Khái
niệm
4
1.2.

cấu
tổ
chức của
TNCs 7
li.
Quá
trình hình thành

phát
triển
của
TNCs lo
HI. Đặc
điểm cơ bản
của
TNCs 16
3.1.

vi
thế
giới
18
3.4.
TNCs
tập trung
nhiều
vào nghiên cứu và phát
triển
KHCN
19
IV. Vai
trò của các công
ty
xuyên quốc
gia
TNCs 19
4.
Ì.
Vai trò của
TNCs
trong
thúc đẩy
sự
phát
triển
toàn
cầu
hóa

trình độ
khoa hc
công
nghệ
thế
giới
23
4.3.1.
Vai
trò
trong
tạo ra
các cuộc
cách
mạng khoa học công
nghệ.
23
4.3.2.Nâng
cao
trình
độ
khoa học công nghệ của các nước khác
thông
qua
chuyển giao
công nghệ
24
4.4. Vai trò của
TNCs
trong

1.1.
Quá
trình hình thành và phát
triển
28
1.2.

cấu tổ
chức
của
các
TNCs Hàn
quốc
30
1.3.
Chiến
lược
hoạt
động
của
TNCs Hàn
Quốc
35
1.3.1.
Chiến
lược
mạng
lưới
hóa
37

quy

dự án đầu tư
41
2.2.

cấu
đầu

theo
ngành
nghề
kinh
doanh
ngày càng
đa
dạng
47
2.3.Hình
thức
đầu tư
50
2.4.
Theo
địa
phương đầu tư
52
in.
Hoạt
động

Ì.
Những
kết
quả
đạt
được
66
4.1.1.
TNCs
Hàn
Quốc góp phần
thúc
đẩy sựphát
triển kinh tế.
66
4.1.2.
TNCs
Hàn
Quốc
gia
tăng việc
làm

phát triền
nguồn nhân
lực.
67
4.1.3.
TNCs
Hàn

tăng
mâu
thuẫn

hội
71
CHƯƠNG
3:
GIẢI PHÁP
NHAM
THU HÚT VÀ
NÂNG
CAO VAI TRÒ
CỦA CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC GIA HÀN QUỐC
TẠI
VIỆT
NAM
73
ì.
Những
thuận
lợi
và khó khăn
trong
thu hút các
TNCs
Hàn

lợi
thế
so sánh
77
Ì
.2.Khó
khan
77
1.2.1.
Nền
kinh
lể
thị trường
còn sơ
khai
77
Ì
.2.2.
Thể chế
và luật
pháp còn
nhiều
nhược điểm
78
Ì
.2.3.Cơ sà
hạ
tầng
kỹ
thuật

Quốc vào
Vit
Nam
§5
2.2.2.
Nhóm
giải
pháp nâng cao
vai trò
của TNCs
Hàn
Quốc
tại Vit
Nam
93
KẾT
LUẬN
98
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
LỜI
MỞ ĐẦU
l.Tính cấp
thiết
của
đề
tài.
Việt
Nam

nguồn
vốn
ODA và
vốn đi
vay
khác,
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
(FDI)
do ưu
thế nổi
trội
của


nguồn
vốn không
gây nợ,
các
TNCs
tự nguyện
đầu tư và đi kèm
theo
vốn

thiết
bị và
công

kinh
tế,
đa
phương hoa
đa
dạng
hoa
quan
hệ
kinh tế
thì
việc
ngày càng
nhiều
các
TNCs có
mặt

Việt
Nam, đầu tư vào
nhiều
ngành
nghề,
lĩnh
vực

Việt
Nam là một
điều
hoàn

tại
Việt
Nam. Có
thặ
nói
chủ
thặ
thực
hiện
đẩu tư nước
ngoài
trực
tiếp

Việt
Nam
chủ yếu là
các
công
ty
xuyên
quốc
gia.
Đặ
nâng
cao
hiệu
quả
thu
hút các

ty
này

rất
cần
thiết.

các
công
ty

tiềm lực kinh tế
mạnh,

vị
trí
đáng
kặ
trên trường
quốc
tế,
cùng
với
sự
hỗ
trợ trực
tiếp
của chính
phủ,
các

đã

khởi
sắc những
vẫn
còn
rất
hạn
chế.
Hơn
nữa,
so
với
các công
ty
xuyên
quốc
gia
Hoa
Kì,
Tây Âu và
Nhật Bản,
hoạt
động của
các TNCs Hàn
Quốc
còn
tỏ ra
kém
hiệu

quả:
hạn
chế của
họ
hay
cản
trỏ
từ
phía
các
chính sách của
Việt
Nam?
Các TNCs Hàn
Quốc

những
lợi
thế

bất
lợi
gì so
với
các TNCs
khác
dang
hoạt
động
đầu tư

Quốc
cứn
phải
làm
gì?
Chúng
ta
đã có
thực
tiễn
quan
hệ
với
các
công
ty
xuyên
quốc
gia trong
một
vài
năm
qua, tuy
nhiên chúng
ta
chưa

điều
kiện
nghiên cứu đến

chủ
động đưa
ra
các chính sách phù
hợp;
tránh được
các
khuynh
hướng
bất
lợi
cho
Việt
Nam;
khai
thác được
đối
tác đứu tư
tiềm
năng
từ
đó tháo gỡ khó khăn cho các công
Hàn
Quốc

Việt
Nam
tăng
cường
hơn

khoa
luận:
-
Trên cơ sở phân tích lý
luận

thực
tiễn
quan
trọng
của
chính sách
thu
hút đầu

cũng
như
các
các
hoạt
động khác của các công
ty
xuyên
quốc gia
Hàn Quốc

Việt
Nam.
-


hoạt
động của
các
công
ty
xuyên
quốc
gia
Hàn
Quốc

Việt
Nam.
3.
Đôi
tượng

phạm
vi
nghiên
cứu:
-
Đôi
tượng:
Hoạt
động của
các
công
ty
xuyên

tế
học
chính
trị
các cơ sở về mặt lý
thuyết

thực
tiện
về
hoạt
động của các
công
ty
xuyên
quốc
gia
Hàn Quốc ở
Việt
nam.
- Thòi
gian:
từ
năm 1988 đến tháng 3/2008
4.
Phương pháp nghiên
cứu:
Ngoài các phương pháp cơ
bản
được

tin

liệu
và kế
thừa
các công trình
nghiên cứu trước
đây,
nghiên cứu các văn bản pháp
luật
hiện
hành để
thu
thập
thông
tin
cẩn
thiết.
5. Bôi cục
của
luận
văn:
- Đề
tài:
"Hoại
động của các công
ty
xuyên
quốc
gia

2.
Thực
trạng
hoạt
động
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia
Hàn
Quốc
tại
Việt
Nam
Chương
3. Giải
pháp nhằm
thu
hút và nâng
cao
vai
trò của
công
ty
xuyên
quốc
gia
Hàn Quốc

đã
trở
thành một bộ
phận quan
trọng trong
nền
kinh tế từ
sau
chiến tranh thế
giới
thứ
hai.
TTMC

viết tắt
của
ba chữ
cái
trong
cụm
từ:
Transnational Corporation-
Công
ty
xuyên
quốc
gia.
Bốn
thập
kỉ

kinh tế thế
giới,
đóng
vai
trò
quan
trọng
đối
với
tăng trưởng
kinh tế
quốc
gia
và thương mại
quốc
tế.
Sự phát
triển
của
TNCs
về quy
mô,

cợu
và phương
thức
sở
hữu làm
nảy sinh rợt nhiều
quan

(International
Corporation),
trong
đó bao gồm cả công
ty
toàn cẩu
(Global Corporation),
công
ty
XQG
(Transnational Corporation),
công
ty
đa
quốc
gia
(Multinational
Corporation),
và công
ty
siêu
quốc
gia
(Supemational
Corporation).
Quan
niệm
này
chỉ quan
tâm đến mặt

hữu,
cũng
như tính
quốc
tịch
của
công
ty,
không chú ý đến bản
chợt
quan
hệ
sản
xuợt
của quốc
gia
có cóng
ty
đó hay các
chi
nhánh
của

[22].
Thứ
hai,
quan
niệm
theo
hình

bản
thuộc
về chủ

bản của mội nước
nhất định
nào
đó.

dây,
người
ta
chú ý đến
tính chất
sở hữu và
tính
quốc
tịch
của

bản:
vốn đầu
tư-
kinh
doanh

của
ai,

đáu.

Ví dụ
tiêu
biểu
cho mô hình này

Toyota
Motor
Corporation
của
Nhật
Bản.Hiện
nay
trung
bình
Toyota
sản
xuất
5,5
triệu
xe mỗi năm
với tốc
độ
6s/l
xe
và là nhà
sản
xuất
xe hàng đầu
thế
giói

của
Hoa Kỳ
được
thành
lập
năm 1903
tại tiểu
bang
Michigan,
qua quá trình sán
xuất
kinh
doanh
đã dần
trở
thành công
ty
khịng
lồ
của
thế
giới
với
tài sản
năm
2003
vào
khoảng
304.594
tỷ

loại
hình này.
Công
ty
đa quốc gia
(Multinational Corporation)
cũng là công ty tư
bản
thậc hiện thiết
lập
các
chi
nhánh ở nước
ngoài
để
tiến
hành các
hoạt
động
kinh lê'quốc
tế,
nhưng khác
với
công
ty
xuyên
quốc
gia
ở chỗ


tư bản Anh và Hà
Lan,

tài
sản
năm
2003
tương ứng
vào
khoảng
168.091 tỷ
USD và
47.952
tỷ
USD.
• Công
ty
mẹ
"Daimler Chrysler
AG"
thuộc
sở hữu
của
Đức và Mỹ có
tài
sản là
225.143
tỷ
USD.
• Tập đoàn

báo cáo đầu tư
thế
giới
năm
2005,
trong
số 100 công
ty
lớn
nhất thế
giới
về
tài sản
năm
2003
chỉ
có 3 công
ty
có công
ty
mẹ
thuộc
sở
hữu
của các nhà tư bản của
hai
nước
(Royal Dutch/Shell
Group,
Unilever,

tư bản
rất
cao
trong
tay
một số cõng
ty
có tư
cách pháp nhân
hoạt
động ở
rất
nhiều
quốc
gia
nhằm
chi phối
nền
kinh
tế
toàn
cầu
bằng
cách luôn
sản
xuất ra
khối
lường
hàng hóa và
dịch

đa
quốc
gia.
Tuy chưa có một định
nghĩa
thống nhất
về
TNCs
nhưng các
tổ chức quốc
tế
đã đưa
ra
những
định
nghĩa
riêng về mô hình công
ty
này.
Theo
định
nghĩa
của
Diễn
đàn Liên hờp
quốc
về Thương mại và Phát
triển
(UNCTAD): "Công
ty

tế
khác
ở nước
ngoài thường
được
thực hiện thông
qua
việc
góp vốn cỡ phần của
chúng.
Mức góp vốn cỡ phần 10% hoặc cao
hơn
đối với
các
loại
cỡ
phiếu thường
hoặc cố
phiêu
có quyên
biểu quyết
đối
với
công
ty
trách
nhiệm hữu hạn hoặc
tương
đương
với

(OECD)
đã đưa
ra
định
nghĩa
như
sau
trong
cuốn
"Định
hướng
cho các công
ty
đa
quốc
gia":
"Một công
ty
đa
6
quốc
gia
bao gồm
nhiều
công
ty
hay
thực
thể
kinh

hưởng
đến
hoạt động
của
nhau
và đấc
biệt
cùng

chung
mục
đích

nguồn vốn
kinh doanh.
Trong
một
công
ty
đa
quốc
gia,
mức độ
tự
chủ
của các
thực
thể
rất
khác

ty
xuyên
quốc
gia
như
sau:
Công
ty
xuyên quốc
gia là
các cõng
ty

hoại
động sản
xuất
-
kinh
doanh
vượt
ra
khỏi biên giới
quốc
gia
thông
qua
việc thiết
lập các
cóng
ty

công
ty
mẹ.
Trong
khuôn khổ
bài
khoa
luận
này, công
ty
xuyên
quốc
gia
được
hiểu
với
khái
niệm
như
trên,

được
gọi
tắt

TNCs
(Transnational Corporation).
1.2.

cấu


quữn

của
chúng.
Bởi

đây
là yếu
tố

bữn
tạo lực
cho
TNCs
hoạt
động

hiệu
quữ.
TNCs
được
hiểu

những
công
ty
hoạt
động
trong

nhà

bữn
nước
mẹ và
một
hệ
thống
các
"công
ty
con"
thuộc
sở hữu công
ty
mẹ
hoặc
hỗn
hợp
với
công
ty
nước
chủ
nhà.
Công
ty
mẹ có
vai
trò là

các
kết
quữ
hoạt
động
của chúng.
Sau
đây là sơ đổ về

cấu
tổ
chức của
một công
ty
TTMCs
đơn
giữn

sơ bộ
nhất:
7

đồ
liên
kết
mạng
của
các TNCs
Công
ty

ta

thể thấy
rõ tầm
quản

rộng
của
TNCs.

liên
kết
các mặt
hoạt
động
của
tập
đoàn,
phối
hợp
các yếu
tố tổ
chức quản
lý về
không
gian

thệi
gian theo
một

thông
qua
liên
kết
ngang:
Mối
liên
hệ
giữa
các đơn vị
thành viên
trong
Concem
được
thiết
lập
trên
cơ sở
những
thỏa thuận
về
lợi
ích
chung. Concern
không
có tư
cách pháp
nhân,
để
điều

đoàn.
Hình
thức
điều
hành
của Concern
được
tổ
chức
theo

cấu kiểm
soát
trực
tiếp
từ
trung
tâm
tới
chi
nhánh thông qua
"
Hội
đồng
quản
trị"
gồm
những
cổ đông


nghệ sản
xuất
và có
một ngành
chủ
chốt.
Về
tổ chức:

cấu
tổ chức
của
chúng được
thiết
lập
tập
trung
thẳng
đứng
theo tầng
bậc
ma
trận.
Tuy
các thành viên
giữ
nguyên tính độc
lập
nhưng
trong

thế
giới,
tăng sức
cạnh
tranh
để
thu
lợi
nhuận cao.
Conglomerate-
kết
quả của quá
trình liên
kết
công
ty
theo chiều
dọc:
tức
là các đơn
vị thành viên ít
(hoặc
thậm
chí
không)
có mối
quan
hệ
công
nghệ sản

đựng
mua bán
chứng
khoán trên
thị
trường.

cấu
sản
xuất
của
Conglongmerate
thường
có xu
hướng
chuyển
đến những
ngành

lợi
nhuận cao.
Nhờ
hoạt
đựng tích
cực
trên
thị
trường
chứng
khoán

luôn
biến
đổi
theo
hướng
đa
dạng,
hỗn hợp và cơ
cấu quân

điều
hành
gọn nhẹ
linh
hoạt
nên
chúng

quan
hệ
rất
chặt
chẽ
với
ngân hàng
[18].
Nhìn
chung
TNCs
được hình thành

Trong
kết
cấu của mỗi
tập
đoàn
có mựt
công
ty
đóng
vai
trò nòng
cốt
chỉ
đạo
được
hiểu
là giá đỡ
cho công
ty chi
nhánh.
Các
công
ty
thành viên
đều là
công
ty
đực
lập


hoạt
đựng thương mại

nước
ngoài,

thể

trực
tiếp
hoặc
thông qua
hệ
thống
các
chi
nhánh nước ngoài.
Chi
nhánh nước ngoài
(Foreign
Affiliate):

công
ty
liên
doanh hoặc
không
phải

liên

9
Enterprises),
công
ty
liên
kết
(Associate Enterprises),
và công
ty
chi
nhánh
(Branch
Enterprises).
- Công
ty
con
(Subsidiary Enterprises):
Là công
ty
liên
doanh
ờ nước
chủ
nhà,
trong
đó các
thực
thể kinh tế
khác
trực

nước
chủ
nhà,
trong
đó nhà đầu tư có sở hữu
ít
nhợt

10%,
nhưng không
lớn
hơn một nửa
quyền
biểu
quyết
của
các cổ đông.
- Cóng
ty chi
nhánh
(Branch
Enterpries):
Là công
ty
không
phải

liên
doanh
có toàn bộ

tiếp
nước ngoài
với
một hay
nhiều
thành viên.

Đợt,
các
kết
cợu
kiến
trúc
(trừ
các
kết
cợu
kiến
trúc
thuộc
sở hữu của
các
thực
thể kinh tế
của
nhà
nước),
hoặc
thiết
bị


một năm.
II.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TNCS
Vào
cuối
thập
kỷ
60,
việc
mở
rộng

ạt
các
chi
nhánh của các công
ty
xuyên
quốc
gia
ra
nước ngoài đã
trở
thành
hiện
tượng
nổi
bật của
nền

phẩn
lớn
đều
xoay quanh
việc
giải
thích
tại
sao
công
ty
nội địa
lại
đầu
tư ra
nước
ngoài
hoặc

giải
nguyên nhân
hình
thành
10
và phát
triển
của các cóng
ty
xuyên quốc
gia?

năm
60,

thuyết
chu kỳ
sản
phẩm
của
Vernon
(1966)

thu
hút được
nhiều
sự chú ý
của
các học
giả
nghiên cứu về thương mại và
đầu

quốc
tế.
Vernon
đã đưa
ra
cách
giải
thích các
hiấn

mới
chỉ diễn ra

những
nước phát
triển
như
Hoa Kỳ, vì ở đó mới có
điểu
kiấn
để nghiên cứu và phát
triển
(R&D) và có
khả
năng
triển
khai
sản
xuất với khối
lượng
lớn.
Đồng
thời
cũng
chỉ

những
nước
này thì kỹ
thuật

hoa.
Để
tránh lâm vào tình
trạng
suy thoái và
khai
thác
hiấu
quả sản
xuất
theo
quy mô, các công
ty phải
mở
rộng
thị
trường tiêu
thụ
ra nước ngoài,
nhưng các
hoạt
động
xuất
khẩu
đã gặp
trở ngại bởi
hàng rào
thuế
quan
và các

đã được
sử
dụng như


thuyết
chính
thống
lúc bấy
giờ
để
giải
thích sự hình
thành và phát
triển
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia
Ợenkins,
1987).
Giả
định
cơ bản của lý
thuyết
này là có sự không hoàn hảo của
thị
trường

khó
kiểm
soát và áp
dụng
các
yếu tố sản xuất
(công
nghệ,
kỹ
thuật
quản
lý, kiến thễc marketing;
).
Những công
ty
có quy mô
lớn
thường có các
lợi
thế
về
hiệu
quả
cao, chi phối
được giá cả
thị
trường vì
thế
chúng dễ dàng
thắng

nước ngoài (đặc
biệt
là vào các nước đang
phát
triển).
Mặt
khác,
các rào cản
thuế
quan

phi thuế
quan
của nước
nhập
khẩu
đã
buộc
các công
ty phải
chuyển
các
yếu tố sản xuất (vốn,
công
nghệ,
kỹ
thuật
quản
lý, )
sang


kết
quả

hình thành các công
ty
xuyên
quốc
gia.
Khác
với
các cách
giải
thích như các lý
thuyết
trên,
một số học
giả
(Aliber,
1970;
Caves,
1982)
lại
sử
dụng
các mô hình lý
thuyết
để
giải
thích

là chi phí trung
bình ở nước ngoài
thấp
hơn
chi phí
cùng
loại
ở chính
quốc.
Trước
khi
quyết
định đầu tư
ra
nước
ngoài,
công
ty phải
so sánh
hiệu
quả
giữa
đầu tư
với xuất
khẩu
hoặc
cho thuê
giấy
phép.
Trong

giải
thích nguyên nhân hình thành và phát
triển
của
các công
ty
xuyên
quốc
gia từ
sự lựa
chọn
của công
ty giữa xuất
khẩu
hoặc
đầu tư nước ngoài dựa trên so
12
sánh
chi
phí biên và
doanh
thu
biên của cõng
ty
trong
các trường hợp
xuất
khẩu
và đâu


Theo lý
thuyết
chiết
trung,
động
lực
thúc đẩy công
ty
đầu tư
ra
nước ngoài bao gắm 3
điều
kiện
chủ
yếu:
lợi
thế về
sở
hữu,
lợi
thế của
nước chủ nhà và
lợi
thế
nội
vi
hoa của
công
ty.
Lợi

các
đối thủ
cạnh
tranh
ở nước ngoài (các nước đang phát
triển)
kém về khả năng công
nghệ.
Bởi vậy,
chúng đã tích cực đầu tư
ra
nước ngoài để
khai
thác
lợi
thế này. Lợi
thế
nước
chủ
nhà (đặc
biệt
ở các nước đang phát
triển)

giá cả các yếu
tố
đầu
vào (nguyên nhiên
vật
liệu,


động
lực
thúc đẩy các công
ty
mở
rộng
cơ sở sản
xuất ra
nước ngoài
theo
hướng
khai
thác
nguắn
nguyên
liệu.
Ngoài
hai
điều
kiện
như đã phân
tích,
để
quyết
định đầu tư ra nước
ngoài,
công
ty phải
so sánh

công
ty sẽ quyết
định
hướng vào phát
triển
thương mại
(sản xuất
trong
nước để
xuất khẩu).
Ngược
lại,
họ sẽ
quyết
định đầu
tu ra
nước ngoài và
chỉ
trong
truắng
hợp này
mới
hình thành các công
ty
xuyên
quốc
gia
[19].
Theo


(công
nghệ,
marketing, )
cho phép công
ty
13
chiến
thắng
đối thủ
cạnh
tranh
ở nước
ngoài,
nhờ đó đã thúc đẩy họ đầu tư
ra
nước
ngoài.
Cũng
theo
Porter,
sự
can
thiệp
của
Chính phủ có
thể
làm
thay
đổi
lợi

đã phát
triển
để
giằi
thích sụ hình thành
của
đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài.
Hymer đã cho
rằng,
lợi
thế
cạnh
tranh
độc
quyển
đã cho phép
công
ty
đạt
được
lợi
nhuận'trên mức
trung
bình nếu họ đầu tư ở nước ngoài.
Thị
trường không hoàn hằo đã

về công
ty
xuyên
quốc
gia,
mô hình
di
chuyển
vốn
quốc
tế
của Macdougall-Kemp
(1964)
cũng
được
nhiều
tác
giằ
đề cập
tới.

hình này đã
chứng minh
rằng
nguyên nhân hình thành đầu
tu
nước ngoài

do
sự

này
giằi
thích
rằng
các nhà đẩu tư không chỉ
quan
tâm đến
hiệu
quằ sử
dụng
của đồng vốn (lãi
suất cao)
mà còn
phằi
chú ý đến mức độ
rủi
ro
trong
từng
hạng
mục đẩu tư cụ
thể (D.Salvatore,
1993).

lãi
suất
của
các cổ
phiếu
phụ

Bởi
thế,
họ
quyết
định
giành một
phần
tài sằn của mình để mua cổ
phiếu,
trái
khoán

thị
trường
nước
ngoài.
Một
hướng
tiếp
cận
khác
giằi
thích nguyên nhân hình thành đầu tư
quốc
tế
từ
quan
điểm

thuyết xuất

tế
của
Chủ
nghĩa tư bản
đã bước
sang
giai
đoạn
độc
quyền
-
Chủ
nghĩa
đế
quốc.
Theo
V.Lênin,
điểm
điển
hình
của chủ nghĩa

bản
cũ, trong
đó
sự cạnh
tranh
tự
do còn hoàn toàn
thống

xuất
khẩu
tư bản được hình thành
trên cơ sở chủ
nghĩa
tư bản đã bước vào
giai
đoạn
độc
quyền cao,
khả năng
tích
lũy lớn
ở một số nước tư bản giàu
nhất,
do đó đã
xuất hiện
tình
trạng
"tư
bản
thậa"
ở các nước này. Mặt
khác,
chậng
nào chủ
nghĩa
tư bản vãn còn là
chủ
nghĩa

nhuận
bằng
cách
xuất
khẩu
tư bản
ra
nước
ngoài,
vào
những
nước
lạc hậu.
Trong
các
nước
lạc
hậu
này,
lợi
nhuận
thường
cao,
vì tư bản vẫn còn
ít,
giá
đất
đai tương
đối
thấp,

giải
thích
trong

thuyết
địa
điểm
công
nghiệp
(industrial
location
theory)
là do công ty
chuyển
sản
xuất ra
nước ngoài cho gần
nguồn cung
cấp nguyên
liệu
hoặc
gần
thị
trường tiêu
thụ
để
giảm
bớt chi
phí
vận

tậ
mục đích
khai
thác
hiệu
quả của
vốn
đầu
tư, trong
đó chủ
yếu
nhờ có
thay đổi
các chính sách
kinh tế vĩ
mô (tài
chính,
ngoại
hối, )
của
các nước
tham
gia
đầu tư.
Như
vậy,
qua các phân tích
trên,

thể thấy hai

ty khai
thác các
lợi
thế
độc
quyển
của chúng
trong
điều
kiện
thị
trường
không hoàn hảo và có sự chênh
lệch
về
hiệu
quả sử
dụng
vốn
giữa
các
nước.
Nguyên nhân này được
bất
nguứn
từ
lợi
thế
so
sánh

ích của
công
ty trong việc lựa
chọn
lợi
thế
của
họ
giữa xuất
khẩu,
cho thuê
giấy
phép
hoặc
đầu tư nước
ngoài,
mà chưa xem xét đến
nhiều
nguyên nhân
quan
trọng
khác (môi trường
kinh
doanh quốc
tế)
đã tác động vào quá trình hình thành và
phát
triển
của các công
ty

cạnh
tranh
cao
Như chúng
ta
đã
biết
khi
khoa
học công
nghệ
ngày càng phát
triển ,
xu
hướng
tự
do hoa ngày càng mở
rộng
thì
cạnh
tranh
trẽn
thị
trường ngày càng
gay gắt.
Để
tứn
tại
được và không
ngừng lớn


được.
Một
điều
dễ dàng
nhận
thấy
là qua
cạnh
tranh
các
TNCs
ngày càng thâm
nhập
và đứng
vững

khắp
các
thị
trường trên
thế
giới

lẽ
là nhờ
TNCs
có năng
lực
cạnh

trong
nhu cầu đa
dạng
của
từng thị
trường,
từ
đó
thỏa
mãn
tốt
nhất
nhu cầu của khách hàng ở mọi
thị
trường
mà chúng thâm
nhập.
Bên
cạnh đó,
do có
qui

sản
xuất lớn,
TNCs

thể phối
hợp
tối
ưu các

triển,
nơi

khả
năng
cạnh
của
các
doanh
nghiệp
trong
nước
còn
hạn chế
TNCs nhờ có
thương
hiệu tốt

mối
quan
hệ
rộng
rãi
với
các
cung
cấp đặc
biệt

những

các công
ty
trên
thế
giới
đều thèm
muốn
.
3.2.
TNCs có
qui

sản
xuất lớn
và đa
dạng
Năng
lực cạnh
tranh
lớn tạo điều
kiện
cho các TNCs
thắng
thế trong
cạnh
tranh,
không
ngừng
tích
lũy

yếu
tố
này tác động qua
lại
với
nhau
chặt
chẽ,
xoắt
xít
góp
phần
đưa TNCs
ngày càng
một
lớn
mạnh
về
qui
mô và đa
dạng
hoa
về
sản
xuất.
Lợi
dụng
sự phát
triển
của công

động,
nguyên
vởt
liệu ,
tạo
thành một
hệ
thống
sản
xuất
qui

quốc
tế,

khả năng sản
xuất
một
khối
lượng sản
phẩm
khổng
lồ.

dụ,
tổng
doanh
thu
bán
hàng

nền
kinh tế Việt
Nam năm
2003

36.67
tỷ
USD,
Cuba
là 24.08
tỷ
USD
Hơn
nữa,
nhu
cầu của
thị
trường ngày càng
đa
dạng,
con nguôi không
thoa
mãn
với
những
sản phẩm
hiện tại

luôn tiêu dùng
những chủng

còn.
Lợi
dụng
lợi
thế
về
qui

cũng
như năng
lực
cạnh
tranh,
các
TNCs
ngày càng
đa
dạng
hoa
loại
hình
kinh
doanhdểjýảm
bớt
rủi
ro

tăng
lợi
nhuởn,

sản
xuất lớn
mạnh
dựa trên sự hỗ
trợ
dắc
lực
của
khoa
học
quản


các phương
tiện
kỹ
thuật hiện đại,
TNCs có
khả năng
kiểm
soát

vận hành
mừt
cách

hiệu
quả
mạng
lưới

đừc
lập, linh
hoạt
của
công
ty
con.
3.3.
TNCs có
khả năng chủ đừng cao
trong việc
điều
phối
vốn trên
phạm
vi
thế
giới
Ta
biết
rằng,
TNCs
thiết
lập
sự
thống trị
của mình thòng
qua
chế
đừ

công
ty
gốc
(hay là
"công
ty
mẹ");
công
ty
này
lại
mua
được
cổ
phiếu
khống
chế, thống
trị
công
ty
khác
gọi
là "công
ty
con";"công
ty
con"
đến lượt

lại


điều
tiết
mừt
lượng
tư bản
lớn
gấp
nhiều
lần.
[7]

là chủ
thể
của phần
lớn luồng
vốn
đẩu tư luân
chuyển khắp
thế
giới,
TNCs dễ
dàng
diều
chuyển
vốn
trong
nừi
bừ hệ
thống

gián
tiếp
qua
việc
đóng góp cổ
phần,
tham
gia thị
trường
chứng
khoán
để
thực
hiện
chiến
lược bành trướng
của
mình.
Ngoài
việc
lưu
chuyển nguồn vốn
tự

trong
nừi
bừ hệ
thống
TNCs còn
lập

nhuận cao.
18
3.4.
TNCs
tập trung
nhiều
vào nghiên
cứu
và phát
triển
KHCN
Cạnh
tranh
khốc
liệt
buộc
các
nhà
tư bản
phải
tích cực
cải
tiến

thuật
để
thắng
thế trong
cạnh
trạnh.

thể
tồn tại

phát
triển
trong
môi
trường
cạnh
tranh
luôn
biến
động đó,
buộc
TNCs
phải
không
ngừng
đầu tư
nghiên cứu
khoa
học để
nàng cao trình
độ
công
nghệ

phát
triển
sản phẩm.

đầu.
Hàng năm,
chi
phí giành cho nghiên cứu

phát
triển
(Rearch
and
Development
- R&D)
thực
hiện
bởi
các
chi
nhánh nước
ngoài
của
TNCs
luôn
chiếm
một
phần
lớn trong
tổng
chi
phí này
của
các

giới

bản
nằm
trong tay
TNCs.
IV.
VAI
TRÒ CỦA CÁC
CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC
GIA
TNCS
Ngày nay
với
sự
phát
triển
của quan
hệ
quốc
tế
và toàn
cầu
hóa
thế
giới,
các

đa
quốc gia (MNCs),
xuyên
quốc gia
(TNCs)

siêu
quốc gia
(SNCs)
ngày càng
chiếm
vai
trò cực kì
quan
trọng trong
phát
triển
kinh tế

hội
toàn
cầu.
4.1.
Vai
trò của
TNCs
trong
thúc đẩy sự phát
triển
toàn cầu


trao
dổi
ngày càng tăng
giữa
các
quốc
gia,
các
tổ chức
hay các cá
nhân
ở góc độ văn
hoa,
kinh
tế
chính
trầ,

hội,
v.v.
trên quy

toàn
cầu.
Trong
đó,
ý
nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status