Chính sách của nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện các cam kết của WTO - Pdf 13

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH KHU VỰC I

BÁO CÁO TỔNG QUAN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG DÂN
TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT
CỦA WTO MÃ SỐ: ĐTĐL.2008 T/08
- Cơ quan chủ trì: HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH KHU VỰC I
- Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS NGUYỄN CÚC
8081


u Thành
TS Nguyễn Mạnh Hùng
TS Doãn Hùng
TS Đoàn Minh Huấn
TS Nguyễn Đăng Thảo
TS Nguyễn Văn Sử
TS Nguyễn Thế Thuấn
TS Tạ Thị Đoàn
TS Lê Quang Trung
TS Phạm Thị Nết
TS Trần Thị Minh Ngọc
TS Đỗ Đức Quân
TS Từ Thanh Thuỷ
Ths Phạm Hải Triều
Ths Nguyễn Hồng Phong
Ths Hoàng Ngọc Hải
Ths Hồ Sỹ Ngọc
Ths Phí Thị Nguyệt
Ths Phan Tiến Ngọc
Ths Lư
u Khánh Cường
Ths Hồ Thanh Thuỷ
Ths Lê Thị Thu Huyền
Ths Lê Sỹ Thọ
NCS Nguyễn Đức Chính
1.3. KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VỀ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI NÔNG DÂN TRONG ĐI
ỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT
WTO 64
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 64
1.3.2. Kinh nghiệm của Đài Loan 66
1.3.3. Kinh nghiệm của Thái Lan 68
1.3.4. Kinh nghiệm của Malaysia 70
1.3.5. Kinh nghiệm của Ấn Độ 74
1.3.6. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 76
1.3.7. Một số bài học cho Việt Nam 79
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG
DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY 84
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY 84
2.1.1. Vai trò c
ủa nông dân Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước 84
2.1.2. Hiện trạng đời sống, thu nhập và những vấn đề đặt ra đối với nông dân nước
ta hiện nay 92
2.1.3. Sản xuất kinh doanh của nông dân dân Việt Nam sau khi thực hiện cam kết
WTO 106
2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG DÂN TỪ
KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY 120
2.2.1. Chính sách ruộng đất 120
2.2.2. Chính sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn 130 4
2.2.3. Chính sách hỗ trợ tín dụng 133
2.2.4. Chính sách hỗ trợ về khoa học - công nghệ và khuyến nông 137

3.3.2. Đổi mới và hoàn thiện luật pháp và chính sách về đất đai nhằm tạo cơ sở kinh
tế đảm bảo vị thế làm chủ của nông dân 187
3.3.3. Nâng cao tỷ lệ đầu tư từ ngân sách cho nông nghiệp, nông thôn và có chính
sách hữu hiệu hơn để thu hút các nguồn lực khác nhằm nâng cao trình độ,
năng lực cho nông dân 197
3.3.4. Mở rộng đầu tư tín dụ
ng đối với nông dân 199
3.3.5. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình khuyến nông nhằm thúc đẩy phát triển
và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp để nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả 200
3.3.6. Hỗ trợ phát triển giáo dục - đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng lao
động hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp trong phát triển sản xuất205
3.3.7. Hỗ trợ
nông dân hình thành các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hiệu
quả 206
3.3.8. Hỗ trợ nông dân tiêu thụ nông sản thuận lợi 208
3.3.9. Hỗ trợ thu nhập và hệ thống an sinh xã hội cho nông dân 216
3.3.10. Xây dựng các tổ chức nông dân nhằm tăng vị thế và vai trò của nông dân 220
3.4. ĐỔI MỚI QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NÔNG DÂN 221
3.4.1. Đổi mới phương thức hoạch định chính sách đối với nông dân 221
3.4.2. Đổi mớ
i công tác triển khai thực hiện chính sách 223 5
3.4.3. Tăng cường hệ thống thông tin về nông nghiệp, nông thôn, thị trường phục vụ
điều hành 224
3.4.4. Khuyến khích các hiệp hội ngành nghề và Hội Nông dân hỗ trợ kinh doanh
nông nghiệp 225


Bảng 2.9: Ý kiến về quy định mức hạn điền trong sử dụng đất nông nghiệp 99
Bảng 2.10: Nhận xét chính sách của Nhà nước về thời hạn giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
không quá 50 năm, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm là 20 năm 100

Bảng 2.11: Lĩnh vực hộ dự định đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh 100
Bảng 2.12: Kỹ thuật được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 100
Bảng 2.13: Các nguồn thông tin về khuyến nông mà hộ tiếp cận được 101
Bảng 2.14: Địa điểm tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của nông dân 101

Bảng 2.15: Các đối tượng mua sản phẩm sau thu hoạch của nông dân 102
Bảng 2.16: Ý kiến của hộ nông dân về những khó khăn khi tiếp cận thị trường đầu vào cho sản xuất
nông nghiệp 102

Bảng 2.17: Ý kiến của hộ nông dân về những khó khăn chủ yếu sau thu hoạch 103
Bảng 2.18: Nguồn vay vốn sản xuất, kinh doanh chủ yếu của hộ nông dân 103
Bảng 2.19: Nguyên nhân của những rủi ro mà hộ nông dân thường gặp 104
Bảng 2.20: Các biện pháp hộ nông dân thường sử dụng để giải quyết những rủi ro 105
Bảng 2.21: Những ý kiến về đổi mới chính sách để sản xuất nông nghiệp có hiệu quả 106
Bảng 2.22: Một số vật tư thiết yếu nhập khẩu phục vụ phát triển nông nghiệp 109

Bảng 2.23: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa năm 2007-2008 112
Bảng 2.24: Thị phần của một số chủng loại nông sản xuất khẩu Việt Nam tại 10 thị trường xuất
khẩu trọng điểm năm 2008 ( %) 113
Bảng 2.25: Top 5 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất năm 2007-2008 (Đvt: Lượng (1000
tấn); Giá trị (triệu USD) 118

Bảng 2.26. Hạn mức giao đất theo quy định của Luật Đất đai 123
Bảng 2.27: Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc đến
phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nông dân 136

Hình 2.10: Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản năm 2009 (triệu USD) 113
Hình 2.12: Tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu nông lâm thuỷ sản trong tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu hàng hoá chung (%) 114

Hình 2.13: Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng năm 2009 (triệu USD) 115
Hình 2.14: Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc năm 2009 tăng 10% trong bối cảnh
9/10 thị trường còn lại đều giảm (Triệu USD, %) 116

Hình 2.15: Đánh giá chính sách thu hồi đất để xây dựng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp,
đô thị đối với người dân 128

Hình 2.16: Nguyên nhân khiến chính sách thu hồi đất không thoả đáng 129
Hình 2.17: Cơ cấu đầu tư từ ngân sách Nhà nước phân theo ngành, giai đoạn 2005-2007 (%) 131
Hình 2.18: Đánh giá tác động của chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đến phát triển nông
nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân 132

Hình 2.19: Năng lực xây dựng dự án và phương án trả nợ vốn vay của nông dân 137
Hình 2.20: Tác động của chính sách đầu tư KHCN đến sự phát triển nông nghiệp, nông thôn và
nâng cao đời sống nhân dân 142

Hình 2.21: Nhận xét về cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông dân và nông
thôn 162

Hình 2.22: Tỷ lệ cán bộ tự đánh giá mức độ hiểu biết về WTO 168

DV&CSH
T
Dịch vụ và cơ sở hạ tầng
EDB Economic Development Board ủy ban phát triển kinh tế
EU European Union ủy ban Châu Âu
FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức Lương thực và N ông nghiệp

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GSP Generalized System of Preferences Sự ưu đãi về thuế quan
HOS Mô hình Heckcher Ohlin
Samuelson

IMF International Manetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
MFN Most Favoured Nation Đãi ngộ tối huệ quốc
NAFTA North America Free Trade Area Khu mậu dịch tự do Bắc Mỹ
NDP New Development Policy Chính sách phát triển mới
NEP New Economy Policy Chính sách kinh tế mới
NICs New Industrialized Countries Các nước công nghiệp mới
ODA
Official Development Assistance Tài trợ phát triển chính thức
OECD Organisation for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh
tế
TNCs Transnational Corporation Các công ty xuyên quốc gia
UNCTAD United Nations Conference on Trade
and Development
Hội nghị Liên Hợp Quốc về
Thương mại và Phát triển

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nông dân là lực lượng chủ
yếu, trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. Khẩu
hiệu “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” thể hiện khá đầy đủ
sự đóng góp to lớn của nông dân. Sau hơn 20 năm đổi mới, trong thành quả chung,
đời sống nông dân đã được cải thiện. Nhưng do sản xuất nhỏ, manh mún, thiên tai,
nông dân v
ẫn đang phải đối mặt với những khó khăn. Hiện nay, khoảng 73% lực
lượng lao động làm việc ở nông thôn, 13,2 triệu hộ, trong đó 11 triệu hộ chuyên sản
xuất nông nghiệp. Đây là khu vực có mức thu nhập thấp và không ổn định. Khó
khăn về kinh tế tiềm ẩn những bất ổn về chính trị, nếu những vấn đề này không được
giải quyết hợp lý để
hình thành cầu nối gắn chặt nông dân với quá trình xây dựng, triển
khai chính sách Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc ổn định phát triển kinh tế bền
vững trong thời gian tới.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành một số chủ trương,
chính sách: thừa nhận hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ, giao ruộng đất cho
nông dân sử dụng lâu dài, hỗ trợ nông dân tiếp cận các nguồn vố
n, khoa học và
công nghệ, xoá đói giảm nghèo, giảm thuế nông nghiệp, miễn thuỷ lợi phí đã tạo
động lực giải phóng sức sản xuất phát triển nông nghiệp, nông thôn và từng bước
nâng cao đời sống nông dân. Nhưng đến nay, do thiếu chiến lược tổng thể, cơ bản
về nông nghiệp, nông thôn, nông dân; thiếu sự chuẩn bị cho hội nhập, một số chính
sách tuy đã phát huy tác dụng nhưng nay đã bão hoà, không còn động l
ực, thực tế
sản xuất hộ nông dân vẫn là quy mô nhỏ lẻ, phân tán, biệt lập (bình quân 1 hộ nông
dân sử dụng 5 - 15 mảnh ruộng), năng suất thấp. Đầu tư cho nông nghiệp chiếm
khoảng 10% trong tổng vốn đầu tư của Nhà nước. Thu nhập của nông dân thấp nhất
xã hội, so với thành thị có xu hướng ngày càng doãng ra,

thôn và nông dân. Trong cam kết đa phương, Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các
hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập và
WTO cũng chấp nhận cho Việt Nam được một thời gian chuyển đổi để thực hiện
một số cam kết có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt, trợ cấp cho phi nông nghiệp,
quyền kinh doanh v.v Trong cam kết về thuế nhập khẩu, Việt Nam đồng ý ràng
buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng). Mức thu
ế bình quân toàn biểu
được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4%, thực hiện dần trong vòng 5-7
năm. Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5%
xuống còn 20,9%, thực hiện sau 5 năm.
Với những cam kết nói trên, nhìn một cách tổng thể, trong quá trình thực
hiện sẽ có sự thay đổi hết sức quan trọng về hoạt động thương mại, thị trường Việt
Nam sẽ m
ở rộng cửa đối với hàng hóa nông sản và dịch vụ của các nước thành viên,
và đổi lại, Việt Nam cũng sẽ được hưởng những quyền đó khi hàng nông sản của
Việt Nam thâm nhập thị trường các nước WTO. Tuy nhiên, khả năng thực hiện
quyền này của Việt Nam và các nước không ngang nhau. Sản xuất nông nghiệp của
Việt Nam hiện nay vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tập quán sản xuấ
t nhỏ, năng
suất, chất lượng thấp, trong khi đó, nhiều thành viên của WTO có nền nông nghiệp
sản xuất lớn phát triển ở trình độ cao. Nông dân Việt Nam phải đối diện ngay với
bốn luật chơi cực kỳ khó khăn. Đó là:
Luật chơi về an toàn thực phẩm: suốt trong quá trình sản xuất, nông sản Việt
Nam phải có Chứng chỉ “nông nghiệp an toàn” hay “nông nghiệp tốt” (Good
Agricultural Practices, GAP) để chứng minh m
ặt hàng này luôn an toàn vệ sinh,
trong khi nông dân chưa thực sự quan tâm, quen với tập quán cũ hoặc chưa có điều
kiện thực hiện.
Luật chơi về chất lượng: mặt hàng nông sản Việt Nam phải cần rất nhiều
chứng chỉ, chẳng hạn như chứng chỉ xác nhận nguồn gốc giống (chứng chỉ xác nhận

người nông dân được nhận tiền đền bù nhưng không biệt sử dụng một cách có hiệu
quả, không biết tìm kiếm cơ hội kinh doanh để tự mình trở thành ông chủ; khi chấp
nhận con đường làm thuê nhưng lại không thể kiếm được việc làm do trình độ tay
nghề chỉ ở cấp độ lao động phổ thông; một số chính sách nông nghiệp, nông dân
phát huy tác dụng ở thời kỳ đầu, nay
đã bão hoà, suy giảm, làm thế nào để phát huy
lợi thế so sánh một số nông sản mà nước ta có thế mạnh , Vì vậy, Nhà nước cần phải
bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách đồng bộ giúp nông dân tham gia vào chuỗi giá
trị sản xuất nông sản toàn cầu, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nông dân trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hạn chế những yếu kém, bất lợi và
chủ động hội nhập kinh t
ế thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Ngoài nước
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân là những
vấn đề mang tính quy luật tất yếu phải giải quyết ở tất cả các nước, đặc biệt là các
nước nghèo, thực hiện công nghiệp hoá muộn.
- Đáng chú ý là tác phẩm “Nguyên lý kinh tế nông nghiệp - thị trường và giá
cả trong các nước đang phát triển” của tác giả David Colman và Trevor Youg, Nhà
xuất bản Nông nghiệp, 1994 - Tác phẩm đã phân tích nhiều nội dung liên quan đến
phát triển nông nghiệp hàng hoá gắn v
ới phúc lợi của nông dân ở các nước đang
phát triển. Điểm nổi bật của tác phẩm là xem xét sự liên hệ, tác động tương quan
giữa các chính sách đến thương mại nông sản trong điều kiện nền nông nghiệp hàng
hoá. Nhiều nội dung cuốn sách đã nêu cách thức lượng hoá để xác định sự ảnh
hưởng của các chính sách, phương pháp quản lý đến phát triển nông nghiệp và
thương mại nông sản. Những n
ội dung của cuốn sách đã cung cấp nhiều thông tin
bổ ích cho việc nghiên cứu giải quyết những vấn đề phát triển nông nghiệp, nâng
cao đời sống nhân dân của các nước đang phát triển.

đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn để trên cơ sở đó có tư duy mới về
phát triển
nông nghiệp và nông dân trong thế giới toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế, trong
cuộc đấu tranh chống đói nghèo, thu hẹp bất bình đẳng xã hội, phát triển con người.
- Đối với Trung Quốc, chính sách của Nhà nước đối với nông dân, gắn liền
với vấn đề nông nghiệp, nông thôn (tam nông) luôn được coi là vấn đề cơ bản của
xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc. Vì lẽ đ
ó, vấn đề tam nông
luôn được sự quan tâm đặc biệt của Đảng Cộng sản, Quốc vụ viện và giới học giả
Trung Quốc. Tất cả các Nghị quyết Đại hội của Đảng Cộng sản Trung Quốc đều có
những quyết sách về vấn đề này. Năm 1982, Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng
sản Trung quốc và Quốc vụ Viện Trung quốc đã ban hành 8 văn kiện s
ố 1 về Tam
nông, bắt nguồn từ kết quả cải cách và mở cửa, của đổi mới và phát triển lý luận
xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc. Đặc biệt Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Trung Quốc đã dành 2 phiên họp toàn thể thảo luận chuyên đề và ra
Nghị Quyết về tam nông, đó là Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 3, khoá XV (1998) và
lần thứ 5, khoá XVI.
Các học giả Trung Quốc
đã có đóng góp vào lý luận về Tam nông như sau:
Coi chế độ khoán hộ là sáng tạo vĩ đại nhất của nông dân Trung Quốc dưới sự lãnh
đạo của Đảng, là sự phát triển mới trong thực tiễn Trung Quốc của lý luận về hợp
tác hoá nông nghiệp của Chủ nghĩa Mác (năm 1983); Bác bỏ chế độ thống nhất thu
mua nông sản tồn tại trong 30 năm qua, thực hiện thu mua theo hợp đồng và theo kế
hoạ
ch (năm 1986); Thực hiện khoán sản đến hộ, khoán công đến hộ; coi chế độ
khoán là bộ phận hợp thành của kinh tế nông nghiệp XHCN (năm 1992); Áp dụng
thể chế kinh doanh hai tầng, coi kinh doanh khoán hộ gia đình là cơ sở; đi sâu vào
cải cách chế độ lưu thông, phân phối nông sản, phát triển thị trường nông sản; dựa
vào tiến bộ khoa học kỹ thuật để tối ưu hoá cơ cấu kinh tế nông nghi

Quang, Nxb Chính trị Quốc gia, năm 1996. Công trình đã luận giải những vấn đề có
tính lý thuyết về chính sách kinh tế như quan niệm về chính sách, các loại chính
sách kinh tế và đi sâu phân tích những thay đổi chính sách nông nghiệp và tác động
của chúng đến phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam.
- Cuốn sách “Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị Quyết 10 của Bộ
Chính trị” Nxb Chính trị Quốc gia của PGS.TSKH Lê Đình Thắng, năm 1998. Tác
giả
đã đi sâu phân tích các chính sách ở cả 3 khía cạnh: các chính sách nông nghiệp,
nông thôn được ban hành, quá trình hoàn thiện từng chính sách và tác động, hạn chế
của các chính sách đã ban hành sau Nghị Quyết 10 đối với phát triển nông nghiệp,
nông thôn và nông dân.
- Cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới”, Nhà xuất
bản Thống kê, năm 2003 của tác giả Nguyễn Sinh Cúc đã luận giải rõ quá trình đổi
mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, những thành tựu và những vấn đề đặ
t ra
trong quá trình phát triển nông nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đánh giá cao những
thành tựu, mô hình tốt về phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong thời kỳ
đổi mới, tác giả đã nêu rõ những vấn đề đặt ra trong quản ký nông nghiệp Việt Nam
ảnh hưởng tới người nông dân như vấn đề đầu tư, khả năng cạnh tranh, xuất khẩu
nông sản,
- Cuốn sách Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới:
quá khứ
và hiện tại của PGS.TS. Nguyễn Văn Bích, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, 2006. Cuốn sách được coi như một bản tổng kết về lĩnh vực nông nghiệp Việt 15
Nam: đã làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn trong nông nghiệp, nông
thôn, về quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý. Đặc biệt, đã nêu lên được bối cảnh về sự
phát triển của nền kinh tế nước ta nói chung, nền nông nghiệp, nông thôn nói riêng.

đề cập khá toàn diện về vấn đề
nông nghiệp và chính sách đất đai của Việt Nam thời gian qua, với các nội dung cơ
bản như: Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam; Sử dụng linh
hoạt đất nông nghiệp ở Việt Nam; Phân tích hiện tượng manh mún đất đai ở miền
Bắc Việt Nam; Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp và sự thay đổi qui mô hộ

Việt Nam từ sau 1993; Chính sách thuế và sử dụng đất nông nghiệp;
- Sách Hoạt động khuyến nông Việt Nam - Ý nghĩa chính trị - xã hội, Nhà
xuất bản Lý Luận Chính Trị, năm 2005. Công trình đề cập chủ yếu với 3 nội dung
cơ bản: i) Khuyến nông và hoạt động khuyến nông Việt Nam (1993-2005) (với các
nội dung cụ thể như khái quát về khuyến nông; về hoạt động khuyến nông Việt
Nam (1993-2005); 2i) Nh
ững đóng góp mang ý nghĩa chính trị-xã hội của họat
động khuyến nông Việt Nam hiện nay; Những thách thức và các giải pháp phát triển
họat động khuyến nông ở nước ta hiện nay, trong đó chỉ ra những thách thức của họat 16
động khuyến nông Việt Nam thời gian tới, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển
hoạt động khuyến nông ở nước ta hiện nay.
- Công trình “Thúc đẩy công cuộc phát triển ở nông thôn Việt Nam”, Ngân
hàng Thế giới (WB). Đây là báo cáo khuyến cáo về công cuộc phát triển nông thôn
Việt Nam hậu WTO. Để có thể tự tin trên một sân chơi bình đẳng như WTO, các
chuyên gia kinh tế của ADB đã đưa ra khuyến cáo: Việt Nam phải biết tìm ra sả
n
phẩm thế mạnh của mình và cũng phải nhận ra được những sản phẩm nào có sức
cạnh tranh thấp. Không phủ nhận hiệu quả của những biện pháp hỗ trợ mang tính
tình thế của Chính phủ để giảm nhẹ tác động bất lợi cho nông dân (như quy định giá
sàn thu mua lúa gạo ) nhưng cả WB, ADB và OXFAM đều thống nhất rằng những
can thiệp đó thường mang lại ít hiệu quả

2004 đã trình bày nhiều vấn
đề rất cơ bản của quản lý Nhà nước đối với nông
nghiệp Việt Nam. Sau khi trình bày khái quát về Hiệp định nông nghiệp của WTO,
tác giả đã đi sâu phân tích cụ thể năng lực cạnh tranh của nhiều mặt hàng nông sản
Việt Nam và nêu những khuyến nghị về giải quyết vấn đề bảo hộ nông nghiệp Việt
Nam khi thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- TS Nguyễn Từ và đồng nghiệp với công trình “Hội nhập kinh tế và tác
động của nó tới phát triển nông nghiệp Việt Nam” Nhà xuất bản Nông nghiệp, năm
2004. Công trình đã khái quát những nhận thức chung về hội nhập nông nghiệp, 17
những cam kết quốc tế về thương mại - đầu tư của Việt Nam liên quan đến nông
nghiệp, đánh giá các chính sách nông nghiệp hiện hành và nêu lên những giải pháp
cần thực hiện trong quản lý Nhà nước đối với nông nghiệp trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Công trình “Tăng cường năng lực hội nhập quốc tế cho ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn” do Bộ Nông nghiệp và Phát tri
ển nông thôn và AUSAID
nghiên cứu (năm 2004) đề cập nhiều vấn đề cơ bản liên quan đến hội nhập nông
nghiệp như những quy định về nông nghiệp trong AFTA, WTO và các quốc gia
tham gia phải thực hiện, đánh giá một số văn bản hiện hành về nông nghiệp của
Việt Nam, những khó khăn mà các nước tham gia WTO gặp phải và những khuyến
nghị cho việc hoàn thiện chính sách nông nghiệp của Việt Nam khi gia nhập WTO.
- Bài “Tam nông” trong th
ực hiện các cam kết WTO” của Lại Ngọc Hải, Tạp
chí Cộng sản, số 7 (127), năm 2007. Theo nội dung các “biểu cam kết” đã công bố,
có thể thấy trong quá trình thực hiện các cam kết WTO, lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn và nông dân sẽ chịu những ảnh hưởng không nhỏ, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề
kinh tế - xã hội phức tạp, đòi hỏi Nhà nước có những giải pháp thích hợp để nông

ả từ nông dân.
- Bài viết "Vào WTO nông dân ta được gì và mất gì" của GS Nguyễn Lân
Dũng, trong Vietsciences ngày 25/06/2006. Theo tác giả gia nhập WTO có nghĩa là
tranh thủ cơ hội và chấp nhận thách thức. Đối với nông dân nước ta thì Cơ hội và 18
Thách thức ấy gồm những gì? Cần biết rằng cư dân nông thôn hiện chiếm đến
73,7% cư dân và chiếm 67% lực lượng lao động của cả nước, với 13,2 triệu hộ
trong đó có 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp, nguồn lực tạo ra từ nông
nghiệp chiếm 21% GDP.
Những công trình cứu kể trên và nhiều cuốn sách và bài viết trên các tạp chí,
ở các góc nhìn khác nhau đã đánh giá toàn diện, hay từng mặ
t, mức độ sâu hay
nông, về cơ bản đã cung cấp nhiều tư liệu quý cho việc nghiên cứu đề tài này:
- Đã phác hoạ được bức tranh toàn cảnh về những vấn đề lý luận và thực tiễn
chủ yếu của 20 năm đổi mới trong nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong tiến
trình đổi mới theo hướng kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập.
- Khẳng định những thành tựu cơ
bản: vượt qua được cửa ải lương thực, trở
thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới, cơ cấu kinh tế được chuyển
dịch, kết cấu hạ tầng được tăng cường, đời sống của nông dân được từng bước cải
thiện, ;
- Luận giải những yếu kém, khuyết điểm: công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệ
p, nông thôn quá chậm; nông dân, nông thôn ít được hưởng những thành
quả của đổi mới và phát triển, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa nghèo
và giàu ngày càng doãng ra, bất bình đẳng có xu hướng ngày càng tăng, môi trường
sinh thái ở nông thôn bị huỷ hoại nghiêm trọng, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
đáng báo động,

ủa đề tài.
Khách thể là nông dân: sản xuất nông sản (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ
sản) đây được coi là bộ phận lớn nhất trong nông nghiệp. Đặt nông dân trong mối
quan hệ tam nông: nông nghiệp - nông dân - nông thôn. Về thời gian: từ năm 2001 -
2009 có thời gian chuẩn bị 5 năm và 3 năm sau khi gia nhập WTO;
- Cách tiếp cận:
+ Đề tài triển khai nghiên cứu thực chứng (phân tích thực tiễn) kết hợp với
nghiên cứu chuẩn t
ắc (lý luận);
+ Nghiên cứu chính sách của Nhà nước đối với nông dân theo quan điểm hệ
thống; trong mối quan hệ nông nghiệp, nông thôn, nông dân và những chính sách
đặc thù đối với nông dân trong điều kiện WTO;
+ Tham chiếu kinh nghiệm thế giới, đặc biệt là những nước có điều kiện
tương đồng.
- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: Đề tài sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu cụ
thể gồm những phương pháp sau:
+ Phân tích tài liệu sẵn có: Đề tài đã tiến hành khảo cứu các báo cáo, nghiên
cứu, bài viết của các chuyên gia trong và ngoài nước trong lĩnh vực xây dựng và
đánh giá chính sách của Nhà nước đối với nông dân. Kết quả của bước tổng hợp tài
liệu này sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc tiến hành phân tích, đề xuất và triển
khai các chính sách của Nhà nước đối với nông dân.
+ Phương pháp thảo luận nhóm t
ập trung: Đề tài sẽ thực hiện các buổi thảo
luận nhóm tập trung đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn tại các địa phương. Các buổi toạ đàm nhóm cũng sẽ được tổ chức đối
người tham gia thảo luận là đại diện nông dân và chính quyền địa phương.
+ Tham vấn chuyên gia: Nghiên cứu cũng sẽ tiến hành tham vấn một số
chuyên gia tại các Bộ, Ban, ngành tại Trung
ương và địa phương am hiểu về các

bộ phòng nông nghiệp, phòng địa chính, hội nông dân (tổng số 12 người/huyện x 16
huyện = 192 người)
+ Tại cấp xã: Lựa chọn trong các công chức xã (Theo Nghị định 114/CP) và
các trưở
ng thôn, bản (và tương đương) (tổng số 10 người/xã x 32 xã = 320 người)
Tổng mẫu cán bộ: 120 người + 192 người + 320 người = 632 người
* Đỗi với mẫu đại diện nông dân và các chủ trang trại: Người được chọn sẽ
là chủ hộ gia đình và các chủ trang trại (chỉ thay thế bằng người khác khi không thể
gặp được người này). Tại mỗi xã sẽ chọn 90 đối tượng (80 hộ nông dân và 10 chủ
trang trại nông nghiệ
p) của xã theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
Như vậy tổng số mẫu đại diện nông dân và các chủ trang trại là 90 người/xã
x 32 xã = 2.880 người.
Tổng phiếu điều tra: 632 + 2.880 = 3.512
Sau điều tra, phiếu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Còn các
thông tin định tính thu được từ các phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ được xử lý
bằng chương trình N - Vivo.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nông nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta
hiện nay; nghiên cứu sự tác động của việc gia nhập WTO và những giải pháp đẩy
nhanh quá trình hội nhập của khu vực này; đề tài sẽ góp phần bổ sung làm sáng tỏ
những vấn đề lý luận về:
- Chuyển nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, phân tán lạc hậu của nước ta hiện
nay thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá đủ đ
iều kiện để chủ động hội nhập
quốc tế.
- Vai trò của Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn
nước ta trong quá trình hội nhập, đặc biệt là hoạch định và thực thi chính sách.
trong điều kiện thương mại bình thường, Chính phủ nước thành viên không được
tuỳ tiện nâng mức thuế nhập khẩu vượt quá trần cam kết.
Bảng 1.1: Tóm tắt mức cắt giảm thuế khi Việt Nam gia nhập WTO
Mức cắt giảm thuế
chung tại Vòng
Uruguay
Lĩnh vực Thuế suất
MFN
hiện hành
(%)
Thuế suất
cam kết
khi gia
nhập
WTO
(%)
Thuế suất
cam kết
vào cuối
lộ trình
(%)
Mức
giảm so
với thuế
MFN
hiện hành
(%)
Cam kết
WTO của
Trung

còn non yếu, người sản xuất và chính quyền không có nguồn lực trang trải cho các
hoạt động thu thập bằng cứ… Nói cách khác, thương mại trong môi trường WTO
vừa làm cho Chính phủ bị thu hẹp quyền can thiệp hành chính nhằm bả
o hộ hàng
sản xuất trong nước chống lại hàng nhập khẩu, vừa buộc Nhà nước và người sản
xuất phải chi phí nhiều hơn mới có thể tự bảo vệ được mình. Do đó nếu Nhà nước
không thay đổi các biện pháp hỗ trợ người sản xuất, trong đó có nông dân, thì hàng
hoá trong nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi cạnh tranh với hàng nước ngoài trên
thị trường nội địa.
H
ơn nữa, nông sản của các nước đang phát triển còn được sản xuất ở trình độ
thấp nên chi phí cao, chất lượng hàng hoá chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế nên vừa
khó khăn khi nhập khẩu vào nước khác, vừa khó cạnh tranh với nông sản nhập khẩu
ở thị trường nội địa. Trong điều kiện hàng rào thuế quan bị hạ thấp, nông dân sẽ gặp
khó khăn khi tiêu thụ trong nước,
đồng thời phải nỗ lực rất nhiều mới có thể hưởng
lợi từ đẩy mạnh xuất khẩu. Để tăng năng lực cạnh tranh, nông dân cần sự hỗ trợ
tăng cường của Nhà nước theo những cách mà WTO không cấm.
Thứ hai, giảm dần đi tới xoá bỏ các hạn chế số lượng nhập khẩu.
Bảng 1.2. Mức thuế cam kết đối v
ới một số nông sản của Việt Nam
Mặt hàng Thuế suất MFN hiện
hành
(%)
Thuế suất cam kết
(%)
Thời gian cắt giảm
(năm)
Thịt bò 20 14 5
Thịt lợn 30 15 5

khẩu thì sự cứu nguy bằng các biện pháp hành chính Nhà nước không còn. Trong
điều kiện đó, nông dân sản xuất các mặt hàng không có lợi thế cạnh tranh sẽ có
nguy cơ
phá sản hàng loạt. Vì vậy, Nhà nước cần hỗ trợ nông dân để họ chuyển
nghề hoặc cải thiện hiệu quả sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thứ ba, thủ tục cần thiết liên quan đến xuất nhập khẩu được từng bước chuẩn
hoá theo tiêu chuẩn quốc tế để các nhà xuất nhập khẩu không phải chịu những chi
phí không cần thiết, nhất là các thủ
tục về hải quan, về công nhận tiêu chuẩn hàng
hoá, về vận chuyển… Rất nhiều thủ tục này đã quen thuộc với nông dân nước phát
triển, nhưng nông dân nước ta còn hết sức bỡ ngỡ. Vì thế, để giúp nông dân chủ
động trong tham gia thương mại cũng như để giảm chi phí giao dịch cho nông dân,
ngoài việc hướng dẫn, tuyên truyền, cần đào tạo kỹ năng thương mại theo chuẩn
mực qu
ốc tế cho người nông dân.
Thứ năm, các nước thành viên không những phải mở cửa thị trường trong
nước cho hàng hoá mà còn mở cửa cho thương gia, vốn và lao động nước ngoài,
nhất là trong lĩnh vực dịch vụ. Chính vì thế, nông dân không những phải cạnh tranh
về đầu ra trên thị trường nội địa mà còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp và lao
động nước ngoài. Nếu Nhà nước không hỗ trợ để nông dân mau chóng trưởng
thành, có đượ
c kỹ năng lao động cần thiết thì nông dân sẽ mất cơ hội đầu tư và việc
làm ngay trong ngành nông nghiệp và ở chính quê hương mình.
Thứ sáu, ngoài ra còn các quy định về quyền sở hữu trí tuệ, về vệ sinh, kiểm
dịch, về minh bạch hoá, về môi trường, về nhân quyền… mà muốn áp dụng được,
nông dân nước ta phải được học, phải được hỗ trợ kinh phí, thông tin và hệ thống tổ
chứ
c thích hợp. Những quy định trên áp dụng bình đẳng cho mọi thành viên của
WTO. Về mặt pháp lý, nông dân các nước được đối xử như nhau trên thị trường
WTO. Về mặt kinh tế, nông dân của các nước đang phát triển sẽ được hưởng lợi ít

+ Trợ cấp hộp xanh: là các khoản trợ cấp không bị hạn chế như trợ cấp
nghiên cứu, kiểm soát dịch bệnh, giám định, phân cấp sản phẩm riêng biệt trong
nông nghiệp, dịch vụ tiếp thị thị trường và xúc tiến thương m
ại, đóng góp của
Chính phủ trong các chương trình bảo hiểm thu nhập và bảo đảm thu nhập cho nông
dân; trợ cấp thiên tai, trợ cấp theo chương trình bảo vệ môi trường. Về mặt pháp lý,
Chính phủ các nước đều được phép áp dụng các biện pháp hỗ trợ nông dân nước
mình theo hộp xanh không hạn chế số lượng. Đó là khía cạnh bình đẳng hình thức
của Hiệp định Nông nghiệp. Về mặt kinh tế, các nước phát triển có s
ố lượng nông
dân ít hơn và có nguồn tài chính dồi dào hơn các nước phát triển lớn gấp nhiều lần
so với chỉ tiêu tương ứng ở các nước đang phát triển. Trong khi đó, nông sản là
hàng hoá chiếm tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu lớn gấp nhiều lần so với
các nước phát triển. Đây chính là khía cạnh bất bình đẳng thực tế và sâu sắc trong
các quy định của WTO về thương mại nông s
ản mà các vòng đàm phán gần đây
không tìm được giải pháp đồng thuận giữa hai nhóm nước.
+ Trợ cấp hộp màu hổ phách: là những khoản trợ cấp không bị cấm, nhưng
không khuyến khích sử dụng như trợ cấp dựa trên khu vực và sản lượng; trợ cấp
chăn nuôi tính theo đầu gia súc… Trên thực tế, đây là đặc quyền được bảo lưu của
các nước phát triển do lịch sử
đàm phán để lại. Để duy trì mức sản lượng mong
muốn, Chính phủ ở các nước phát triển đã tài trợ cho nông dân các khoản tài chính
rất lớn (tính bình quân trên số sản phẩm được trợ cấp cũng như tính bình quân đầu
người nông dân). Những khoản trợ cấp này giúp nông dân ở các nước phát triển
xuất khẩu nông sản với giá thấp, tạo nên tình trạng cạnh tranh không công bằng với
nông sản của các nước đang phát tri
ển. Trong điều kiện vòng đàm phán Doha chưa
giải quyết được yêu sách của các nước đang phát triển đòi Chính phủ các nước phát
triển giảm trợ cấp cho nông dân, Chính phủ các nước đang phát triển cũng phải tìm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status